Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 13
40 câu hỏi
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Đáp án đúng là: B
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+.
Fe2+.
Na+.
Cu2+.
Đáp án đúng là: D
Theo chiều từ trái qua phải trong dãy điện hóa, tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần.
Công thức của axit oleic là
C17H33COOH
C2H5COOH
HCOOH
CH3COOH
Đáp án đúng là: A
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ
α-glucozơ
β-glucozơ
β-fructozơ
Đáp án đúng là: C
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Ag
Au
Cu
Al
Đáp án đúng là: A
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
CuSO4
Zn(NO3)2
AgNO3
Fe2(SO4)3
Đáp án đúng là: B
Fe có tính khử yếu hơn kẽm nên không phản ứng với Zn(NO3)2
Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?
Fructozơ
Xenlulozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Đáp án đúng là: A
Glucozơ và fructozơ đều có CTPT C6H12O6 và là đồng phân của nhau.
Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
oxi
nitơ
hiđro
cacbon
Đáp án đúng là: A
Saccarozơ là đissaccarit, được cấu tạo từ gốc α – Glucozơ và β-glucozơ liên kết với nhau qua liên kết glicozit (nguyên tử oxi)
Amin nào sau đây là amin bậc 2?
C2H5NH2
C6H5NH2
(CH3)3N
(CH3)2NH
Đáp án đúng là: D
Amin có dạng RNHR’ là amin bậc 2
Amino axit H2NCH2COOH có tên gọi là
lysin
alanin
glyxin
valin
Đáp án đúng là: C
H2NCH2COOH: Glyxin
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly (mạch hở) là
2
1
4
3
Đáp án đúng là: D
Tetra peptit có 3 liên kết peptit.
Loại tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ?
tơ visco
tơ nilon-6,6
tơ tằm
tơ capron
Đáp án đúng là: A
Tơ visco đươc sản xuất (có nguồn gốc) từ xenlulozơ
Polime nào sau đây thuộc loại poliamit?
Tinh bột
Nilon-6,6
Polietilen
Poli (vinyl clorua)
Đáp án đúng là: B(HN−[CH2]6−NH−CO−[CH2]4−CO)n : Nilon – 6,6 → poliamit
Chất nào sau đây là chất điện ly yếu?
NaCl
HCl
CH3COOH
KOH
Đáp án đúng là: C
Axit axetic là chất điện li yếu.
Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-4O2 (n ≥ 3)
CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2n+2O2 (n ≥ 3)
Đáp án đúng là: C
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây?
CaO
Al2O3
MgO
Fe2O3
Đáp án đúng là: D
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit của kim loại sau Al.
Axit axetic phản ứng với chất nào sau đây?
CaCO3
HCl
NaCl
Dung dịch Br2
Đáp án đúng là: A
2CH3COOH+CaCO3→(CH3COO)2Ca+CO2+H2O
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu vàng
màu cam
màu hồng
màu xanh
Đáp án đúng là: C
NH3 có tính bazơ, nên dung dịch có khả năng chuyển phenolphtalein sang hồng.
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
H2
O3
N2
CO
Đáp án đúng là: D
Khi đốt than trong phòng kín sinh ra khí CO, CO độc, có thể dẫn đến tử vong.
Tơ lapsan là sản phẩm của phản ứng đồng trùng ngưng giữa
axit terephtalic và etylen glicol
axit terephtalic và hexametylenđiamin
axit caproic và vinyl xianua
axit ađipic và etylen glicol
Đáp án đúng là: A
Tơ lapsan hay: poli (etylenglicol terephtalat) là sản phẩm của phản ứng đồng trùng ngưng giữa axit terephtalic và etylen glicol.
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí
NH4Cl và AgNO3
NaOH và H2SO4
Ba(OH)2 và NH4Cl
Na2CO3 và KOH
Đáp án đúng là: CBa(OH)2+2NH4Cl→BaCl2+2NH3↑+2H2O
Trong hợp chất NaNO2 nitơ có số oxi hóa là
+2
+1
+5
+3
Đáp án đúng là: D Na+1N+3O−22
Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
NaOH và Na2CO3
Cu(NO3)2 và H2SO4
CuSO4 và NaOH
FeCl3 và NaNO3
Đáp án đúng là: C
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4
-> CuSO4 và NaOH không cùng tồn tại trong một dung dịch
Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH
Metylamin
Trimetylamin
Anilin
Axit glutamic
Đáp án đúng là: D
Axit Glutamic là amini axit có tính lưỡng tính nên vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH.
Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ Plexiglas. Tên gọi của X là
poliacrilonitrin
poli (metyl metacrylat)
poli (vinyl clorua)
polietilen
Đáp án đúng là: B
Poli (metyl metacrylat) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ Plexiglas
Thủy phân đisaccarit X, thu được 2 monosaccarit Y, Z. Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Hai chất X, T lần lượt là
saccarozơ và axit gluconic
saccarozơ và amoni gluconat
tinh bột và glucozơ
glucozơ và fructozơ
Đáp án đúng là: B
X: Saccarozơ
Y, Z là glucozơ, fructozơ -> Y: Amoni gluconat.
Cho các chất sau: alanin, etyl axetat, ala-gly, phenylamin. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
3
4
2
1
Đáp án đúng là: A
Alanin, etyl axetat, ala-gly phản ứng được với NaOH.
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng Al trong X là
58,70%
20,24%
39,13%
76,91%
Đáp án đúng là: C
13,8gAl:aFe:b+H2SO4→0,45 mol H2⇒27a+56b=13,81,5a+b=0,45⇒a=0,2b=0,15⇒%Al=39,13%
Xà phòng hóa 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch KOH lấy dư. Sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m bằng
18,20 gam
15,0 gam
21,0 gam
20,23 gam
Đáp án đúng là: A
14,8gHCOOC2H5:aCH3COOCH3:a+KOH→m(g)+C2H5OH:aCH3OH:a⇒2a=14,874=0,2⇒a=0,1⇒nKOH=0,2 mol BTKL → m = 14,8 + 0,2.56 - 0,1.46-0,1.32= 18,2g
Chia hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc)
Phần 2: Thủy phân hoàn toàn phần hai, lấy toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được tối đa 10,8 gam Ag. Giá trị của V là
10,08
6,72
11,2
13,44
Đáp án đúng là: BPhần 2: Glucozo:aSaccarozo:b→+H2O,to,H+Glucozo:a+bFructozo:b→Ag2a+2b+2b=2a+4b2a + 4b = 0,1. →nC=6.(a+b+b)=6.(a+2b)=6.0,05=0,3 mol Phần 1: Đốt cháy cacbohidrat:nO2=nCO2=nC=0,3→V=6,72(l)
Hợp chất hữu cơ X, mạch hở (C7H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối (C4H4O4Na2) và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
6
1
4
2
Đáp án đúng là: D
C7H10O4 -> k = 3 -> X gồm 2 nhóm -COO- và 1 liên kết đôi C=C
C4H4O4Na2 -> C2H4(COONa)2
-> NaOOC-CH2CH2-COONa hoặc NaOOCCH(CH3)COONa
Do X mạch hở nên ancol thu được chỉ gồm ancol đơn chức.
Bảo toàn nguyên tố -> CH2 =CH-CH2OH
-> X chứa 1 nhóm chức este, 1 nhóm chức axit.
CT: HOOC-CH2CH2-COOCH2 -CH=CH2 hoặc HOOCCH(CH3)COOCH2 -CH=CH
X là tripeptit Gly-Ala-Glu; Y là tripeptit Ala-Val-Lys.
Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
TN 1: Cho m gam hỗn hợp X, Y tác dụng hoàn toàn với KOH thì cần tối đa 0,85 mol
TN 2: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y trong HCl dư thu được (m + 41,85) gam muối.
Giá trị của m là
83,9
79,4
74,9
72,85
Đáp án đúng là: C
TN1: 0,85 = 2.nX + 3.nY
TN2:
X + 3HCl + 2H2O -> muối
Y + 4HCl + 2H2O -> muối
BTKL -> 36,5.(3x + 4y) + 18.(2x + 2y) = 41,85
-> x = 0,1; y = 0,15
-> m = 74,9g
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 triglixerit trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 6,84 mol CO2. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng KOH vừa đủ, lấy toàn bộ muối sau phản ứng đem đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam CO2. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
277
300
285
270
Đáp án đúng là: A Thủy phân X chỉ thu được muối có 18C trong phân tử và glixerol -> Trong X gồm các chất béo có: 18.3 + 3 = 57C nX=nCO257=0,12→nGlixerol=nX=0,12 mol X+3KOH→ muối + C3H5(OH)3 -> nC (muối) = nC(X) - nC(glixerol) = 6,84 – 0,12.3 = 6,48 -> Số mol CO2 = 6,48−nK2CO3=6,3 mol a = 6,3.44 = 277,2 gam.
Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), hidro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được 0,56 mol hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được hỗn hợp khí Y và 26,4 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,13
0,19
0,11
0,39
Đáp án đúng là: B
C2H2:0,5H2:0,65→Ni,toX(0,56 mol)→↓Ag2C2:26,4gY→+a mol Br2a=?nπ ban đầu = 2.naxetilen = 1 mol; nπ phản ứng = 0,5 + 0,65 – 0,56 = 0,59 mol. → a + 2.naxetilen dư = 1 – 0,59 = 0,41 mol naxetilen dư = nAg2C2=26,4108.2+12.2=0,11 → a = 0,19 mol
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat
(b) Giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh của cá
(c) Có thể dùng nhiệt để hàn và uốn ống nhựa PVC
(d) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(e) Trong tơ tằm có chứa các gốc α-amino axit
(g) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường
Số phát biểu đúng là
3
5
6
4
Đáp án đúng là: C
Cả 6 phát biểu đều đúng.
Cho các phương trình hóa học sau theo đúng tỉ lệ:
(1) X + 3NaOH → Y + Z + T + H2O
(2) Y + HCl → C2H4O3 + NaCl
(3) Z + 2HCl → C9H8O3 + 2NaCl
(4) T + 2AgNO3 + 3NH3 + X1 → C2H7O2N + 2X2 + 2X3↓
Cho các nhận xét sau:
(a) Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X
(b) Đốt cháy 1 mol Y thu được 2 mol CO2
(c) Z là hợp chất hữu cơ tạp chức
(d) Trong phân tử Z số nguyên tố cacbon bằng số nguyên tố hidro
(e) X2 phản ứng với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1
(g) X có khối lượng phân tử 250 đvC
Số phát biểu đúng là
1
3
2
4
Đáp án đúng là: C
(a) sai vì công thức cấu tạo phù hợp với X nhiều hơn 4.
(b) sai, 1 mol Y cháy được 1,5 mol CO2
(c) đúng
(d) sai vì X có 9C, 6H
(e) đúng
(g) sai vì Mx = 248.
Chất X (CxHyO4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmHnO2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí (gồm 2 chất hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp) có tỉ khối so với hidro bằng 17,5 và 6,53 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
48,13%
48,92%
48,38%
54,64%
Đáp án đúng là: C
Mkhí = 35 → 2 khí là amin đơn chức: CH3NH2; C2H5NH2. ⇒nCH3NH2=0,05nC2H5NH2=0,02→X:Y=2:3X:C2H5NH3OOCRCOONH3CH3:0,02Y:H2NR'COONH3CH3:0,03→Muối: NaOOC−R−COONa:0,02H2N−R'−COONa:0,03→0,02.(134+R)+0,03.(83+R')=6,53→R:26⇔C2H2R':28⇔C2H4⇒m=7,44gmY=3,6g→%Y=48,38%
Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng hết với 600 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 2M và KNO3 0,2M thu được dung dịch X chứa (m + 47,54) gam chất tan và hỗn hợp khí Y chứa 0,05 mol NO và 0,04 mol NO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho một lượng Al vào X sau phản ứng thu được dung dịch Z, (m – 0,89) gam chất rắn và thấy thoát ra hỗn hợp khí T gồm N2 và H2 có tỷ khối hơi so với He là 35/44. Biết các phản ứng hoàn toàn. Tổng khối lượng chất tan có trong Z là:
60,3
55,62
57,09
59,18
Đáp án đúng là: C
m(g){FeCuFe2O3Fe3O4⇔{Fe:aCu:bO:c→+{1,2 mol HCl0,12 mol KNO3X(m+47,54g){Fe3+:aCu2+:bCl−:1,2NO3−K+:0,12+{0,05 mol NO0,04 mol NO2nH+(X)=1,2−4.nNO−2.nNO2−2.nO=0,92−2cBảo toàn N : nNO3−=0,12−0,04−0,05=0,03(BT N)→m+47,54−m=0,03.62+0,92−2c+35,5.1,2−16c→c=0,14→3a+2b=0,47;56a+16b=m−0,47.16=m−7,52Al+X(m+47,54g){Fe3+:aCu2+:bCl−:1,2NO3−K+:0,12→Z{Al3+K+:0,12Cl−:1,2NH4+:y+(m−0,89)g↓+{N2H2(M=3511)
Do khối lượng chất rắn thu được lớn hơn khối lượng Cu, Fe ban đầu nên Al dư, trong T không còn ion của Sắt và đồng. {N2H2(M=3511)⇒nN2nH2=3511−228−3511=121⇔{N2:xH2:21x nH+=12.nN2+2.nH2+10.nNH4+=54x+10y⇒54x+10y=0,64Bảo toàn N: ⇒2.nN2+nNH4+=nNO3−⇒2x+y=0,03→x=y=0,01Bảo toàn điện tích trong Z ⇒mAl3+=1,2−0,12−0,013.27=9,63gmZ=57,09g
X là este hai chức, mạch hở, Y là este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T (gồm X và Y) thu được 230,208 gam CO2 và 51,84 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn T cần dùng 113,028 gam dung dịch NaOH 50,96%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Z gồm 3 muối (đều có phân tử khối lớn > 90 đvC). Ngưng tụ phần hơi thu được 94,3 ml ancol etylic 40°. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là
61,664 gam
66,24 gam
67,68 gam
64,288 gam
Đáp án đúng là: BT{XY+O2→to{5,232 mol CO22,88 mol H2OT+{1,44 mol NaOH55,428g H2O→Z+{C2H5OH:0,656 molH2O:56,58g→T+NaOH→H2O(56,58−55,42818=0,064 mol){XY+2NaOH→Z+{C2H5OH:0,656H2O:0,064nNaOH=2.(nH2O+nC2H5OH)→Y là este của phenol RCOOC6H4R'; X là este có dạng RCOOR''COOC2H5{RCOOC6H4R':0,064RCOOR''COOC2H5:0,656+2NaOH→{RCOONa:0,72 (R>23)R'C6H4ONa:0,064HO−R''COONa:0,656+C2H5OH+H2OGọi số C trong X: n; số C trong Y là m (n ≥ 6; m ≥ 9) → n.0,656 + m.0,064 = 5,232 → m = 10, n = 7 {C2HxCOOC6H4CH3:0,064C2HxCOOCH2COOC2H5:0,656+O2→2,88 mol H2O→ x = 1Z{HC≡C−COONa:0,72 (R>23)CH3C6H4ONa:0,064HO−CH2COONa:0,656→mHC≡CCOONa=66,24g
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm chứa 1-2ml dung dịch hồ tinh bột
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm một lát trên ngọn lửa đèn cồn
Bước 3: Ngừng đun, để dung dịch trong ống nghiệm nguội dần về nhiệt độ thường
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím
(b) Sau bước 2, dung dịch bị nhạt màu hoặc mất màu
(c) Ở bước 3, màu xanh tím của dung dịch sẽ xuất hiện lại
(d) Nếu thay dung dịch tinh bột trong thí nghiệm bằng xenlulozơ thì hiện tượng ở bước 1 vẫn thu được dung dịch màu xanh tím
(e) Nếu nhỏ vài giọt dung dịch I2 lên mặc cắt củ khoai lang tươi cũng xuất hiện màu xanh tím
(g) Ở bước 2, Iot đã oxi hóa tinh bột
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Iot kết hợp với hồ tinh bột tạo dung dịch màu xanh tím (ở điều kiện thường), đun nóng, màu xanh tím biến mất.
a) ĐÚNG: Sau bước 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím
(b) ĐÚNG: Sau bước 2, dung dịch bị nhạt màu hoặc mất màu
(c) ĐÚNG: Ở bước 3, màu xanh tím của dung dịch sẽ xuất hiện lại
(d) SAI: Nếu thay dung dịch tinh bột trong thí nghiệm bằng xenlulozơ thì hiện tượng ở bước 1 vẫn thu được dung dịch màu xanh tím
(e) ĐÚNG: Nếu nhỏ vài giọt dung dịch I2 lên mặc cắt củ khoai lang tươi cũng xuất hiện màu xanh tím, do mặt cắt củ khoa lang tươi có chứa nhiều tinh bột.
(g) SAI: Ở bước 2, Iot đã oxi hóa tinh bột

