Tìm hai số khi biết tổng và hiệu Toán 4 cực hay có lời giải (P1)
Đề thi

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu Toán 4 cực hay có lời giải (P1)

A
Admin
ToánLớp 465 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a- 24 và 6;            b - 60 và 12;            c - 325 và 99

Xem đáp án

a, Số lớn là:

(24 + 6) : 2 = 15

Số bé là:

24 – 15 = 9

Đáp số: 9 và 15

b, Số lớn là:

(60 + 12) : 2 = 36

Số bé là:

60 – 36 = 24

Đáp số: 24 và 36

c, Số lớn là:

(325 + 99) : 2 = 212

Số bé là:

325 – 212 = 113

Đáp số: 113 và 212

2. Tự luận
1 điểm

Trường Tiểu học Kim Đồng có tất cả 1286 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 48 bạn. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của trường ?

Xem đáp án

Sơ đồ:

Số học sinh nam của trường là:

(1286 + 48) : 2 = 667 (học sinh)

Số học sinh nữ của trường là:

1286 – 667 = 619 (học sinh)

Đáp số: nam: 667 học sinh, nữ: 619 học sinh

3. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho ?

Xem đáp án

Sơ đồ:

Chiều dài hình chữ nhật là:

(24 + 92) : 2 = 58 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

92 – 58 = 34 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

58 x 34 = 1972 (cm2)

Đáp số: 1972 cm2

 

4. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết tổng của hai số bằng 42, hiệu của hai số bằng 10 ?

Xem đáp án

Số lớn là:

(42 + 10) : 2 = 26

Số bé là:

42 – 26 = 16

Đáp số: 16 và 26

5. Tự luận
1 điểm

Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số ?

Xem đáp án

Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5 là: 995. Vậy tổng hai số là 995

Số lớn là:

(995 + 35) : 2 = 515

Số bé là:

995 – 515 = 480

Đáp số: 480 và 515

6. Tự luận
1 điểm

Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Số bị trừ là:

7652 : 2 = 3826

Tổng của số trừ và hiệu bằng số bị trừ và bằng 3826

Hiệu là:

(3826 + 798) : 2 = 2312

Số trừ là:

3826 – 2312 = 1514

Vậy phép trừ đó là: 3826 – 2312 = 1514

7. Tự luận
1 điểm

Số thứ nhất hơn số thứ hai là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010 ?

Xem đáp án

Tổng của hai số là:

2010 : 2 = 1005

Số thứ nhất là:

(1005 + 129) : 2 = 567

Số thứ hai là:

1005 – 567 = 438

Đáp số: 567 và 438

8. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số chẵn có tổng là 210, biết giữa chúng có 18 số chẵn khác?

Xem đáp án

Tổng = 210 = 1 số chẵn + 1 số chẵn (ở giữa có 18 số chẵn khác)

Có tất cả 20 số chẵn liên tiếp tạo thành 19 khoảng cách. Mỗi khoảng cách là 2 đơn vị. Vậy hiệu hai số là:

2 x 19 = 38

Số lớn là:

(210 + 38) : 2 = 124

Số bé là:

210 – 124 = 86

Đáp số: 86 và 124

9. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số chẵn có tổng bằng 200 và giữa chúng có 4 số lẻ ?

Xem đáp án

Tổng = 200 = 1 số chẵn + 1 số chẵn (giữa chúng có 4 số lẻ)

Có tất cả 4 số lẻ liên tiếp tạo thành 3 khoảng cách, mỗi khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chẵn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Vậy hiệu hai số là:

1 + 2 x 3 + 1 = 8

Số lớn là:

(200 + 8) : 2 = 104

Số bé là:

200 – 104 = 96

Đáp số: 96 và 104

10. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 837, biết giữa 2 số đó có tất cả 4 số chẵn?

Xem đáp án

Tổng = 837 = 1 số lẻ + 1 số chẵn (giữa chúng có 4 số chẵn)

Có tất cả 5 số chẵn liên tiếp tạo thành 4 khoảng cách, mỗi khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chẵn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Vậy hiệu hai số là:

2 x 4 + 1 = 9

Số lớn là:

(837 + 9) : 2 = 423

Số bé là:

837 – 423 = 414

Đáp số: 414 và 423

11. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 số chẵn liên tiếp biết tổng của 3 số đó bằng 738?

Xem đáp án

3 số chẵn liên tiếp là: a; a + 2; a + 4

Ta có:

a + a + 2 + a + 4 = 738

a x 3 + 6 = 738

a x 3 = 738 – 6

a x 3 = 732

a = 732 : 3

a = 244

Vậy 3 số chẵn liên tiếp cần tìm là: 244; 246; 248

12. Tự luận
1 điểm

Hai thùng dầu có tổng cộng 82 lít dầu. Nếu rót 7 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì hai thùng chứa lượng dầu bằng nhau. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai số lít dầu là:

7 x 2 = 14 (l)

Thùng thứ nhất có số lít dầu là:

(82 + 14) : 2 = 48 (l)

Thùng thứ hai có số lít dầu là:

82 – 48 = 34 (l)

Đáp số: thùng thứ nhất: 48 l

Thùng thứ hai: 34 l

 

13. Tự luận
1 điểm

Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo?

Xem đáp án

Sau khi thêm tổng số gạo ở hai kho là:

155 + 8 + 17 = 180 (tấn)

Sau khi thêm, mỗi kho có số gạo là:

180 : 2 = 90 (tấn)

Ban đầu, kho thứ nhất có số gạo là:

90 – 8 = 82 (tấn)

Ban đầu, kho thứ hai có số gạo là:

155 – 82 = 73 (tấn)

Đáp số: kho thứ nhất: 82 tấn

Kho thứ hai: 73 tấn

14. Tự luận
1 điểm

Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. Hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu mét vải?

Xem đáp án

Nếu dệt thêm thì tổng số vải hai người thợ dệt được là:

270 + 12 + 8 = 290 (m)

Nếu dệt thêm, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

(290 + 10) : 2 = 150 (m)

Ban đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

150 – 12 = 138 (m)

Ban đầu, người thứ hai dệt được số mét vải là:

270 – 138 = 132 (m)

Đáp số: Người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

15. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 120m. Tính diện tích thửa ruộng đó, biết nếu tăng chiều rộng 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông ?

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

120 : 2 = 60 (m)

Nếu tăng chiều rộng 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng là:

5 + 5 = 10 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

(60 + 10) : 2 = 35 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

60 – 35 = 25 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

35 x 25 = 875 (m2)

Đáp số: 875m2

16. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số ?

Xem đáp án

Số lớn nhất có 4 chữ số là: 9999

Số lẻ bé nhất có 3 chữ số là: 101

Số lớn là:

(9999 + 101) : 2 = 5050

Số bé là:

9999 – 5050 = 4949

Đáp số: 4949 và 5050

17. Tự luận
1 điểm

Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người ?

Xem đáp án

Cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi nên hiện này cháu vẫn kém ông 52 tuổi.

Tuổi cháu hiện nay là:

(68 – 52) : 2 = 8 (tuổi)

Tuổi ông hiện nay là:

68 – 8 = 60 (tuổi)

Đáp số: cháu: 8 tuổi và ông: 60 tuổi

18. Tự luận
1 điểm

Anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là 25 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay?

Xem đáp án

5 năm nữa mỗi người tăng 5 tuổi. Vậy tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là:

25 – 5 x 2 = 15 (tuổi)

Tuổi anh hiện nay là:

(15 + 5) : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi em hiện nay là:

10 – 5 = 5 (tuổi)

Đáp số: anh: 10 tuổi và em: 5 tuổi

19. Tự luận
1 điểm

Tổng số học sinh của khối lớp Bốn là 160 học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 10 học sinh. Hỏi khối lớp Bốn đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Số học sinh nữ là :

          (160 + 10) : 2 = 85 (học sinh)

Số học sinh nam là :

          160 -85 = 75 (học sinh).

20. Tự luận
1 điểm

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 5 tạ thóc. Biết rằng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa ruộng thứ hai là 5 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

3 tấn 5 tạ = 35 tạ.

Số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất là :

                                 (35-5) : 2 = 15 (tạ)

Số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai là :

             35- 15 = 20 (tạ).

21. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là Chiều dài hơn chiều  rộng 16cm.

Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là :

                              68 : 2 = 34 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là :

                        (34 + 16) : 2 = 25 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là :

                            34 – 25 = 9 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là :

                   25 x 9 = 225 (cm2).

22. Tự luận
1 điểm

a) Trung bình cộng của hai số là 100, hai số đó hơn kém nhau 2 đơn vị. Tìm hai số đó.

b) Tổng của ba số là 300. Tìm ba số đó, biết mỗi số hơn số đứng trước nó 2 đơn vị.

Xem đáp án

Hiệu của hai số đó là 2, tổng của hai số đó là : 100 X 2 = 200. Từ đó tính được số lớn là : (200 + 2) : 2 = 101 ;

số bé là :     200  – 101 = 99.

b) Có thể vẽ sơ đồ:

· Nhận xét : số thứ hai là trung bình cộng  của  ba số cần tìm.   Ta tính được số thứ hai là : 300 : 3 = 100. Suy ra   số thứ nhất là 98, số thứ ba là 102. Ba số cần tìm là : 98 ; 100 ; 102.

·         Hoặc có thể làm cách khác :

           Xét ba số : a ; a + 2 ; a + 4. Ta có tổng :

           a + (a + 2) + (a + 4) = 300 hay

                               a x 3 + 6 = 300

                                      a x 3 = 294 (cùng bớt đi 6)

                                            a = 294 : 3 = 98 (cùng giảm 3 lần)

Vậy ba số cần tìm là : 98 ; 100 ; 102.

23. Tự luận
1 điểm

Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Tính tuổi của mỗi người, biết anh hơn em 6 tuổi.

Xem đáp án

Biết tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi và hiệu số tuổi của anh và em là 6 tuổi.

Từ đó tính được tuổi của anh là : (30 + 6) : 2 = 18 (tuổi).

Tuổi của em là : 30 – 18 = 12 (tuổi).

24. Tự luận
1 điểm

Hiện nay anh hơn em 5 tuổi. Sau 5 năm nữa, tuổi anh và tuổi em cộng lại được 25 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Xem đáp án

Sau 5 năm, anh vẫn hơn em 5 tuổi. Từ đó có thể tính tuổi của anh và em sau

5 năm (biết tổng số tuổi của hai anh em sau 5 năm là 25 tuổi, hiệu số tuổi của anh và em là 5 tuổi).

           Sau 5 năm, tuổi anh là : (25 + 5) : 2 = 15 (tuổi) ;

           Tuổi em là : 25 – 15 = 10 (tuổi).

Từ đó tính được tuổi anh hiện nay là: 15-5 = 10 (tuổi) ;

Tuổi em hiện nay là : 10-5 = 5 (tuổi).

25. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết số trung bình cộng của hai số đó là 1001 và hiệu của hai số đó là 802.

Xem đáp án

Trung bình cộng của hai số là 1001 nên tổng hai số ià :

                               1001 x 2 = 2002

Số bé là : (2002 – 802) : 2 = 600

Số lớn là : 600 + 802 = 1402 (hoặc (2002 + 802) : 2 = 1402).

26. Tự luận
1 điểm

Cho một số có ba chữ số mà chữ số hàng trăm là 4. Nếu xoá bỏ chữ số 4 này đi,

ta được một số có hai chữ số. Biết tổng của số có ba chữ.số đã cho và số có hai

chữ số có được sau khi xoá chữ số 4 là 450. Tìm số có ba chữ số đã cho ban đầu.

Xem đáp án

Xoá bỏ chữ số 4 ở hàng trăm của một số có ba chữ số tức là đã bớt số đó đi 400 đơn vị.

Như vậy hiệu của số có ba chữ số ban đầu và số có hai chữ số (sau khi xoá bỏ chữ số 4) là 400.

Biết tổng của hai số đó là 450, ta tính được số có ba chữ số đã cho ban đầu là :

                                                   (450 + 400) :2 = 425

Thử lại : 425 + 25 = 450 (đúng với đề bài)

27. Tự luận
1 điểm

Tuổi bố và tuổi con cộng lại là 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. hỏi bố bao nhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Tuổi của bố là:

(58 + 38) : 2 = 48 tuổi.

Số tuổi của con:

58 – 48 = 10 tuổi.

Đáp số: 48 tuổi và 10 tuổi

28. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 48 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em. Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Số học sinh nữ là:

(48 – 4) : 2 = 22 (học sinh)

số học sinh nữ là:

48 – 22 = 26 học sinh.

Đáp số : 26 học sinh trai và 22 học sinh gái.

29. Tự luận
1 điểm

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Số cây lớp 4A trồng được là :

(600 – 50) : 2 = 275 cây.

Số cây lớp 4B trồng được là :

600 – 275 = 325 cây.

Đáp số : 275 cây và 325 cây.

30. Tự luận
1 điểm

Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 102m chiều dài hơn chiều rộng 11m tính diện tích hình chữ nhật.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật :

102 : 2 = 51m.

chiều rộng của hình chữ nhật là :

(51 – 11) : 2 = 20m.

chiều dài  của hình chữ nhật là :

51 – 20 = 31m.

diện tích hình chữ nhật là :

31 x 20 = 620 m2 .

Đáp số : 620 m2 .