Sự chuyển thể của các chất
18 câu hỏi
Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy và đông đặc:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự đông đặc
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự đông đặc
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể rắn gọi là sự đông đặc
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Đáp án: C
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
A, C, D - đúng.
B - sai vì nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Đáp án: B
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của nhiệt nóng chảy
Q=λm
Q=λm
Q=mλ
Q=λm
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng (hay gọi tắt là nhiệt nóng chảy)Q=λm
Trong đó:
+ λ: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn (J/kg)
+ m: khối lượng của chất rắn
Đáp án: B
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng (hay gọi tắt là nhiệt nóng chảy)
Q = λm
Trong đó:
+ λ: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn (J/kg)
+ m: khối lượng của chất rắn
=> Các phương án:
A, B, D - đúng
C - sai vì các chất có khối lượng bằng nhau thì không phải có nhiệt nóng chảy như nhau
Đáp án: C
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/ kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/ độ)
λ: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn có đơn vị là: Jun trên kilogam (J/kg)
Đáp án: B
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/ kg)
Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau
Cả A, B, C đều đúng
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng (hay gọi tắt là nhiệt nóng chảy)
Q = λm
Trong đó:
+ λ: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn (J/kg)
+ m: khối lượng của chất rắn
=> Các phương án A, B, C đều đúng
Đáp án: D
Chọn phát biểu đúng về sự bay hơi và ngưng tụ:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bên trong lòng chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất rắn gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể rắn gọi là sự ngưng tụ
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình truyền ngược lại từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
Đáp án: A
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng
Gió
Nhiệt độ
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng
Đáp án: A
Điều nào sau đây là sai khi nói về hơi bão hoà?
Hơi bão hoà là hơi ở trạng thái cân bằng động với chất lỏng của nó.
Áp suất hơi bão hoà không phụ thuộc vào thể tích của hơi.
Với cùng một chất lỏng, áp suất hơi bão hoà phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì áp suất hơi bão hoà giảm.
Ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi bão hoà của các chất lỏng khác nhau là khác nhau.
A, B, D - đúng
C - sai vì: Với cùng một chất lỏng, áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng lên thì áp suất hơi bão hòa tăng.
Đáp án: C
Câu nào dưới đây là sai khi nói về áp suất hơi bão hoà?
áp suất hơi bão hoà của một chất đã cho phụ thuộc vào nhiệt độ.
áp suất hơi bão hoà phụ thuộc vào thể tích của hơi.
áp suất hơi bão hoà ở một nhiệt độ đã cho phụ thuộc vào bản chất chất lỏng.
áp suất hơi bão hoà không tuân theo định luật Bôi lơ - Mari ốt.
A, C, D - đúng
B - sai vì: Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích của hơi
Đáp án: B
Điều nào sau đây là đúng đối với hơi bão hòa?
Áp suất hơi bão hòa của một chất phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của hơi
Hơi bão hòa là hơi ở trạng thái cân bằng động với chất lỏng của nó
Áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào thể tích và bản chất của hơi
Hơi bão hòa có áp suất bé hơn áp suất hơi khô ở cùng một nhiệt độ
Hơi bão hòa là hơi ở trạng thái cân bằng động với chất lỏng của nó.
Đáp án: B
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của nhiệt hóa hơi:
Q=Lm
Q=Lm
Q=mL
Q = Lm
Nhiệt hóa hơi riêng (nhiệt hóa hơi) là nhiệt lượng cần truyền cho một đơn vị khối lượng chất lỏng để nó chuyển thành hơi ở một nhiệt độ xác định.
Q = Lm
Trong đó:
+ L: nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng (J/kg)
+ m: khối lượng của chất lỏng (kg)
Đáp án: D
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.
Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg )
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng
A, B, D - đúng
C - sai vì : đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun (J)
Đáp án: C
Chọn câu trả lời đúng. Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/kg.
Khối vàng sẽ toả ra nhiệt lượng 62,8.103 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103J để hoá lỏng.
Mỗi kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8.103J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/Kg
=>Mỗi Kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Đáp án: B
Chọn câu phát biểu sai:
Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ và từ mặt thoáng khối chất lỏng.
Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi, từ mặt thoáng và cả trong lòng chất lỏng.
Trạng thái cân bằng động giữa hơi bão hoà và khối lỏng là trạng thái hơi bão hoà, nghĩa là không có các phân tử bay ra từ khối chất lỏng cũng như bay vào khối chất lỏng.
Ở trạng thái cân bằng động giữa hơi và chất lỏng luôn có hai quá trình xảy ra đồng thời là sự hoá hơi và sự ngưng tụ.
A, B, D - đúng
C - sai vì: Trạng thái cân bằng động giữa hơi bão hoà và khối lỏng là trạng thái hơi bão hoà, nghĩa là số phân tử bay ra từ khối chất lỏng bằng số phân tử bay vào khối chất lỏng.
Đáp án: C
Sự sôi là:
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất rắn gọi là sự sôi.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí (hơi) chỉ xảy ra ở trên bề mặt chất rắn gọi là sự sôi.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
Đáp án: D
Chọn phương án đúng về sự sôi:
Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ không xác định và luôn đổi
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất chất khí ở phía trên bề mặt chất lỏng
Áp suất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng thấp
Dưới áp suất ngoài xác định, chất lỏng sôi ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng lớn hơn áp suất ngoài tác dụng lên mặt thoáng khối lỏng
A - sai vì: Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không đổi.
B - đúng
C - sai vì: Áp suất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
D - sai vì: Dưới áp suất ngoài xác định, chất lỏng sôi ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất ngoài tác dụng lên mặt thoáng khối lỏng
Đáp án: B
Biểu thức nào sau đây xác định nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào hay cần cung cấp để một vật thay đổi từ nhiệt độ t1 sang nhiệt độ t2:
Q=λm
Q = Lm
Q=mct2-t1
Q=mct2-t1
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào hay cần cung cấp để một vật thay đổi từ nhiệt độ t1 sang nhiệt độ t2:Q=mct2-t1
Đáp án: C




