SL Máu BH
Đề thi
SL Máu BH
Mai Hoangtuyet
Mai Hoangtuyet
32 lượt thi
17 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Các đặc tính vật lý và thể tích máu

Màu, mùi, vị: đỏ tươi khi có nhiều oxygen và đỏ sẫm khi ít oxygen, mặn, tanh

Độ nhớt: máu đặc hơn nước (1), độ nhớt máu lớn gấp 4.5 lần nước, huyết tương nhớt gấp 2.2 lần nước.

pH: máu hơi kiềm: pH 7.35 đến 7.45

Nhiệt độ của máu là:

38°C hoặc 100.4°F

Tỷ trọng: 1.050-1.060

Tốc độ lắng huyết cầu

Thể tích máu: người trưởng thành, bình thường máu chiếm khoảng 6 − 8 % trọng lượng cơ thể, thể tích máu 4.5-5.5 lít ở nữ, 5-6 lít ở nam.

2.Tự luận
• 1 điểm

Các thành phần cấu tạo của máu

Tế bào: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

Thể tích khối hồng cầu khoảng 41-45% (hematocrit) thể tích máu.

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-009.jpg?height=664&width=761&top_left_y=697&top_left_x=1574}Hình 1. Thể tích khối hồng cầu

Hematocrit bình thường ở nam là 44 % ± 3%; nữ là 41 ± 3%

Huyết tương (plasma) 55%

3.Tự luận
• 1 điểm

Huyết tương

Màu vàng nhạt

Thành phần chủ yếu là nước, chiếm 90%

Có trên 100 chất, gồm: chất dinh dưỡng, các chất khí, hormone, sản phẩm chuyển hóa, các ion và protein.

Protein hầu hết được sản xuất tại gan, trừ các hormone và các gamma globulin.

Nồng độ protein: 82-83 g/lít, gồm: albumin 45-50 g/lít, globulin 25-30 g/lít, fibrinogen 3-4 g/lít.

Lipid 4 − 5 g/lít, amino acid, glucose 1 g/lít, vitamin, muối khoáng,v.v…

Chức năng của protein huyết tương

Tạo áp suất keo (OP) duy trì cân bằng nước giữa máu và mô, vận chuyển chất:

Albumin (gan) chủ yếu tham gia tạo áp suất keo của máu, vận chuyển bilirubin, hormone steroid, acid béo, vitamin và thuốc.

Các globulin alpha và beta (gan) là các protein vận chuyển các chất: lipid, ion kim loại và vitamin.

Các gamma globulin là các kháng thể được giải phóng vào máu bởi các tế bào đáp ứng miễn dịch.

Fibrinogen sản xuất tại gan tạo ra fibrin làm cho máu đông.

Các chất chứa nitrogen là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa như urea, acid uric, creatinine, và muối amoni, được đưa đến thận thải ra ngoài.

Các chất vô cơ

N a + : 3300 m g / l , 142 m E q / l

K + : 180-190 mg/l, 5 mEq/l

C a + + : 100 m g / l , 5 m E q / l

M g + + : 18-20 mg/l, 1.5 mEq/l

Các thành phần khác 1.5 m E q / l

Tạo áp suất thẩm thấu, cung cấp các chất cho hoạt động tế bào.

5. Các tế bào của máu

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-015.jpg?height=1478&width=2001&top_left_y=69&top_left_x=220}Hình 3. Sự tạo thành các tế bào máu khác nhau từ tế bào gốc tạo máu đa năng

MHSC-multipotent hematopoietic stem cell. CFU-conoly-forming-unit. LSC-lymphoid stem cell

Hồng Cầu

(erythrocyte, red blood cell-RBC)

Chức năng chủ yếu của hồng cầu là vận chuyển khí hô hấp (oxygen, carbon dioxide), tạo độ nhớt, đệm…

  1. Cấu tạo hồng cầu

Tế bào không nhân (nhân tiêu thụ nhiều oxygen), hình đĩa lõm hai mặt (diện tích bề mặt lớn, tăng lên 30% so với RBC có cùng V, các điểm trong RBC đều gần màng). Không có ty thể; tạo ATP bằng con đường kỵ khí Phù hợp chức năng vận chuyển RBC tạo độ nhớt, đệm của máu

Hình 4. Hình dáng hồng cầu

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-016.jpg?height=510&width=639&top_left_y=1316&top_left_x=1696}

Bào tương chứa protein màu là hemoglobin, chiếm 34% trọng lượng HC .

Cấu trúc hemoglobin gồm 2 phần: heme và globin.

Heme giống nhau ở các loài. Mỗi phân tử hemoglobin gồm 4 nhân heme.

2 succinyl CoA + 2 glycin -> pyrol

4 pyrol -> protoporphyrin + F e + + tạo heme

Mỗi heme có một nguyên tử F e + + , kết hợp và phân ly với 1 phân tử oxygen.

Mỗi phân tử hemoglobin gắn với 4 phân tử oxygen.

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-018.jpg?height=1363&width=2172&top_left_y=266&top_left_x=160}Hình 5. Cấu trúc hóa học của HEME

Globin là protein, khác nhau giữa các loài, gồm 4 chuỗi polypeptide, giống nhau từng cặp: alpha, beta, delta, gamma ( α , β , δ , γ ) , mỗi chuỗi polypeptide gắn với 1 heme.

Người bình thường HbA , gồm:

HbA1chiếm 96 % , gồm 4 chuỗi polypeptid là 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi beta. HbA1 gồm a, b, c. HbA 1 c dùng chẩn đoán theo dõi tiểu đường.

HbA2 (2 alpha, 2 delta) chiếm 4%, tăng lên ở beta thalassemia ( tan máu bẩm sinh).

HbF chỉ có trong thời kỳ bào thai, gồm 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi gamma.

Nồng độ Hb ở người

Việt Nam bình

thường

Nam: 151 ± 6 g/l

Nữ: 135 ± 5 g/l

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-020.jpg?height=955&width=980&top_left_y=432&top_left_x=1193}Hình 6. Cấu trúc của hemoglobin

  1. Chức năng của hồng cầu

Chức năng chủ yếu là vận chuyển khí hô hấp, đệm, tham gia tạo độ nhớt.

Vận chuyển oxygen

Ở phổi oxygen vào hồng cầu gắn với Hb

H b + O 2 ⇔ H b O 2 oxyhemoglobin

Máu đến mô phân ly cho oxygen

1 g Hb gắn được 1.34 ml oxygen, 1 lít máu có 150 g Hb gắn được 200 ml oxygen.

Bình thường máu qua phổi 97-99% Hb gắn với oxygen- bão hòa oxygen- S a O 2

Khi hít phải khí carbon monoxide (CO) tạo ra HbCO (carboxyhemoglobin) không có khả năng vận chuyển oxygen.

Dẫn chất của anilin, phenaxitin, sunfamid có tác dụng oxy hóa mạnh, Fe của heme thành hóa trị 3 gọi là met-Hb không có khả năng vận chuyển oxygen.

Máu vận chuyển C O 2

Ở’ mô: 20 % C O 2 + H b ⇔ H b C O 2 carbaminohemoglobin.

80% C O 2 vào hồng cầu, nhờ men CA (carbonic anhydrase)-> H 2 C O 3 ⇔ H + + H C O 3 − -> huyết tương + N a + ⇔ N a H C O 3 H + + H b ⇔ H H b

Ở phổi diễn ra ngược lại.

Tạo độ nhớt của máu

Hồng cầu là yếu tố chính tạo ra độ nhớt của máu. Khi số lượng RBC tăng trên giới hạn bình thường, độ nhớt (quánh) của máu tăng làm máu chảy chậm và ngược lại.

Chức năng đệm

Các hemoglobin là các protein màu, 4 chuỗi polypeptide có chức năng đệm cho pH của máu, nhờ các nhóm -COOH và - H N 2 của các chuỗi polypeptide

Số lượng và đời sống hồng cầu

Số lượng: Nam: 5.05 ± 0.38 T / l ( 10 12 )

Nữ: 4.66 ± 0.36 Т।

Đời sống trung bình là 120 ngày.

Tăng: sau khi ăn, sau vận động, khi có thai…

Giảm: mất máu, thiếu máu…

Hồng cầu già bị phá hủy bởi đại thực bào ở lách, gan, tủy xương.

Heme tách khỏi globin, F e + 2 tách khỏi hem gắn với protein (ferritin, hemosiderin) được sử dụng lại.

Phần còn lại là bilirubin có màu vàng, vào máu được vận chuyển bởi albumin, qua gan thành bilirubin liên hợp (trực tiếp), xuống ruột-> stercobilin (vi khuẩn) hấp thu vào máu-> urobilinogen thải qua thận; stercobilin thải theo phân.

Globin bị thủy phân thành acid amin, sử dụng lại.

Quá trình sinh sản của hồng cầu

Ở giai đoạn giữa thai kỳ, gan là cơ quan chính sản sinh RBC, một lượng đáng kể RBC được sản sinh tại lách và các hạch bạch huyết.

Tháng cuối thai kỳ và sau sinh, hồng cầu chỉ được sản sinh tại tủy xương. Từ 20 tuổi RBC chỉ được sản xuất ở các xương dẹt. Mỗi ngày sản sinh ra 1/120 số lượng hồng cầu.

Từ tế bào gốc đa năng sản sinh hồng cầu trải qua các giai đoạn, gồm hai quá trình: phân bào và biệt hóa. Sau 15 ngày từ tế bào gốc đa năng thành hồng cầu trưởng thành

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-028.jpg?height=1432&width=2058&top_left_y=13&top_left_x=297}Hinh 7. Quá trình sản sinh hồng cầu

RBC lưới chiếm 1-2% số lượng RBC, vào máu sau 48h thành RBC trưởng thành

Phân bào

Phân bào cần acid folic, vitamin B12 dùng tổng hợp thymidine triphosphate->DNA, thiếu gây thiếu máu hồng cầu to, nhu cầu 1-3 microgam/ngày, dự trữ chủ yếu ở gan.

Biệt hóa

Là tổng hợp Hb, cần F e 2 + , amino acid, B6…

F e 2 + dùng tổng hợp heme (chiếm 2/3, 4% ở myoglobin), được hấp thu ở ruột bằng vận chuyển tích cực.

F e 2 + ở tế bào ruột kết hợp với ferritin, vận chuyển trong máu là transferrin đến tủy xương.

F e 2 + được dự trữ chủ yếu ở gan, hệ thống võng nội mô, tế bào ruột. Nhu cầu khoảng 15 mg/ngày.

Amino acid dùng tổng hợp globin. Vitamin nhóm B trong enzyme tổng hợp RBC

Khi thành hồng cầu đơn sắc, mất nhân>hồng cầu lưới->vào máu sau 48 giờ thành hồng cầu trưởng thành.

Điều hòa sản sinh hồng cầu

Erythropoietin (EPO), khi tế bào thận thiếu O 2 thận bài tiết EPO đến tuỷ xương có tác dụng tăng sản sinh hồng cầu.

EPO kích thích biệt hóa tế bào gốc thành tế bào tiền thân dòng hồng cầu, tăng tổng hợp Hb, tăng giải phóng hồng cầu vào máu.

Hormone sinh sản nam (testosterone) kích thích tổng hợp EPO, tăng sản sinh RBC.

T3, T 4 làm tăng sản sinh RBC qua EPO .

Lên cao làm tăng sản sinh hồng cầu.

Rối loạn dòng hồng cầu

Thiếu máu

Do giảm số lượng RBC hoặc giảm Hb hoặc cả hai.

Tiểu chuẩn nam<13g, nữ < 12 g, trẻ sơ sinh < 14 g/100 ml

Nguyên nhân: mất máu, giảm sản sinh, hoặc cả hai.

Dựa kích thước: hồng cầu to/nhỏ/bình thường

Dựa màu sắc: nhược sắc/đẳng sắc/ưu sắc.

Các thông số dùng đánh giá thiếu máu: số lượng HC , Hb, hematocrit.

Thể tích trung bình hồng cầu (mean corpuscular volume - MCV) = hematocrit × 1000 /số lượng HC ( triệu / m m 3 ) = 90 femtolit ( f = 10 − 15 lít).

Lượng Hb trung bình hồng cầu (mean corpuscular hemoglobin- M C H = H b (gram/ 100 ml ) × 10 / số lượng HC (triệu / m m 3 ) = 30 picogram ( 1 p g = 10 − 12 gram).

Nồng độ Hb trung bình hồng cầu (mean corpuscular hemoglobin concentration- MCHC ) = H b ( gram / 100 m l ) / hematocrit = 33 , 3 gram / 100 m l .

Đa hồng cầu

Thứ phát do thiếu oxygen, tăng EPO dẫn đến tăng số lượng hồng cầu: COPD, suy tim, sống trên cao.

Đa hồng cầu bệnh Vaquez do tủy xương sản xuất quá nhiều hồng cầu đẫn đến tăng sức cản mạch ảnh hưởng đến lưu thông của máu và tim.

Nhóm Máu (blood group)

  1. Hệ thống nhóm máu A B O

    KN (kháng nguyên) trên màng R B C : A , B

    KT (kháng thể) trong huyết thanh: anti A , anti B

    Cơ sở phân loại nhóm máu

    Dựa vào sự có, không có K N : A , B trên màng hồng cầu, hoặc:

    Dựa vào có hay không có KT anti A, anti B trong huyết thanh.

    Tên nhóm máu là tên KN trên màng hồng cầu.

Tabular parse error: Not found begin{tabular}!,

\begin{tabular}[t]{|l|l|l|}

\hline Tên nhóm máu & Kháng nguyên (KN) & Kháng thể (KT) \\

\hline A & A & anti B \\

\hline B & B & anti A \\

\hline AB & A và B & Không có KT \\

\hline O & Không có A, B & Anti A và Anti B \\

\hline

\end{tabular}

Tên, kháng nguyên, kháng thể của các nhóm máu

KT nhóm máu là kháng thể tự nhiên Ig M không qua được nhau thai. Khi mới sinh nồng độ KT gần bằng không.

Nồng độ KT tăng lên đạt mức ổn định khoảng 9-10 tuổi.

Các gen quy định kháng nguyên nhóm máu Có ba loại gen A , B , O , gen O hầu như không hoạt động, không tạo kháng nguyên, gen A và B tạo kháng nguyên mạnh.

Các kiểu gen O O , O A , O B , A A , B B và A B Nhóm máu O , kiểu gen OO

Nhóm máu A, kiểu gen O A hoặc A A

Nhóm máu B, kiểu gen O B hoặc B B

Nhóm máu A B , kiểu gen A B

Ứng dụng trong truyền máu

Không để KN và KT tương ứng gặp nhau trong máu người nhận–>truyền cùng nhóm.

Trong trường hợp không có máu cùng nhóm:

Không để KN của hồng cầu người cho bị ngưng kết bởi KT trong máu người nhận.

Truyền số lượng < 250ml

Truyền chậm và theo dõi chặt

Sơ đồ truyền máu

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-040.jpg?height=1032&width=1509&top_left_y=464&top_left_x=387}Hình 1. Sơ đồ truyền máu

Các chế phẩm của máu

Các thành phần của máu có tỉ trọng khác nhau, ly tâm để tách các thành phần của máu là các chế phẩm của máu.

Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương…

Truyền máu: thiếu phần nào truyền phần đó.

Mất máu do chảy máu, truyền máu toàn phần.

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-042.jpg?height=1193&width=1458&top_left_y=39&top_left_x=535}Hình 2. Xác định nhóm máu

Xác định nhóm máu bằng phương pháp huyết thanh mẫu Truyền máu: phải xác định nhóm máu, trước khi truyền phải làm phản ứng chéo.

4.Tự luận
• 1 điểm

Hệ thống nhóm máu Rh

Kháng nguyên

Kháng nguyên được ký hiệu C , D , E , c , d , e là các kháng nguyên yếu, trừ kháng nguyên D

Người có kháng nguyên D là người R h +

Người không có kháng nguyên D là người R h −

Việt Nam 99.93% R h + , EU 85%

Kháng thể

Không có kháng thể (KT) tự nhiên, chỉ có KT miễn dịch (bình thường không có anti Rh ở người R h + / R h − ), bản chất KT là IgG qua đươc rau thai

Ứng dụng nhóm máu Rh

Truyền máu

Khi truyền máu Rh ( + ) cho người Rh ( − )

Lần đầu không có tai biến, nếu truyền lần hai gây tai biến.

Trong sản khoa

Con R h + mẹ R h −

Lần đầu không có tai biến.

Từ lần mang thai lần hai có tai biến _ _ _ _

5.Tự luận
• 1 điểm

Truyền máu

Truyền máu toàn phần áp dụng khi mất máu cấp tính với khối lượng lớn.

Truyền máu từng phần theo nhu cầu.

6.Tự luận
• 1 điểm

Tai biến truyền nhầm nhóm máu

KN kết hợp với KT làm ngưng kết hồng cầu, gây tắc mạch, làm tổn thương các tạng, giải phóng các chất làm giãn mạch, gây shock: khó thở, vã mồ hôi, rét run, nôn, tụt huyết áp…RBC vỡ giải phóng Hb gây kẹt thận cấp

Bạch Cầu

(Leukocyte, White Blood Cell- WBC)

Chức năng là bảo vệ cơ thể bằng thực bào và miễn dịch.

1. Số lượng và phân loại bạch cầu

Người trưởng thành: 4-11 Giga/lít ( 10 9 ) Trẻ sơ sinh số lượng nhiều hơn, 5-6 tuổi có số lượng bằng người lớn.

Tháng cuối thời kỳ có thai bạch cầu tăng. Tăng lên sau khi ăn, lao động, luyện tập, kinh nguyệt. Bệnh->tăng/giảm bạch cầu.

Phân loại bạch cầu

Dựa vào kích thước, hình thái nhân, bắt màu của các hạt có trong bào tương.

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-048.jpg?height=1451&width=2051&top_left_y=19&top_left_x=181}Hình 2. Hình dáng các loại bạch cầu

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-049.jpg?height=1516&width=2193&top_left_y=84&top_left_x=155}Hình 3. Sự hình thành các dòng bạch cầu

Quá trình sản sinh và đời sống bạch cầu

Sinh sản ở tủy xương từ tế bào gốc đa năng (pluripotential hemopoitic stem cell- PHSC), cho các tế bào tiền thân dòng lymphocyte và các tế bào tiền thân dòng tủy.

Tế bào tiền thân dòng lymphocyte sinh ra các tế bào tiền bạch cầu lymphocyte T và B. lymphocyte T trưởng thành ở tuyến ức, lymphocyte B trưởng thành tại tủy xương, các hạch ở ruột, lách.

Các tế bào tiền thân dòng tủy sinh ra các tế bào đầu dòng: neutrophil, eosinophil, basophil, monocyte.

Đời sống bạch cầu

Bạch cầu hạt (neutrophil, eosinophil, basophil). Sau khi được giải phóng khỏi tủy xương, bạch cầu hạt lưu thông trong máu từ 4 đến 8 giờ và tồn tại thêm 4 đến 5 ngày tại các mô nơi chúng cần thực hiện chức năng.

Khi xảy ra tình trạng nhiễm trùng mô nghiêm trọng, tổng thời gian sống thường bị rút ngắn xuống chỉ còn vài giờ do bạch cầu hạt di chuyển nhanh hơn đến vùng bị nhiễm bệnh, thực hiện chức năng của mình và bị tiêu hủy ngay trong quá trình đó.

Bạch cầu monocyte (đơn nhân) có thời gian lưu thông trong máu ngắn, từ 10 đến 20 giờ trong máu.

Khi đã vào mô, chúng phình to lên đáng kể để trở thành đại thực bào mô; ở dạng này, chúng có thể sống hàng tháng trừ khi bị tiêu hủy trong quá trình thực bào.

Các đại thực bào mô tạo nên hệ thống đại thực bào mô, giúp duy trì khả năng phòng vệ liên tục chống lại sự nhiễm trùng.

Bạch cầu lymphocyte liên tục đi vào hệ tuần hoàn cùng với dòng dịch bạch huyết dẫn lưu từ các hạch bạch huyết và các mô bạch huyết khác.

Từ tủy xương, mô bạch huyết, vào máu sau vài giờ, chúng rời khỏi máu để trở lại các mô bằng quá trình xuyên mạch. Sau đó, chúng lại đi vào dịch bạch huyết và quay trở lại máu theo chu kỳ lặp đi lặp lại; nhờ vậy, bạch cầu lymphocyte luôn được lưu thông liên tục trong cơ thể.

Bạch cầu lymphocyte có tuổi thọ kéo dài hàng tuần hoặc hàng tháng, tùy thuộc vào nhu cầu của cơ thể đối với các tế bào này.

2. Các đặc tính của bạch cầu

Bám mạch; xuyên mạch; di chuyển bằng chân giả; hóa ứng/hướng động: di chuyển/dời xa về nơi có tổn thương.

Khi mô bị viêm, nhiều sản phẩm khác nhau có khả năng gây ra hiện tượng hóa hướng động về phía vùng viêm, gồm: (1) một số độc tố của vi khuẩn hoặc virus; (2) các sản phẩm thoái hóa từ mô bị viêm; (3) một số sản phẩm phản ứng của hệ thống bổ thể được kích hoạt tại mô viêm; và (4) một số sản phẩm phản ứng sinh ra từ quá trình đông huyết tương tại vùng viêm, cùng các chất khác.

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-055.jpg?height=1464&width=1787&top_left_y=52&top_left_x=329}Hình 3. Bạch cầu bám mạch, xuyên mạch và hóa ứng động

3. Chức năng bạch cầu trung tính (neutrophils)

Bảo vệ cơ thể bằng thực bào các vật có kích thước nhỏ, gọi là vi thực bào.

Sinh ra từ tủy xương, vào máu di chuyển theo máu, phần lớn nằm ở tủy xương

Khi có yếu tố kích thích (các chất gây viêm), neutrophile bám mạch, xuyên mạch vào mô, đồng thời huy động neutrophil từ tủy xương vào máu đưa đến nơi tổn thương.

Do vậy khi vi khuẩn tấn công vào cơ thể, neutrophil tăng nhiều và nhanh.

Vào mô chuyển động kiểu amip, do các chất hóa ứng động, tiếp xúc với vi khuẩn và thực bào

Thực bào một số vi khuẩn, các tiểu hạt, fibrin Các hạt của bạch cầu chứa enzyme tiêu hóa; các chất giết hầu hết vi khuẩn: superoxide ( O 2 − ) , hydrogen peroxide ( H 2 O 2 ) , ion hydroxyl. Enzyme xúc tác tạo hypoclorit giết vi khuẩn. Lysozyme làm tan màng vi khuẩn.

Bạch cầu chết tạo mủ ở nơi vi khuẩn xâm nhập, giải phóng các enzyme gây viêm.

Tham gia vào làm lành vết thương.

Tăng trong nhiễm trùng cấp, giảm do suy tủy.

7.Tự luận
• 1 điểm

Chức năng bạch cầu ưa acid (eosinophils)

Chiếm khoảng 2% bạch cầu trong máu Bảo vệ cơ thể bằng diệt ký sinh trùng, chống dị ứng. Từ máu di chuyển đến nơi ký sinh trùng (KST) xâm nhập, bám vào KST nhờ các phân tử bề mặt đặc biệt và giải phóng các chất có khả năng tiêu diệt nhiều loại KST.

(1) giải phóng các enzyme thủy phân từ các hạt ở bào tương; (2) giải phóng các dạng oxy hoạt tính cao đặc biệt gây chết KST; và (3) giải phóng polypeptide có khả năng diệt ấu trùng mạnh,

Khử độc protein lạ bằng oxidase, peroxidase, phosphatase…

Khi kháng nguyên kết hợp với kháng thể, tế bào mast và bạch cầu ái kiềm tiết các chất hấp dẫn eosinophil -> khử một số chất gây viêm, đồng thời thực bào và phá hủy các phức hợp kháng nguyên - kháng thể, ngăn chặn sự lan rộng quá mức của quá trình viêm tại chỗ

Tăng: nhiễm kí sinh trùng, di ứng; giảm khi bị nhiễm độc nặng, suy tuỷ

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Chức năng bạch cầu ưa base (basophils)

Các hạt chứa: heparin, histamine, bradykinin, chất phản ứng chậm… .Bề mặt bạch cầu gắn các kháng thể ( IgE ).

Bảo vệ cơ thể: bằng kết hợp với kháng nguyên, làm mất tác dụng của kháng nguyên.

Sinh ra từ tủy xương vào máu, đến mô nằm ngay bên ngoài mao mạch.

Các tế bào mast và basophil cũng giải phóng histamine, cùng với một lượng nhỏ hơn bradykinin và serotonin

Basophil và tế bào mast gắn với IgE

Khi có kết hợp KN-KT tế bào basophil và mast bài tiết: histamine, bradykinin, serotonin, heparin, chất phản ứng chậm, các enzyme gây giãn mạch, gây phù và mẩn ngứa (di ứng).

Basophil và tế bào mast tiết heparin có tác đụng chống đông máu.

Tăng trong bệnh dị ứng; giảm trong suy tuỷ

6. Bạch cầu monocyte (đơn nhân)

Sinh ra từ tuỷ xương->máu-> có tên monocyte.

Xuyên mạch vào mô và được biệt hóa thành đại thực bào cố định (gan, phổi, lách, tủy xương…)

Khi có yếu tố kích thích -> đại thực bào di động.

Các chất gây viêm làm cho monocyte xuyên mạch vào mô, rồi thành đại thực bào thực hiện chức năng

Chức năng

Thực bào nhiều vi khuẩn, virus, các vật có kích thước lớn (tế bào, mô chết…)-> tiếp tục thực bào. Hóa ứng động với các sản phẩm của quá trình viêm Các sản phẩm thực bào có tính kháng nguyên -> khởi động hệ thống miễn dịch: Hoạt hóa tế bào lymphocyte B, T

Monocyte, đại thực bào cố định, đại thực bào di động, tế bào nội mô tủy xương, lách, hạch bạch huyết được gọi là Hệ thống võng nội mômonocyte- đại thực bào

Tăng trong các bệnh viêm mạn tính.

Giảm trong nhiễm độc nặng, suy tuỷ.

Đại thực bào ở da và mô dưới da. Các đại thực bào thường thực bào các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào da.

Khi nhiễm trùng bắt đầu tại mô dưới da và gây ra phản ứng viêm tại chỗ, các đại thực bào mô tại đó có thể phân chia ngay tại chỗ để tạo thêm nhiều đại thực bào mới. Sau đó, chúng tấn công và tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

Đại thực bào trong hạch bạch huyết. Một lượng lớn đại thực bào nằm dọc theo các xoang bạch huyết; khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào các xoang này, các đại thực bào sẽ thực bào chúng và ngăn chặn sự phát tán rộng khắp cơ thể

Đại thực bào phế nang ở phổi. Một lượng lớn đại thực bào mô là những thành phần thiết yếu của vách phế nang.

Thực bào các hạt bị mắc kẹt trong phế nang. Nếu các hạt này có thể tiêu hóa được, đại thực bào sẽ tiêu hóa chúng và giải phóng các sản phẩm tiêu hóa vào hệ bạch huyết. Nếu hạt không thể tiêu hóa, đại thực bào thường tạo thành một lớp vỏ tế bào khổng lồ bao quanh hạt đó cho đến khi- nếu có thể- nó dần dần bị hòa tan. Các lớp vỏ như vậy thường hình thành xung quanh trực khuẩn lao, các hạt bụi silica và thậm chí cả các hạt carbon.

Đại thực bào (Kupffer) trong các xoang mạch gan. Khi vi khuẩn từ thức ăn đi qua niêm mạc đường tiêu hóa để vào máu tĩnh mạch cửa.

Trước khi dòng máu này đi vào hệ tuần hoàn chung, nó phải đi qua các xoang mạch gan-nơi được lót bởi các đại thực bào mô gọi là tế bào Kupffer.

Các tế bào Kupffer tạo thành một hệ thống lọc hạt hiệu quả đến mức hầu như không có vi khuẩn nào từ đường tiêu hóa lọt qua máu tĩnh mạch cửa để vào hệ tuần hoàn chung. Kupffer có thể thực bào một vi khuẩn chỉ trong chưa đầy 0.01 giây.

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-067.jpg?height=1443&width=1532&top_left_y=97&top_left_x=511}Hình 4. Tế bào Kuffer (đại thực bào) ở gan

Đại thực bào ở lách và tủy xương. Các đại thực bào nằm cố định trong mạng lưới sợi võng, khi các hạt lạ tiếp xúc với những đại thực bào này, chúng sẽ bị thực bào.

Quá trình máu lưu thông đặc biệt qua các dải mô (cords) của tủy đỏ (lách) tạo điều kiện thuận lợi cho thực bào các thành phần không mong muốn trong máu (vi khuẩn…), đặc biệt là các hồng cầu già và bất thường

Chức năng lách suy giảm, cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng

Sự gia tăng sản xuất bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân tại tủy xương

Kích thích lên các tế bào tiền thân đã biệt hóa theo dòng bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân trong tủy.

Sau 3 đến 4 ngày các bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân mới được tạo thành đạt đến giai đoạn có thể rời khỏi tủy xương.

Nếu kích thích từ mô bị viêm vẫn tiếp diễn, tủy xương có thể tiếp tục sản xuất các tế bào này với số lượng lớn trong nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm, đôi khi với tốc độ gấp 20 đến 50 lần mức bình thường.

Cơ chế điều hòa ngược đối với sản sinh đại thực bào và bạch cầu trung tính

Các yếu tố kích thích: (1) yếu tố hoại tử khối u (TNF); (2) interleukin-1 (IL-1); (3) yếu tố kích thích tạo dòng/cụm bạch cầu hạt - bạch cầu đơn nhân (GM-CSF); (4) yếu tố kích thích tạo cụm bạch cầu hạt (G-CSF); và (5) yếu tố kích thích tạo cụm bạch cầu đơn nhân (M-CSF).

Các yếu tố này được tạo ra bởi các đại thực bào đã được hoạt hóa tại mô bị viêm, và với số lượng ít hơn bởi các tế bào khác tại mô đang bị viêm.

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-071.jpg?height=1454&width=1531&top_left_y=82&top_left_x=478}Hình 5. Kiểm soát sản sinh bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân (monocyte)

tumor necrosis factor -TNF; interleukin-1 (IL-1); granulocyte-monocyte colony-stimulating factor (GM-CSF); granulocyte colony-stimulating factor -G-CSF; và monocyte colony-stimulating factor (M-CSF).

  1. Bạch cầu lymphocyte

Bảo vệ cơ thể bằng miễn dịch: dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào.

Dựa chức năng, có 2 loại: lymphocyte B và T

Chức năng bạch cầu lymphocyte B

Sinh ra từ tủy xương, vào máu đến các mô bạch huyết ở lách, amygdal, hạch bạch huyết ở ruột.

Khi bị kích thích bởi kháng nguyên, trở thành nguyên bào lymphocyte, một số biệt hóa thành tương bào, sản suất ra kháng thể tương ứng.

Có 5 loại kháng thể: lg ⁡ A , lg ⁡ G , lg ⁡ D , lg ⁡ M , lg ⁡ E (miễn dịch dịch thể).

Khi có kết hợp giữa KN và KT tương ứng gây ra:

Ngưng kết, kết tủa, trung hoà, hoặc phá huỷ KN.

Hoạt hóa hệ thống bổ thể-> ngưng kết, trung hòa, hóa ứng động bạch cầu, hoạt hóa tế bào mast, bạch cầu ưa base, đồng thời gây ra phản ứng viêm nhằm làm mất tác dụng của KN.

Một số tế bào lymphocyte B biệt hóa thành tế bào nhớ, khi có KN xâm nhập thì nhanh chóng sản xuất ra KT chống lại KN .

Cở sở của phòng bệnh bằng vaccine.

Chức năng bạch cầu lymphocyte T

Chức năng bảo vệ cơ thể bằng miễn dịch qua trung gian tế bào.

Sinh ra từ tủy xương, qua tuyến ức trở thành lymphocyte T.

Tại tuyến ức, lymphocyte T được mang receptor bề mặt là C D 4 và C D 8 , nhận biết kháng nguyên là peptid, và là tế bào thẩm quyền miễn dịch hoặc hoạt hóa.

TCD4 là tế bào T bổ trợ ( T helper cell), TCD8 là tế bào T độc (cytotoxic T cell), bên cạnh còn có tế bào T điều hòa (regulatory T cell).

TCD4 khi tiếp xúc kháng nguyên bài tiết ra các chất có tên interleukine (cytokine gồm interferon và IL), IL2, IL3, IL4, IL5, IL6, chất kích thích tạo cụm tế bào bạch cầu hạt, bạch cầu monocyte, và IL7.

IL có tác dụng: tăng sinh tăng trưởng T điều hòa, TCD8; kích thích tăng sinh tăng trưởng tế bào lymphocyte B và biệt hóa thành tương bào sản xuất ra kháng thể; hoạt hóa hệ thống thực bào.

TCD8 ( T độc tế bào), tấn công trực tiếp tế bào, vật lạ, bằng gắn vào tế bào đích, (TB nhiễm virus, TB nhiễm khuẩn, KST, TB cancer,

TB ghép…), giải phóng perforin, granzyme vào tế bào…, tiêu diệt trực tiếp tế bào đích.

T điều hòa, ức chế chức năng tế bào TCD4, TCD8 giữ cho khỏi xảy ra các phản ứng quá mức.

Một số lymphocyte T được tạo thành trở thành tế bào nhớ.

AIDS số lượng lymphocyte TCD4 giảm, suy giảm miễn dịch.

James P. Allison ○ Tasuku Honjo

“for their discovery of cancer therapy by inhibition of negative immune regulation”

Tiểu cầu (platelet- PLT, thrombocyte)

Sinh ra từ tủy xương, bảo vệ cơ thể bằng cách tham gia quá trình cầm máu.

Số lượng, Nam: 263 ± 61; Nữ 274 ± 63 G/l

Đời sống từ 1-2 tuần

1.Cấu trúc tiểu cầu

Là mảnh tế bào không nhân, hình đĩa, kích thước 2 − 4 μ .

Bề mặt màng có một lớp glycoprotein ngăn tiểu cầu dính vào nội mạc, nhưng dính vào lớp collagen dưới nội mạc.

Màng chứa phospholipid, có yếu tố III

Bào tương có các hạt chứa: các enzyme, ion calcium; ADP, serotonin, yếu tố tăng trưởng của tiểu cầu (platelet-derived growth factor-PDGF).

Enzyme tổng hợp prostaglandin, là thromboxan A2, tác dụng co mạch và kết tụ tiểu cầu; prostaglandin E 2 (làm kết tụ tiểu cầu)

Protein co (trombosthenin) làm co cục máu Yếu tố ổn định fibrin.

Yếu tố tăng trưởng làm tăng sinh tế bào nội mô, cơ trơn, nguyên bào xơ->liền vết thương

9.Tự luận
• 1 điểm

Chức năng, tham gia quá trình cầm máu

Bình thường tiều cầu không dính vào thành mạch là do nitric oxide, prostacyclin tiết ra từ tế bào nội mô .

Khi mạch tổn thương, giải phóng ADP hấp dẫn tiểu cầu kết dính với collagen.

Tiểu cầu kết dính giải phóng ADP, serotonin, thromboxan A2, yếu tố đông máu…

ADP làm hấp dẫn tiểu cầu kết dính, kết tụ tạo nút tiểu cầu, tạo khung cho đông máu; Thromboxan A2 có tác dụng co mạch và kết tụ các tiểu cầu khác, prostaglandin E 2 tác dụng kết dính tạo nút tiểu cầu.

Serotonin làm co mạch,

Yếu tố III khởi động đông máu

Kết quả tạo nút tiểu cầu, co mạch làm máu ngừng chảy, tạo điều kiện đông máu

Điều hòa sản sinh tiểu cầu

Quá trình sản sinh tiểu cầu

Từ tế bào gốc đa năng tạo tế bào tiền thân dòng tiểu cầu (colony forming unite- megakaryocyte-CFU-Meg)

Hình 1. Quá trình sản sinh tiểu cầu

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-083.jpg?height=1193&width=439&top_left_y=658&top_left_x=1819}

Hormone điều hòa sản sinh tiểu cầu là thrombopoietin-TPO (gan, thận), kích thích phát triển mẫu tiểu cầu và giải phóng tiểu cầu vào máu ngoại vi.

Một số IL ( 3 , 6 , 11 ) tăng sản sinh mẫu PLT.

Hầu hết mẫu tiểu cầu ở lại tủy xương và giải phóng tiểu cầu vào máu.

Một số mẫu tiểu cầu vào máu đến khu trú tại phổi, lách, và sản xuất ra tiểu cầu.

Lách là cơ quan dự trữ tiểu cầu, được đưa vào máu khi cần thiết, ví dụ: stress, kích thích giao cảm, chảy máu.

Các yếu tố kích thích bài tiết TPO

Số lượng tiểu cầu và mẫu tiểu cầu (Megakaryocytes).

Số lượng giảm kích thích sản xuất TPO

Tình trạng viêm nhiễm (Yếu tố kích thích gián tiếp): Khi cơ thể có phản ứng viêm cấp hoặc mạn tính, các cytokine đặc biệt là Interleukin-6 (IL-6) kích thích sản xuất tiểu cầu qua TPO

Sự già hóa của tiểu cầu. Các tiểu cầu già mất đi các gốc sialic acid trên bề mặt, lộ ra các gốc galactose. Chúng được receptor ashwell-morell (AMR) trên tế bào gan nhận diện để tiêu hủy, đồng thời tín hiệu này kích thích tế bào gan tăng sản xuất T P O để bù đắp.

Cầm Máu

(hemostasis)

Là quá trình làm hạn chế hoặc ngăn máu chảy ra khỏi mạch, gồm 5 giai đoạn:

Giai đoạn thành mạch

Giai đoạn hình thành nút tiểu cầu

Giai đoạn đông máu

Giai đoạn co cục máu

Tan cục máu đông

Giai đoạn thành mạch

Mạch tổn thương-> mạch co lại, do phản xạ giao cảm; các chất do PLT bài tiết: serotonin, thromboxan… Làm co mạch

Giai đoạn tiểu cầu

Mạch tổn thương

Tiểu cầu kết dính, kết tụ tạo nút tiểu cầu.

Tiểu cầu giải phóng chất co mạch->máu ngừng chảy.

Thời gian máu chảy 3 phút

Giai đoạn đông máu

Bình thường máu trong mạch không đông, do:

Thành mạch không bị tổn thương.

Trong máu có các chất chống đông: prostacyclin, NO tiết từ tế bào nội mô, ức chế kết dính PLT.

Antitrombin III ức chế thrombin và các yếu tố IX, X, XI, XII.

Heparin chống đông mạnh thông qua antithrombin.

Đông máu: là quá trình máu chuyển từ thể lỏng thành thể đặc, do chuyển fibrinogen - >fibrin.

Trong máu có 12 yếu tố đông máu ở dạng chưa hoạt động.

Khi có một yếu tố được hoạt hóa, sẽ hoạt hóa các yếu tố khác, theo kiểu dây truyền và hình thành fibrin gây đông máu.

Các yếu tố đông máu

I: fibrinogen,

II: prothrombin

III: thromboblastin của mô

IV: ion calcium,

V: proaccelerin yếu tố không bền vững

VII: proconvertin, yếu tố bền vững

VIII: chống hemophilia A,

IX: Christmas, chống hemophilia B

X: stuart,

XI: tiền thromboplastin huyết tương, chống hemophilia C,

XII: hageman, yếu tố tiếp xúc

XIII: ổn đinh fibrin.

Đông máu gồm 3 giai đoạn

Giai đoạn thành lập prothrombinase

Giai đoạn thành lập thrombin

Giai đoạn thành lập fibrin

Prothrombinase (thromboplastin)

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-091.jpg?height=673&width=2286&top_left_y=843&top_left_x=113}

Qúa trình thành lập prothrombinase

Giai đoạn thành lập thrombin và fibrin

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-093.jpg?height=1143&width=2132&top_left_y=454&top_left_x=57}

Mối liên quan giữa đông máu nội sinh và ngoại sinh

Khi mô tổn thương khởi động quá trình đông máu theo hai con đường: thromboplatin của mô khởi động con đường ngoại sinh, và hoạt hóa yếu tố tiếp xúc (XII) và tiểu cầu gây đông máu theo con đường nội sinh.

Thrombin hình thành theo con đường đông máu ngoại sinh cũng hoạt hóa con đường nội sinh: thrombin hoạt hóa yếu tố VIII, làm tiểu cầu kết tụ giải phóng yếu tố đông máu và khởi động đông máu nội sinh.

Máu cho vào ống nghiệm, đông máu theo con đường nội sinh.

Đông máu trong lòng mạch là do các yếu tố hoạt hóa con đường nội sinh.

Đông máu ngoại sinh xảy ra nhanh hơn đông máu nội sinh:

Dưới tác dụng của thromboplastin của mô khởi động đông máu qua yếu tố VII, X, V nên đông máu xảy ra nhanh, khi tổn thương mô nặng máu đông sau khoảng 15 giây. Thời gian đông máu 6-10 phút.

Giai đoạn co cục máu đông

Sau 20-60 phút cục máu đông co lại giải phóng ra một chất dịch, gọi là huyết thanh Huyết thanh là huyết tương đã lấy đi hầu hết các yếu tố đông máu.

Do tiểu cầu: làm cho fibrin gắn chặt với nhau, giải phóng yếu tố ổn định fibrin, hoạt hóa thrombostenin làm co tiểu cầu gắn với fibrin-cục máu co lại (khời động do thrombin, calcium của PLT).

Co cục máu đông làm co mép vết thương gần vào với nhau tạo điều kiện liền vết thương, mở thông lòng mạch.

Giai đoạn tan cục máu đông

Trong huyết tương có plasminogen, tại mô tổn thương và nội mạch tiết ra chất hoạt hoá plasminogen thành plasmin.

Plasmin phân giải fibrin, tiêu các chất ở xung quanh, các yếu tố đông máu có tác dụng làm tan cục máu đông.

Tác dụng: khai thông mạch bị tắc, tạo điều kiện vết thương hoá xẹo.

Trong máu có α 2 antiplasmin, gắn với plasmin làm mất tác dụng của plasmin.

Sự ngăn cản đông máu trong mạch

Nội mô trơn nhẵn ngăn cản đông máu.

Lớp glycocalyx ở bề mặt nội mô, đẩy PLT và yếu tố đông máu, ngăn hoạt hóa đông máu.

Thrombomodulin của tế bào nội mô, gắn với thrombin làm mất tác dụng của thrombin, hoạt hóa protein C làm yếu tố Vhh và VIIIhh thành không hoạt động, ngăn đông máu.

Antithrombin III kết hợp với thrombin, fibrin giữ thrombin, ngăn đông máu.

Heparin, kết hợp với antithrombin III, làm tăng tác dụng của antithrombin->chống đông

Các chất chống đông sử dụng trong lâm sàng

Heparin sử dụng chống đông trong và ngoài cơ thể, tác dụng nhanh.

Dicoumarin chỉ tác dụng chống đông trong cơ thể. Do cạnh tranh với vitamin K, ức chế tổng hợp các yếu tố II, VII, IX, X ở gan.

Aspirin liều thấp ức chế tổng hợp thromboxanA2, ức chế co mạch và kết tụ tiểu cầu.

oxalat kali, citrat natri dùng chống đông trong ống nghiệm (làm mất ion calcium máu).

Rối loạn cầm máu

Chảy máu do thiếu vitamin K , cần tổng hợp yếu tố II, VII, IX, X tại gan. Vitamin K được tổng hợp bởi vi khuẩn ở ruột, hấp thu nhờ muối mật. Giảm chức năng gan dẫn đến giảm hấp thu vitamin K và tổng hợp yếu tố đông máu.

Hemophilia, thiếu yếu tố VIII (A), yếu tố IX (B), là bệnh di truyền liên quan đến giới tính, chỉ gặp ở nam. Hemophilia C (XI) không liên quan đến giới, ít gặp.

Giảm tiểu cầu, gây chảy máu ở các mao mạch thể hiện các đốm xuất huyết (thời gian co cục máu).

Huyết khối

Đông máu xảy ra trong lòng mạch (thrombus), cục máu đông di chuyển trong mạch gây tắc mạch (emboli). Xử trí dùng catheter đưa chất hoạt hóa plasminogen vào vùng huyết khối.

Đông máu rải rác

Thường do mô tổn thương giải phóng thromboplastin vào máu gây đông máu, hoặc do độc tố vi khuẩn gây đông máu, gây ra nhiều cục máu đông nhỏ, gây tắc mạch. Mất các yếu tố đông máu gây chảy máu.

Hệ Bạch Huyết

Mục tiêu học tập

1.Trình bày được cấu tạo chức năng của hệ bạch huyết.

10.Tự luận
• 1 điểm

Giải thích cơ chế hình thành và lưu thông bạch huyết.

11.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích 3 chức năng chính: cân bằng dịch, hấp thu lipid, miễn dịch.

4.Vận dụng kiến thức giải thích cơ chế phù bạch huyết (Lymphedema)

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-103.jpg?height=1554&width=2083&top_left_y=77&top_left_x=181}Hình 1. Hệ bạch huyết

Hệ thống bạch huyết với chức năng chính là đưa dịch kẽ cùng với các phân tử lớn trở lại hệ tuần hoàn

  1. Cấu trúc chức năng hệ bạch huyết

Mao mạch

Đầu tận cùng phân bố ở hầu hết các mô (trừ mô thần kinh trung ương, tủy xương)

Tế bào nội mô xếp chồng lên nhau, tạo thành các van một chiều (microvalves)

Sợi neo (anchoring filaments), giúp cố định mao mạch vào mô kẽ. Khi dịch kẽ tăng, sợi neo căng ra, mở van để dịch tràn vào

,max width=\textwidth]{https://cdn.mathpix.com/cropped/a5f3ade2-4d96-412b-9e58-056659720859-105.jpg?height=1471&width=2187&top_left_y=97&top_left_x=135}Hình 2. Cấu trúc mao mạch bạch huyết

Mạch bạch huyết & Hạch bạch huyết (Vessels & Nodes)

Mạch bạch huyết: Cấu trúc tương tự tĩnh mạch nhưng thành mỏng hơn và có nhiều van một chiều hơn.

Hạch bạch huyết: Nằm dọc đường đi của mạch bạch huyết, chứa nhiều tế bào lymphocyte (B và T) và đại thực bào để thực hiện chức năng.

Ông bạch huyết lớn (Lymphatic Ducts)

Óng ngực (Thoracic duct): Nhận bạch huyết từ 3/4 cơ thể (toàn bộ phần dưới cơ thể, nửa trái đầu, cổ, ngực, tay trái). Đổ vào tĩnh mạch dưới đòn trái.

Óng bạch huyết phải (Right lymphatic duct): Nhận bạch huyết từ 1 / 4 cơ thể còn lại (nửa phải đầu, cổ, ngực, tay phải). Đổ vào tĩnh mạch dưới đòn phải.

12.Tự luận
• 1 điểm

Sự hình thành dịch bạch huyết

90 % dịch ra khỏi mao mạch được hấp thu lại mao mạch, 10% còn lại trong dịch kẽ cùng các phân tử protein lớn không được hấp thu trở lại máu

Áp suất dịch kẽ tăng, lớn hơn áp suất bên trong mao mạch bạch huyết, các van mở, dịch kẽ đi vào và trở thành bạch huyết

13.Tự luận
• 1 điểm

Thành phần của bạch huyết

Tương đương huyết tương: Chứa nước, điện giải nhưng nồng độ protein thấp hơn (khoảng 2- 5 g/dL tùy vùng).

Đặc thù theo vị trí: Bạch huyết từ gan: Nồng độ protein rất cao (lên đến 6 g / d L ). Bạch huyết từ ruột (chyle - nhũ chấp): Chứa lượng lớn Triglyceride dưới dạng Chylomicron, có màu trắng sữa.

14.Tự luận
• 1 điểm

Nguyên nhân tuần hoàn bạch huyết

Dòng chảy bạch huyết là các yếu tố (Lưu lượng thấp: ~120 ml/giờ):

Bơm bạch huyết nội tại (intrinsic lymphatic pump): Khi mạch bạch huyết căng đầy dịch, cơ trơn thành mạch tự động co bóp hướng tâm.

Bơm cơ xương (muscular pump): Sự co cơ vân xung quanh ép vào thành mạch, đẩy dịch qua các van một chiều.

Bơm hô hấp (respiratory pump): Thì hít vào làm giảm áp suất lồng ngực và tăng áp suất ổ bụng, hút bạch huyết về phía ngực.

Động mạch lân cận đập: Sự mạch đập của các động mạch đi kèm tạo lực ép gián tiếp.

15.Tự luận
• 1 điểm

Chức năng của hệ bạch huyết

Hút dịch dư thừa và duy trì áp suất âm của dịch kẽ (khoảng -3 mmHg ). Giúp giữ cho các tế bào áp sát vào nhau, tối ưu hóa sự khuếch tán chất dinh dưỡng.

Đưa protein rò rỉ ra dịch kẽ quay lại mao mạch máu. Mao mạch bạch huyết là con đường duy nhất để đưa các protein này trở lại tuần hoàn. Nếu không, áp lực keo dịch kẽ sẽ tăng mạnh, gây phù toàn thân.

Hấp thu chất béo. Niêm mạc ruột non. Các acid béo chuỗi dài và chất béo trung tính được đóng gói thành Chylomicron.

Chylomicron quá lớn, không vào được mao mạch máu, phải đi vào mao mạch bạch huyết trung tâm (Lacteal) để theo ống ngực đổ về máu.

Bảo vệ cơ thể. Bạch huyết mang theo kháng nguyên, vi khuẩn, tế bào ung thư đi qua các hạch.

Tại hạch, đại thực bào thực bào tác nhân ngoại lai; tế bào lymphocyte kích hoạt đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (biệt hóa thành tương bào sinh kháng thể hoặc lympho T độc).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con đường duy nhât đê các protein có trọng lượng phân tử lớn từ dịch kẽ trở lại tuần hoàn máu là thông qua:

Mao mạch tĩnh mạch.
  • Hệ thống bạch huyết.
  • Sự khuếch tán chủ động qua màng tế bào.
  • Hệ thống tuần hoàn hệ thống.

    Xem đáp án

    Đáp án đúng: B

    17.Trắc nghiệm
    • 1 điểm

    Bạch huyết từ phần lớn cơ thể (gồm hai chân và phần ngực trái) được đổ vào hệ thống tĩnh mạch thông qua cấu trúc nào?

    Ống bạch huyết phải.
  • Tĩnh mạch cửa.
  • Ống ngực.
  • Tĩnh mạch chủ dưới.

    Xem đáp án

    Đáp án đúng: C

    Bạn có thích hoạt động này không?

    Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

    Bắt đầu ngay
    Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

    Gợi ý cho bạn

    Xem tất cả