Tổng hợp đề thi thử Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 16)
40 câu hỏi
Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 là
Fe(NO2)2, O2
Fe, NO2,O2
Fe2O3,NO2,O2
FeO, NO2,O2
Đáp án C.
Cho các chất CO, CH4, C2H4O2, CO2, KCN, Mg(OH)2, C6H6, C2H7N, CH2O. Số chất thuộc hợp chất hữu cơ là:
4.
5.
6.
7.
Đáp án B.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…
Trong các chất trên, các chất phụ thuộc hợp chất hữu cơ là CH4, C2H4O2, C6H6, C2H7N, CH2O.
Cho phản ứng hóa học:
X có thể là
Fe.
Al.
Cu.
Au.
Đáp án B.
X là Al
Axit phophoric không thể được điều chế trực tiếp từ
photpho
điphotpho pentaoxit.
photphin.
canxi photphat.
Đáp án C.
Các cách điều chế H3PO4 là
P+5HNO3→H3PO4+5NO2+H2O
P2O5+H2O→H3PO4
Ca3(PO4)2+3H2SO4→3CaSO4+2H3PO4
Không điều chế được H3PO4 từ PH3 (photphin)
Nhận xét nào sau đây đúng?
Benzen và đồng đẳng của benzen chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng.
Benzen và đồng đẳng của benzen chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.
Benzen và đồng đẳng của benzen vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng, vừa có khả năng tham gia phản ứng thế.
Benzen và đồng đẳng của benzen không có khả năng tham gia phản ứng cộng và phản ứng thế.
Đáp án B.
Benzen và đồng đẳng của benzen vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng, vừa có khả năng tham gia phản ứng thế (SGK 11 cơ bản – trang 153,155)
Đặc điểm của phản ứng este hóa là
Phản ứng thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm xúc tác.
Phản ứng một chiều và cần axit H2SO4 đặc làm xúc tác.
Phản ứng thuận nghịch và cần axit H2SO4 loãng làm xúc tác.
Phản ứng một chiều và cần axit H2SO4 loãng làm xúc tác.
Đáp án A.
Đặc điểm phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm xúc tác. (SGK 11 cơ bản – trang 209)
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
CH3NHCH3.
CH3NH2.
(CH3)3N.
CH3CH2NHCH3.
Đáp án B.
Bậc amin là số là số nguyên tử H bị thay thế trong NH3 bởi gốc hiđrocacbon.
CH3NHCH3 là amin bậc hai.
CH3NH2 là amin bậc một.
(CH3)3N là amin bậc ba.
CH3CH2NHCH3 là amin bậc hai.
Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng tráng bạc?
Mantozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Đáp án C.
Glucozơ Fructozơ
C5H11O5CHO+2AgNO3 + 3NH3 + H2O C5H11O5COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Mantozơ
C11H21O10CHO+2AgNO3+3NH3+H2O C11H21O10COONH4+2Ag↓ + 2NH4NO3
Chất không tác dụng với AgNO3 /NH3 là saccarozơ
Cho sơ đồ phản ứng XY
Chất Y trong sơ đồ trên là
Na2Cr2O7.
NaCrO2.
Cr(OH)3.
Cr(OH)2.
Đáp án B.
Ta có phương trình hóa học:
2Cr + 3Cl2 2CrCl3
X
CrC3 + 4NaOH 3NaCl + NaCrO2 + 2H2O
Y
Khi thủy phân CH3COOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được
Một muối và một ancol.
Hai muối và một ancol.
Hai muối và nước.
Hai ancol và nước.
Đáp án C.
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Sản phẩm gồm hai muối và nước.
Kim loại tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo cùng loài muối là
Cu.
Mg.
Fe.
Ag.
Đáp án B.
Cu, Ag không cảm ứng với dung dịch HCl
Phương trình hóa học
Mg + Cl2 MgCl2 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 ↑ Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑
Cho sơ đồ biến hóa sau: Chất Y là chất nào sau đây?
CH3-CH(NH2)-COONa.
H2N-CH2-CH2-COOH.
Đáp án C.
Công thức của alanin là CH3-CH(NH2)-COOH
Các phương trình phản ứng:
CH3 - CH - COOH + NaOH CH3 - CH - COONa + H2O
NH2 NH2
CH3 - CH – COONa + 2HCl CH3 - CH - COONa + NaCl
NH2 NH3Cl
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra:
Sự khử ion
Sự khử ion
Sự oxi hóa ion
Sự oxi hóa ion
Đáp án B.
Điện phân NaCl nóng chảy
Vì số oxh của Na giảm từ +1 xuống 0
xảy ra sự khử ion
Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Fe (tỉ lệ mol là 1:5) vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Chất tan có trong Y là
HCl, FeCl2.
FeCl2, FeCl3.
HCl, FeCl3.
HCl, FeCl2, FeCl3.
Đáp án A.
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
1 2
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
5 2 3
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Dung dịch Y chứa chất tan là FeCl2 và HCl
Cho 1,05 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khi H2 (ở đktc). Hai kim loại đó
Be và Mg.
Mg và Ca.
Sr và Ba.
Ca và Sr.
Đáp án B.
Gọi công thức chung của hai kim loại là X
Mà hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA → 2 kim loại đó là Ca và Mg
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, đầu C của A lần lượt là
Gly, Val.
Ala, Val.
Gly, Gly.
Ala, Gly.
Đáp án A.
Khi thủy phân hoàn toàn1 mol pentapeptit A thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin
→ Trong A có chứa 3 gốc Gly, 1 gốc Ala và 1 gốc Val.
Từ tripeptit Gly-Gly-Val → A còn thiếu 1 gốc Gly và 1 gốc Ala.
Ngoài ra còn đipeptit Gly -Ala → Công thức cấu tạo của A là Gly- Ala- Gly- Gly-Val
→ Amino axit đầu N và đầu C của A lần lượt là Gly và Val.
Sản phẩm thu được khi cho caprolactam tác dụng với NaOH là
một muối.
một muối và một ancol.
hai muối
một muối và một anđehit.
Đáp án A.
Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là:
C4H8.
C3H4.
C2H4.
C3H6.
Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
5.
4.
3.
2.
Đáp án B.
(1) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2↑
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2↑
(2) Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
(3) Zn(OH)2 + 2HCl ZnCl2 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O
(4) NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2↑
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
→ Có 4 chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH.
Cho 1,74 gam anđehit no, đơn chức tác dụng với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 6,48 gam Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là
CH3CHO.
CH3CH2CHO.
(CH3)2CHCHO.
CH3CH2CH2CHO.
Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữaV với a, b là:
Đáp án A.
Vì thu được V lít khí nên HCl (1) dư
HCL + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl (1)
a > b → b
Vì cho Ca(OH)2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa nên NaHCO3 (2) dư
2Ca(OH)2 + 2NaHCO3 2CaCO3 ↓ + 2NaOH + 2H2O
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2↑ (2)
a – b < b → a – b
Tất cả đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C8H8O2 ( có chứa vòng benzen) tác dụng với NaOH tạo ra số phản ứng hữu cơ (có chứa vòng benzen) là
8.
9.
10.
7.
Đáp án C
C8H8O2 có các đồng phân chứa vòng benzen là
HCOOCH2C6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5CH2OH
HCOOC6H4CH3 + 2NaOH → HCOONa + CH3C6H4ONa (3 sản phẩm o-, p-, m-) + H2O
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa +CH3OH
CH3C6H4COOH + NaOH → CH3C6H4COONa (3 sản phẩm o-, p-, m-) + H2O
C6H5CH2COOH + NaOH → C6H5CH2COONa + H2O
Cho các phát biểu sau
(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.
(b) Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 ( loãng).
(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxi bảo vệ.
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.
(e) Hỗn hợp Al và BaO ( tỉ lệ số mol tương ứng 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(g) Lưu huỳnh, photpho và ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
6.
Đáp án D.
(a) đúng vì Na, K, Ba là các kim loại có tính khử mạnh, có khả năng tác dụng với nước và giải phóng H2↑.
ü 2Na + 2H2O → 2NaOH+ H2↑
ü 2K + 2H2O → 2KOH+ H2↑
ü Ba + 2H2O → Ba(OH)2+ H2↑
(b) đúng vì
(c) đúng (SGK 12 CB – trang 153)
(d) đúng vì Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Dung dịch sau phản ứng chứa 3 muối: CuCl2, FeCl2, FeCl3 dư
(e) đúng vì BaO + H2O → Ba(OH)2
1 1
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑
1 0,5
→ Al hết, Ba(OH)2 dư → hỗn hợp rắn tan hết
(g) đúng (SGK 12 CB – trang 154)
→ Số phát biểu đúng là 6
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch AgNO3 trong NH3 | Kết tủa Ag |
Y | Quỳ tím | Chuyển màu xanh |
Z | Cu(OH)2 | Màu xanh lam |
T | Nước brom | Kết tủa trắng |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat.
glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin.
etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin.
etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin.
Đáp án D.
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là etyl fotmat, lysin, glucozơ, anilin vì:
Etyl fotmat:
HCOOC2H5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C2H5OCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
Lysin:
có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có tính bazơ
→ làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Glucozơ:
Anilin:
Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ số của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
C6H14.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
0,33.
0,26.
0,30.
0,40.
Đun 132,8 gam hỗn hợp ba ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 111,2 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete là
0,10 mol.
0,15 mol.
0,20 mol.
0,25 mol.
Cho 10 mL dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là
0,02 lít.
0,01 lít.
0,05 lít.
0,04 lít.
Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (metan chiếm 95% khí thiên nhiên) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau
Để tổng hợp 2,0 tấn PVC thì cần bao nhiêu khí thiên nhiên (đo ở đktc)?
11766,72.
1509,78.
8824,78.
11177,60.
Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
2,80.
2,16.
4,08.
0,64.
Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
11,585 gam.
16,555 gam.
9,930 gam.
13,240 gam.
Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M vào 150 ml dung dịch AlCl3 aM, sau khi kết thúc phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của a là:
1,0.
0,6.
2,0.
0,5.
Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
75,68%.
24,32%.
51,35%.
48,65%.
Trieste E mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn thức X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn x mol E thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y=z+5x và x mol E phản ứng vừa đủ với 96 gam Br2 trong nước, thu được 146,8 gam sản phẩm hữu cơ. Cho x mol E phản ứng với dung dịch KOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
66,0.
50,8.
74,2.
50,4.
Hòa tan 6,5 gam Zn vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M thu được dung dịch X. Thêm từ từ 550 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
126,40.
121,45.
116,50.
99,32.
Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít NO (sản phẩm khủ duy nhất , ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hoàn tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là
6,72.
9,52.
3,92.
4,48.
Có một hỗn hợp 3 muối (NH4)2CO3, NaHCO3, Ba(HCO3)2. Khi nung 52,3 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 25,9 gam bã rắn. Chế hóa bã rắn với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Ba(HCO3)2 có trong hỗn hợp là
32,12%.
49,52%.
18,36%
52,45%.
Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của là
C3H5COOH.
CH3COOH.
C2H3COOH.
C2H5COOH.
Cho x gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch chưa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH như sau:
Giá trị của x là
27,0.
26,1
32,4.
20,25.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thư được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của ), các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
6,48.
6,96.
6,29.
5,04.



