Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 14
40 câu hỏi
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
H2NCH2COOH
CH3NH2
C6H5NH2
C2H5OH
Đáp án đúng là: A
Các amino axit ở điều kiện thường hầu hết là chất rắn kết tinh, không màu, dễ tan trong nước.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
KCl
H2S
CH3COOH
Mg(OH)2
Đáp án đúng là: A
Các muối tan là các chất điện li mạnh.
→ KCl là chất điện li mạnh.
Metyl amin (CH3NH2) tác dụng với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4
NaOH
HCl
KCl
Đáp án đúng là: C
Amin tác dụng với HCl
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử lysin tương ứng là
1 và 1
2 và 2
2 và 1
1 và 2
Đáp án đúng là: C
Công thức Lysin: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi tường axit, thu được chất nào sau đây?
Fructozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Ancol etylic
Đáp án đúng là: BC6H10O5n+nH2O→H+nC6H12O6 (Glucozơ)
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit
Xenlulozơ
Tinh bột
Fructozơ
Saccarozơ
Đáp án đúng là: C
Fructozơ có CTPT C6H12O6 là monosaccarit.
Chất nào sau đây là axit béo
Axit oleic
Axit axetic
Axit fomic
Axit propionic
Đáp án đúng là: A
Axit oleic: C17H33COOH.
Este X có công thức cấu tạo CH3COOCH2CH3. Tên gọi của X là
etyl fomat
metyl propionat
etyl axetat
metyl axetat
Đáp án đúng là: C
- CH2CH3: Etyl;
CH3COO-: Axetat
-> CH3COOCH2CH3: Etyl axetat
Chất nào là amin bậc II?
C6H5NHCH3
CH3N(CH3)2
CH3CONH2
CH3CH2NH4Cl
Đáp án đúng là: A
Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N
-> C6H5NHCH3 là amin bậc hai.
Alanin (NH2-CH(CH3)COOH) tác dụng với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4
NaNO3
NaCl
HCl
Đáp án đúng là: D
Alanin là amino axit – có tính lưỡng tính -> tác dụng với axit và bazơ
Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni; to)
Tristearin
Triolein
Glucozơ
Fructozơ
Đáp án đúng là: A
Tristearin là chất béo no nên không phản ứng với H2 (xúc tác Ni; to)
Thuỷ phân triolein ((C17H33COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
C17H31COONa
C17H33COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của đimetylamin là
C4H11N
CH6N2
C2H8N2
C2H7N
Đáp án đúng là: D
Đimetyl amin: (CH3)2NH hay C2H7N
Cồn 90 độ có tính sát khuẩn cao. Do đó, ở đa số các bệnh viện đều sử dụng cồn 90 độ để vệ sinh dụng cụ y tế. Thành phần chính của cồn là
etilen glicol
etanol
glixerol
metanol
Đáp án đúng là: B
Cồn 90 độ có thành phần chính là C2H5OH: etanol
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa chất X, thấy xuất hiện kết tủa trắng. Chất X là
valin
alanin
etylamin
anilin
Đáp án đúng là: D
C6H5NH2 + 3Br2 ® Br3C6H2NH2¯ trắng +3HBr
Este có phản ứng tráng bạc là
HCOOH
CH2=CHCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Đáp án đúng là: C
Etse có phản ứng tráng bạc là este của axit fomic: HCOOR
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
22
6
11
12
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử saccarozơ là: C12H22O11
Phản ứng este hoá giữa ancol metylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là
Metyl axetat
Axyl etylat
Etyl axetat
Metyl etylat
Đáp án đúng là: ACH3COOH+CH3OH⇄H2SO4CH3COOCH3+H2O
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho
Fructozơ
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Đáp án đúng là: B
Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho.
Dung dịch chất nào sau đây làm đỏ quỳ tím?
Valin
Alanin
Benzen amin
Axit glutamic
Đáp án đúng là: D
Axit Glutamic có 2 nhóm -COOH; 1 nhóm -NH2 nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Este X không no, mạch hở, có tỉ khối so với O2 bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X
2
5
3
4
Đáp án đúng là: D
MX = 3,125.32 = 100 -> X: C5H8O2.
X + NaOH -> andehit -> X có dạng: RCOOCH=CR’.
Các CTCT: HCOOCH=CH-CH2CH3; HCOOCH=C(CH3)2
CH3COOCH=CHCH3; CH3CH2COOCH=CH2.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thuỷ phân etyl axetat thu được axit fomic
Etyl fomat có phản ứng tráng bạc
Triolein phản ứng được với nước brom
Ở điểu kiện thường, tristearin là chất rắn
Đáp án đúng là: A
Thuỷ phân etyl axetat thu được axit axetic:
CH3COOC2H5+H2O⇄xtCH3COOH(axit axetic)+C2H5OH
Đun nóng 12,5 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,16 gam Ag. Giá trị của a là
12,96
25,92
28,80
14,40
Đáp án đúng là: D
nAg=2,16108=0,02mol→nGlucozo=0,01 mol→C%=0,01.18012,5.100%=14,4%
Cho 7,5 gam glyxin vào 150 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
26,975
22,475
24,3
26,2
Đáp án đúng là: D
nKOH=nHCl+nCOOH=nHCl+nGly→nHCl=0,2H2NCH2COOH(0,1)→+HClX→+KOHKCl:0,2H2NCH2COOK:0,1m = 0,2. 74,5 + 0,1. 113 = 26,2g
Cho 9 gam amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 16,3 gam muối. Tên gọi của X là
alanin
etyl amin
đimetyl amin
đietyl amin
Đáp án đúng là: B
namin=nHCl=16,3−936,5=0,2⇒Mamin=45⇒C2H5NH2
Số amin bậc I có công thức phân tử C4H11N là
3
4
8
2
Đáp án đúng là: B
Số đồng phân amin bậc 1: 24-2 = 4 đồng phân.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – NH2
CH3 – CH2 – CH(NH2) – CH3
(CH3)3 – NH2
(CH3)2 – CH – CH2 – NH2
Cho 14,04 gam valin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
12,56
12,88
16,68
11,10
Đáp án đúng là: C
nValin=14,04117=0,12mol→ mmuối = 0,012. (117 + 22) = 16,68 gam.
Cho dung dịch các chất: NH2-CH(CH3)COOH; H2NCH2CH2CH2CH(NH2)COOH; C6H5NH2, (chứa vòng benzene); CH3NHCH3. Số dung dịch làm xanh quỳ tím là
4
2
1
3
Đáp án đúng là: B
NH2-CH(CH3)COOH: Số nhóm -NH2 và -COOH bằng nhau, không đổi màu quỳ tím.
H2NCH2CH2CH2CH(NH2)COOH; -NH2 nhiều hơn -COOH -> đổi màu quỳ tím sang xanh.
C6H5NH2 tính bazơ yếu, không đổi màu quỳ tím.
CH3NHCH3 amin no, đổi màu quỳ sang xanh.
Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Đáp án đúng là: CCH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OHCH3COOCH3+NaOH→CH3COONa+CH3OH
Cho X; Y; Z; T là các chất khác nhau trong số các chất sau: C2H5NH2; NH3; C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Chất | X | Y | Z | T |
Nhiệt độ sôi (oC) | 182,0 | -33,4 | 16,6 | 184,0 |
pH (dung dịch nồng độ 0,1 mol/lít) | 8,8 | 11,1 | 11,9 | 5,4 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
Y là C6H5OH
T là C6H5NH2
Z là C2H5NH2
X là NH3
Đáp án đúng là: C
pHT < 7 -> T là axit -> T là phenol.
pHZ > pHY > pHX -> Tính bazơ của Z > Y > X -> Z: C2H5NH2; Y: NH3; X: anilin
Polisaccarit X là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng. X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X được monosaccarit Y. Chất X và chất Y là
Xenlulozơ và glucozơ
Tinh bột và glucozơ
Tinh bột và saccarozơ
Xenlulozơ và saccarozơ
Đáp án đúng là: B
Tinh bột hoặc glucozơ được tạo thành trong quá trình quang hợp, Thủy phân tinh bột tạo glucozơ -> Chất X và chất Y là tinh bột và glucozơ.
Cho các este sau: etyl axetat; propyl axetat; metyl propionat; metyl metacrylat. Có bao nhiêu este làm mất màu dung dịch brom?
4
3
2
1
Đáp án đúng là: D
Este không no: metyl metacrylat làm mất màu dd Brom.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric. Giá trị của m là
30 kg
10,5 kg
11,5 kg
21 kg
Đáp án đúng là: B
(C6H7O2(OH)3)n+3nHNO3→H=90%(C6H7O2(ONO2)3)n+3nH2O⇒mHNO3=14,85297n.0,9.3.63n=10,5kg
Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2; H2O và 2,016 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
120
60
90
180
Đáp án đúng là: C
nHCl=nH+=nN=2nN2=2.0,09=0,18→VHCl=0,182=0,09 lit = 90ml
Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 2,385 mol O2, thu được 28,26 gam nước. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 65,75 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, to), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là
71,75
69,45
75,35
75,45
Đáp án đúng là: AX:COO:0,03.3=0,09CH2:aH2:b+2,385 mol O2→toCO2+1,57 mol H2OBảo toàn e: 6a + 2b = 4. 2,385 Bảo toàn H: a + b = 1,57 → a = 1,6 mol; b = -0,03 mol → 0,03 - nπ(ankyl) = -0,03 → nπ(ankyl) = 0,06 → X + 0,06 mol H2 → Y ; Y + 3KOH → muối + C3H5(OH)3 mX=0,09.44+1,6.14−0,03.2=26,3 gam →26,3 gam X có số mol là 0,03 mol; phản ứng vừa đủ với 0,06 mol H2 →65,75 gam X có số mol là 0,075 mol; phản ứng vừa đủ với 0,15 mol H2 BTKL →x = 65,75 + 0,15.2 + 0,075.3.56 - 0,075.92 = 71,75g
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử
(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.
(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.
Số phát biểu sai là
4
1
3
2
Đáp án đúng là: A
a) ĐÚNG: Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(b) SAI: Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị oxi hóa.
(c) ĐÚNG: Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.
(d) SAI: Tinh bột và xenlulozơ KHÔNG LÀ đồng phân của nhau.
(e) SAI: Glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Saccarozo không phản ứng với H2.
(g) SAI: Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon, có thể không có Hidro. VD: CCl4.
Hỗn hợp E gồm hai amin X (CnHmN); Y (CnHm+1N2 với n ≥ 2 ) và hai anken đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E, thu đợc 0,03 mol N2; 0,22 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
18,14%
14,46%
43,38%
57,84%
Đáp án đúng là: AX:CnHmNY:CnHm+1N2Anken:CxH2x→+O2CO2 0,22H2O 0,3N2 0,03 Từ CTPT → X,Y cùng số liên kết → nπ=0,22+0,03−0,3+0,08=0,03<0,08 → X, Y cùng nonanken=nπ=0,03→nX,Y=0,05→nY=0,03.2−0,05=0,01nX=0,04BT(C):0,04n+0,01n+0,03x=0,22→n=3x=7/3→Y:C3H10N2 0,01→%mY=18,14%
Cho chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4 và các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
(1) E + 3NaOH →to 2X + Y+ H2O
(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z
(3) Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3
(4) Y + HCl → F + NaCl
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp.
(b) Chất T là hợp chất hữu cơ
(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2.
(e) Chất F là hợp chất hữu cơ đa chức.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4
3
5
2
Đáp án đúng là: AE:HCOO−CH2C6H4−OOCH (o, m, p)HCOO−CH2C6H4−OOCH+3NaOH→to2HCOONa+NaOC6H4CH2OH+H2O X Y→ E, X tráng bạc, Y tác dụng được với CO2 → (c); (d) đúng2HCOONa+H2SO4→2HCOOH+Na2SO4 X ZHCOOH+ 2AgNO3+ 4NH3+ H2O→ (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3 Z T→T là hợp chất vô cơ → (b) saiNaOC6H4CH2OH+HCl→HOC6H4CH2OH+NaCl Y F→ F là hợp chất đa chức → (e) đúng.
X; Y; Z là ba este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X; Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 38,56 gam hỗn hợp E gồm X; Y; Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1: 1 và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 16,2 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,78 mol H2O và 0,26 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là
3,78%
3,96%
3,84%
3,92%
Đáp án đúng là: C{XYZ→+NaOH|F→+O2Na2CO3 0,26CO2H2OAncol Ancol→+Na khối lượng bình tăng 16,2 →{nOH(ancol)=0,26.2=0,52mancol=16,2+0,52=16,72→0,26<nancol<0,52→32,2<Mancol<64,4
→Ancol{C2H5OH aC2H4(OH)2 b→{a+2b=0,5246a+62b=16,72→{a=0,04b=0,24BTKL:mF=38,56+0,52.40−16,72=42,64F{R1COONa 0,26R2COONa 0,26→mF=0,26.(R1+R2)+0,52.67=42,64→R1+R2=30→{R1=1R2=29→{X:HCOOC2H5 0,02→%mHCOOC2H5=3,84%Y:C2H5COOC2H5 0,02Z:HCOOCH2−CH2−OOCC2H5 0,24
Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thuỷ trong nồi nước nóng 65oC – 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hoà.
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa
(e) Có thể dùng dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa.
(g) Để tăng hiệu suất phản ứng có thể thêm dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Đáp án đúng là: D
(a) SAI: H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác và hút nước -> không thay thế bằng H2SO4 loãng
(b) SAI: Este sinh ra dễ bay hơi nên không được đun sôi hỗn hợp.
(c) ĐÚNG: Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) ĐÚNG: Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa
(e) SAI: Phải sử dụng axit và ancol nguyên chất.
(g) SAI: NaOH phản ứng với este sinh ra.

