Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 16)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2

Fe(NO2)2, O2

Fe, NO2,O2

Fe2O3,NO2,O2

FeO, NO2,O2

Xem đáp án

Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất CO, CH4, C2H4O2, CO2, KCN, Mg(OH)2, C6H6, C2H7N, CH2O. Số chất thuộc hợp chất hữu cơ là:

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án B.

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…

Trong các chất trên, các chất phụ thuộc hợp chất hữu cơ là CH4, C2H4O2, C6H6, C2H7N, CH2O.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Cr2O3+XCr+Y 

X có thể là

Fe.

Al.

Cu.

Au.

Xem đáp án

Đáp án B.

X là Al

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit phophoric không thể được điều chế trực tiếp từ

photpho

điphotpho pentaoxit.

photphin.

canxi photphat.

Xem đáp án

Đáp án C.

Các cách điều chế H3PO4

P+5HNO3→H3PO4+5NO2+H2O

P2O5+H2O→H3PO4

Ca3(PO4)2+3H2SO4→3CaSO4+2H3PO4

Không điều chế được H3PO4 từ PH3 (photphin)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Benzen và đồng đẳng của benzen chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng.

Benzen và đồng đẳng của benzen chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.

Benzen và đồng đẳng của benzen vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng, vừa có khả năng tham gia phản ứng thế.

Benzen và đồng đẳng của benzen không có khả năng tham gia phản ứng cộng và phản ứng thế.

Xem đáp án

Đáp án B.

Benzen và đồng đẳng của benzen vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng, vừa có khả năng tham gia phản ứng thế (SGK 11 cơ bản – trang 153,155)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của phản ứng este hóa là

Phản ứng thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm xúc tác.

Phản ứng một chiều và cần axit H2SO4 đặc làm xúc tác.

Phản ứng thuận nghịch và cần axit H2SO4 loãng làm xúc tác.

Phản ứng một chiều và cần axit H2SO4 loãng làm xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án A.

Đặc điểm phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm xúc tác. (SGK 11 cơ bản – trang 209)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

CH3NHCH3.

CH3NH2.

(CH3)3N.

CH3CH2NHCH3.

Xem đáp án

Đáp án B.

Bậc amin là số là số nguyên tử H bị thay thế trong NH3 bởi gốc hiđrocacbon.

CH3NHCH3 là amin bậc hai.

CH3NH2 là amin bậc một.        

(CH3)3N là amin bậc ba.

CH3CH2NHCH3 là amin bậc hai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng tráng bạc?

Mantozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án C.

Glucozơ OH- Fructozơ

C5H11O5CHO+2AgNO3 + 3NH3 + H2to C5H11O5COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

Mantozơ

C11H21O10CHO+2AgNO3+3NH3+H2O toC11H21O10COONH4+2Ag↓ + 2NH4NO3

Chất không tác dụng với AgNO3 /NH3 là saccarozơ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng Cr+Cl2, toX+NaOH dư, to

Chất Y trong sơ đồ trên là

Na2Cr2O7.

NaCrO2.

Cr(OH)3.

Cr(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có phương trình hóa học:

2Cr + 3Cl2 to 2CrCl3

                           X       

CrC3 + 4NaOH to 3NaCl + NaCrO2 + 2H2O

                                               Y

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân CH3COOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được

Một muối và một ancol.

Hai muối và một ancol.

Hai muối và nước.

Hai ancol và nước.

Xem đáp án

Đáp án C.

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

Sản phẩm gồm hai muối và nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo cùng loài muối là

Cu.

Mg.

Fe.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án B.

Cu, Ag không cảm ứng với dung dịch HCl

Phương trình hóa học

Mg + Cl2  MgCl2                                 2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 ↑                            Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ biến hóa sau: Alanin+NaOHX+HClY Chất Y là chất nào sau đây? 

CH3-CH(NH2)-COONa.

H2N-CH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

Đáp án C.

Công thức của alanin là CH3-CH(NH2)-COOH

Các phương trình phản ứng:

CH3 - CH - COOH + NaOH  CH3 - CH - COONa   + H2O

           NH2                                                                       NH2                                 

CH3 - CH – COONa  + 2HCl  CH3 - CH - COONa  + NaCl

            NH2                                                          NH3Cl

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra:

Sự khử ion Cl-

Sự khử ion Na+

Sự oxi hóa ion Cl-

Sự oxi hóa ion Na+

Xem đáp án

Đáp án B.

Điện phân NaCl nóng chảy

                    

Vì số oxh của Na giảm từ +1 xuống 0

 xảy ra sự khử ion Na+ 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Fe (tỉ lệ mol là 1:5) vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Chất tan có trong Y là

HCl, FeCl2.

FeCl2, FeCl3.

HCl, FeCl3.

HCl, FeCl2, FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án A.

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

   1                     2

Fe + 2FeCl3  3FeCl2

 5       2         3

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Dung dịch Y chứa chất tan là FeCl2 và HCl

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,05 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khi H2 (ở đktc). Hai kim loại đó

Be và Mg.

Mg và Ca.

Sr và Ba.

Ca và Sr.

Xem đáp án

Đáp án B.

Gọi công thức chung của hai kim loại là X 

Mà hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA → 2 kim loại đó là Ca và Mg

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, đầu C của A lần lượt là

Gly, Val.

Ala, Val.

Gly, Gly.

Ala, Gly.

Xem đáp án

Đáp án A.

Khi thủy phân hoàn toàn1 mol pentapeptit A thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin

→ Trong A có chứa 3 gốc Gly, 1 gốc Ala và 1 gốc Val.

Từ tripeptit Gly-Gly-Val → A còn thiếu 1 gốc Gly và 1 gốc Ala.

Ngoài ra còn đipeptit Gly -Ala → Công thức cấu tạo  của A là Gly- Ala- Gly- Gly-Val

→ Amino axit đầu N và đầu C của A lần lượt là Gly và Val.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm thu được khi cho caprolactam tác dụng với NaOH là

một muối.

một muối và một ancol.

hai muối

một muối và một anđehit.

Xem đáp án

Đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là: 

C4H8.

C3H4.

C2H4.

C3H6.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án B.

(1)    2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

      2Al + 2NaOH + 2H2 2NaAlO2 + 3H2

(2)    Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

      Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

(3)    Zn(OH)2 + 2HCl ZnCl2 + 2H2O

      Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O

(4)    NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2

      NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O

→ Có 4 chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,74 gam anđehit no, đơn chức tác dụng với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 6,48 gam Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là

CH3CHO.

CH3CH2CHO.

(CH3)2CHCHO.

CH3CH2CH2CHO.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ  dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữaV với a, b là:

Xem đáp án

Đáp án A.

Vì thu được V lít khí nên HCl (1) dư

HCL + Na2CO3   NaHCO3 + NaCl                                    (1)

a   >         b                  b

Vì cho Ca(OH)2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa nên NaHCO3 (2) dư

2Ca(OH)2 + 2NaHCO3  2CaCO3 ↓ + 2NaOH + 2H2O

HCl + NaHCO3  NaCl + H2O + CO2                                (2)

a – b < b                                         a – b

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C8H8O2 ( có chứa vòng benzen) tác dụng với NaOH tạo ra số phản ứng hữu cơ (có chứa vòng benzen) là

8.

9.

10.

7.

Xem đáp án

Đáp án C

C8H8O2 có các đồng phân chứa vòng benzen là

HCOOCH2C6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5CH2OH

HCOOC6H4CH3 + 2NaOH → HCOONa + CH3C6H4ONa (3 sản phẩm o-, p-, m-) + H2O

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa +CH3OH

CH3C6H4COOH + NaOH → CH3C6H4COONa (3 sản phẩm o-, p-, m-) + H2O

C6H5CH2COOH + NaOH → C6H5CH2COONa + H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a)  Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.

(b) Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 ( loãng).

(c)  Crom bền trong không khí và nước do có màng oxi bảo vệ.

(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.

(e)  Hỗn hợp Al và BaO ( tỉ lệ số mol tương ứng 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư.

(g) Lưu huỳnh, photpho và ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Số phát biểu đúng là

4.

5.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án D.

(a) đúng vì Na, K, Ba là các kim loại có tính khử mạnh, có khả năng tác dụng với nước và giải phóng  H2↑.

ü 2Na + 2H2O → 2NaOH+ H2

ü 2K + 2H2O → 2KOH+ H2

ü Ba + 2H2O → Ba(OH)2+ H2

(b) đúng

 

(c) đúng (SGK 12 CB – trang 153)

(d) đúng vì Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Dung dịch sau phản ứng chứa 3 muối: CuCl2, FeCl2, FeCl3

        (e) đúng vì BaO + H2O → Ba(OH)2

                   1                            1

            2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

               1       0,5         

→ Al hết, Ba(OH)2 dư → hỗn hợp rắn tan hết

(g) đúng (SGK 12 CB – trang 154)

→ Số phát biểu đúng là 6

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Kết tủa Ag

Y

Quỳ tím

Chuyển màu xanh

Z

Cu(OH)2

Màu xanh lam

T

Nước brom

Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat.

glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin.

etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin.

etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin.

Xem đáp án

Đáp án D.

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là etyl fotmat, lysin, glucozơ, anilin vì:

Etyl fotmat:

HCOOC2H5 + 2AgNO3 + 3NH3 +  H2O → C2H5OCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

Lysin:

 có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có tính bazơ

→ làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Glucozơ:

 

Anilin:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ số của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là

C6H14.

C3H8.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

0,33.

0,26.

0,30.

0,40.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 132,8 gam hỗn hợp ba ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 111,2 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete là

0,10 mol.

0,15 mol.

0,20 mol.

0,25 mol.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 mL dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là

0,02 lít.

0,01 lít.

0,05 lít.

0,04 lít.

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (metan chiếm 95% khí thiên nhiên) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau

Metanhs 15%Axetilenhs 95%Vinyl cloruahs 90%PVC

Để tổng hợp 2,0 tấn PVC thì cần bao nhiêu m khí thiên nhiên (đo ở đktc)?

11766,72.

1509,78.

8824,78.

11177,60.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

2,80.

2,16.

4,08.

0,64.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

11,585 gam.

16,555 gam.

9,930 gam.

13,240 gam.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M vào 150 ml dung dịch AlCl3 aM, sau khi kết thúc phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của a là:

1,0.

0,6.

2,0.

0,5.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

75,68%.

24,32%.

51,35%.

48,65%.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trieste E mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn thức X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn x mol E thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y=z+5x và x mol E phản ứng vừa đủ với 96 gam Br2 trong nước, thu được 146,8 gam sản phẩm hữu cơ. Cho x mol E phản ứng với dung dịch KOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

66,0.

50,8.

74,2.

50,4.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 6,5 gam Zn vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M thu được dung dịch X. Thêm từ từ 550 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

126,40.

121,45.

116,50.

99,32.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít NO (sản phẩm khủ duy nhất N+5, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hoàn tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là

6,72.

9,52.

3,92.

4,48.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một hỗn hợp 3 muối (NH4)2CO3, NaHCO3, Ba(HCO3)2. Khi nung 52,3 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 25,9 gam bã rắn. Chế hóa bã rắn với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Ba(HCO3)2 có trong hỗn hợp là

32,12%.

49,52%.

18,36%

52,45%.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOH3,CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là

C3H5COOH.

CH3COOH.

C2H3COOH.

C2H5COOH.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch chưa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH như sau:

Giá trị của x là

27,0.

26,1

32,4.

20,25.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thư được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6), các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

6,48.

6,96.

6,29.

5,04.

Xem đáp án