Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P18)
40 câu hỏi
Chất nào trong các chất dưới đây ứng với công thức của ankan?
Chọn đáp án D
Công thức tổng quát của Ankan Anken Ankin
Chất nào sau đây là chất điện ly
Đường kính (mía)
Ancol etylic
HCOOH
Chọn đáp án D
Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li. Đồng thời phản ứng chất có liên kết phân cực những quá yếu thì chúng cũng không điện li
Cho 1,44 gam bột Al vào dung dịch NaOH lấy dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
4,032 lít
2,016 lít
1,792 lít
2,688lít
Chọn đáp án C
Số đồng phân ancol tối đa ứng với CTPT là
4
5
6
8
Chọn đáp án B
Trong ancol ta luôn có số nguyên tử của oxi luôn nhỏ hơn hoặc bằng nguyên tử cacbon
+ Với có 2 đồng phân
+ Với có hai đồng phân ancol
+ Với có một đồng phân ancol
Thực hiện phản ứng thủy phân 20,52 gam saccarozơ trong với hiệu suất 75% Trung hòa hết lượng co trong dung dịch sau thủy phân rồi cho dư vào thấy có m gam Ag xuất hiện. Giá trị của m là
24,84
22,68
19,44
17,28
Chọn đáp án C
Thí nghiệm nào sau đây có khí thoát ra?
Cho miếng Fe vào dung dịch đặc nguội rồi nhấc ra nhúng vào dung dịch HCl.
Cho bột Cr vào dung dịch NaOH loãng
Cho Si vào dung dịch NaOH loãng
Đổ dung dịch vào dung dịch
Chọn đáp án C
+ Fe, AL, Cr không tác dụng với , đặc nguội, khi ta cho Fe tác dụng với dd đặc nguội Fe không phản ứng, khi ta nhấc Fe ra thì sẽ tạo một lớp màng bao bọc ngoài Fe, khiến HCl không phản ứng được với Fe
+ Cr không tác dụng được với dd NaOH
+ Si tác dụng với dd NaOH tạo ra (Natri slicate hay còn gọi là thủy tinh lỏng) đồng thời sinh ra khí
Để phân biệt HCOOH và ta dùng
Na
NaOH
Chọn đáp án B
Để phân biệt các axit cacboxylic no (với axit fomic HCOOH hoặc axit oxalic HCOO- COOH gười ta thường cho tác dụng với để thu được kết tủa
Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau
Hình vẽ trên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?
Chọn đáp án A
Hình trên là phương pháp điều chế khí bằng phương pháp đẩy nước, vậy những chất không tan trong nước hoặc ít tan trong nước thì thường được điều chế bằng phương pháp này.
Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối natri. Vậy công thức cấu tạo của E có thể là
Chọn đáp án B
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este nên este phải có dạng
Cho dãy các chất: HCHO,, HCOONa, HCOOH, Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3
6
4
5
Chọn đáp án C
Chất có phản ứng tráng gương trong mạch có nhóm chức CHO (andehit) hoặc HCOOR
Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ tương ứng 1: 2 vào dung dịch HCl loãng dư, kết thúc phản ứng, thu được 7,168 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
16,24 gam
34,00 gam
26,16 gam
28,96 gam
Chọn đáp án D
Ta có:
Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên
3
4
2
1
Chọn đáp án B
Khi cho vào bốn ống nghiệm, ống có kết tủa trắng là ống có kết tủa màu lục nhạt và tan hết khi cho dư dần cho đến hết là ống có hiện tượng kết tủa màu trắng xanh là ống còn lại không có hiện tượng kết tủa là NaCl
Cho 21,55 gam hỗn hợp X gồm và phản ứng với dung dịch NaOH loãng dư đun nóng thu được 4,6 gam ancol. % theo khối lượng của trong hỗn hợp X là
47,8%
52,2%
71,69%
28,3%
Chọn đáp án B
Ta có:
Chọn phát biểu đúng
oxi hóa được glucozo thu được sobitol
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Saccarozo, glucozo đều phản ứng với dung dịch
Amino axit là những hợp chất đa chức trong phân tử vừa chứa nhóm COOH và nhóm
Chọn đáp án B
Phương án A sai vì Glucoza oxi hóa thu được sobitol
Phương án C sai vì Saccarozo không có phản ứng tráng gương
Phương án D sai vì Amino axit là những hợp chất tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm ammo và nhóm cacboxyl COOH
Thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử
Cho vào dung glixerol
Cho glucozo vào dung dịch brom
Cho anilin vào dung dịch HCl
Cho vào dung dịch anbumin
Chọn đáp án B
Có thể hiểu một cách đơn giản, về phản ứng oxi hóa khử là phản ứng làm thay đổi số oxi hóa của chất tham gia phản ứng
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat bằng lượng vừa đủ thu được và m gam hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là
5,04
4,50
5,40
4,68
Chọn đáp án D
Chú ý: Mỗi chất đều có và 2O
Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?
Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp
Khí thải của các phương tiện giao thông
Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh
Hoạt động của núi lửa
Chọn đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 25,56 gam hỗn hợp X chứa AL, Na, K, Ba, Ca trong nước dư thu được 0,45 mol và dung dịch Y có chứa 36,54 gam chất tan (giả sử muối có dạng Cho rất từ từ V lít dung dịch HCl 1M vào Y đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại. Giá trị của V là
0,50
0,54
0,60
0,62
Chọn đáp án B
Ta có:
Cho dãy các chất: Al. ,,Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là
4
1
3
2
Chọn đáp án D
Kim loại tan được trong dung dịch NaOH đồng thời, cũng phản ứng với HCl
Muối, không tác dụng với NaOH.
Hòa tan hết 17,4 gam hỗn hợp gồm và trong dung dịch đặc, nóng dư. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 36,0 gam muối và V lít (đktc) hỗn hợp khí Y. Biết khí là sản phẩm khử duy nhất của Giá trị của V là
3,36 lít
2,688 lít
8,064 lít
2,016 lít
Chọn đáp án A
Ta có:
Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt một lượng nhỏ tinh thể muối trên đèn khí không màu thấy ngọn lửa có màu tím
Các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao
Kim loại Ca dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép
Độ dẫn điện của kim loại Al lớn hơn độ dẫn điện của kim loại Fe
Chọn đáp án A
Khi đốt cháy muối thu được ngọn lửa màu tím, còn đốt muối thu được ngọn lửa màu vàng
Trieste X được tạo thành từ glixerol và các axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử X có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thì có 12 gam NaOH phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần bao nhiêu lít (đktc)
13,44 lít
8,96 lít
17,92lít
14,56 lít
Chọn đáp án D
Dễ thấy X phải có 7C 2 mắt xích tạo từ HCOOH và 1 tạo từ
Phát biểu nào sau đây sai?
Fructozo không làm mất màu nước brom
Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Gly-Ala-Val là 5
Isoamyl axetat là este không no
Chọn đáp án D
Este no đơn chức có công thức phân tử tổng quát là Công thức phân tử của isoamyl axetat là lên là este no
Cho hỗn hợp X chứa 29,8 gam Cu và vào 450 ml dung dịch HCl 1M thu. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là
12,25
6,95
8,95
Đáp án khác
Chọn đáp án C
Chất rắn có chứa và Cu
Chất nào sau đây khi tác đụng hết với lượng dư dung dịch thì thu được dung dịch chứa hai muối
MgO
KOH
AL
Chọn đáp án D
Có dư nên dung dịch sau cùng sẽ chứa và Do đó, thấy ngay A, B, C không hợp lý ngay
Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam X bằng một lượng vừa đủ. Sản phẩm cháy thu được sục vào dung dịch dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời thấy có 0,448 lít khí (dktc) bay ra. Giá trị của m là
9,0
10,0
14,0
12,0
Chọn đáp án D
Ta có:
Phát biểu nào sau đây không đúng
Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Trong phân tử trilinolein có 9 liên kết
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo được 3 mol glixerol
Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein
Chọn đáp án C
Thủy phân hoàn toàn một mol chất béo chỉ thu được 1 mol glixerol
Chất nào sau đây là đipeptit
Chọn đáp án D
Peptit được tạo bởi các - amino axit), đi peptit được tạo bởi 2 - amino axit).
Hỗn hợp X gồm , và CuO (trong đó CuO chiếm 50% số mol hỗn hợp). Khử hoàn toàn a mol X bằng lượng khí CO (dùng dư), lấy phần rắn cho vào dung dịch loãng dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của đo đktc) và dung dịch chứa 37,5 gam muối. Phần trăm số mol của có trong X là
27,78%
16,67%
33,33%
22,22%
Chọn đáp án B
Ta có:
Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự oxi hóa kim loại
Điện phân nóng chảy
Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH
Cho vào dung dịch
Cho vào dung dịch HI
Chọn đáp án B
Phản ứng oxi hóa kim loại là phản ứng làm tăng số oxi hóa của kim loại, chú ý cần phân biệt kim loại với ion kim loại
Cho sơ đồ chuyển hóa sau
Biết X, Y là các chất vô cơ. X, Y lần lượt là
( loãng) và
NaOH và
( loãng) và
Chọn đáp án D
Các phương trình phản ứng.
Cho m gam Ca tan hoàn toàn trong dung dịch chứa X chứa a mol thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (ở đktc). Mặt khác, cho 2m gam Ca tan hết trong dung dịch X trên thì thu được 10,08 lít khí (đktc). Biết phản ứng chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất của Giá trị của m+63m là
36,46
43,50
53,14
120,50
Chọn đáp án B
Nếu dung dịch Y chứa dư
Cho các phát biểu sau
(1). Các amin đều phản ứng được với dung dịch HCl
(2). Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường
(3). Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH,KOH) là phàn ứng xà phòng hóa
(4). Sản phẩm trùng ngưng metylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ
(5). Các peptit đều có phản ứng màu biure
(6). Tơ nilon - 6 có chứa liên kết peptit
(7). Dùng oxi hóa glucozo hay fructozơ đều thu được sobitol
Tổng số phát biểu đúng là
6
3
4
5
Chọn đáp án B
Các phát biểu đúng là: 1 - 2 - 3
(4) Sai vì Sản phẩm trùng hợp metylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
(5) Sai Phản ứng màu biure phải có từ hai liên kết peptit trở lên.
(6) Sai Liên kết peptit là liên kết được tạo từ các aminoaxit.
(7) Sai khử hoặc Glucozơ hay fructozơ oxi hóa đều thu được sobitol
Cho 13,7 gam Ba tan hết vào V ml dung dịch Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch giảm 10,59 gam so với ban đầu. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây
260
185
355
305
Chọn đáp án D
Ta có:
Thực hiện các thí nghiệm sau
(1). Đốt dây kim loại Fe dư trong khí
(2). Cho vào dung dịch (loãng, dư)
(3). Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không)
(4). Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl
(5). Cho 1,5a mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 5a mol (NO là sản phẩm khử duy nhất)
(6). Cho 0,1 mol vào dung dịch chứa 0,03 mol và HCl (dư), (NO là sản phẩm khử duy nhất)
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được muối sắt (II)
5
2
3
4
Chọn đáp án D
Fe tác dụng với khí thì luôn lên
Fe hay hỗn hợp các oxit sắt tác dụng với (loãng dư) đều thu được ion
+ Với 1-2 cho muối
+ Các trường hợp còn lại cho hoặc hỗn hợp muối và
Hỗn hợp E gồm chất X là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol KOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
48,8
54,0
42,8
64,4
Chọn đáp án B
Chất X có công thức có chứa vòng benzen, X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng theo tỷ lệ số mol 1:2 X không tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức của X thỏa mãn điều kiện của X là
1
9
7
8
Chọn đáp án C
Với có 1 đồng phân
Với có 6 đồng phân
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Fe, Mg, và trong dung dịch chứa và thu được dung dịch Y chỉ chứa (m+61,96) gam hỗn hợp muối và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai đơn chất khí với tổng khối lượng là 1,32 gam. Cho dư vào Y thu được 211,77 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của có trong X gần nhất với
36,42%
30,30%
54,12%
38,93%
Chọn đáp án D
Điền số diện tích cho kết tủa
Đốt cháy hoàn toàn 19,32 gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở, hơn kém nhau hai nguyên tử cacbon, đều được tạo từ Gly và Ala () cần dùng 0,855 mol sản phẩm cháy gồm và được dẫn qua dung dịch dư, thấy khối lượng bình tăng 42,76 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì số mol cần phải dùng là?
1,05
1,15
0,95
1,25
Chọn đáp án A
Dồn chất
Và
X là este mạch hở, đơn chức, không có nhóm chức khác. Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được muối Y và ancol Z (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hết lượng muối Y trên cần vừa đủ 0,36 mol sản phẩm cháy thu được chứa 0,3 mol Nếu đốt cháy hết lượng ancol Z cần 0,48 mol thu được tổng số mol và là 0,72 mol, Tổng số nguyên tử có trong phân từ X là
20
18
14
16
Chọn đáp án D
Ta có:
Khi Y cháy



