
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
201 câu hỏi
Sự bổ sung thêm các phân tử mới vào hệ thống.
Sự tương tác và sắp xếp tổ chức của các thành phần biểu hiện ở cấp độ thấp hơn.
Sự tiến hóa biệt hóa của từng cơ quan riêng lẻ.
Sự kiểm soát tuyệt đối của hệ gen sinh vật.
Bacteria và Eukarya.
Archebacteria và Eubacteria.
Bacteria và Archaea.
Protista và Monera.
Các liên kết ester nối giữa glycerol và acid béo mạch thẳng.
Lớp màng lipid kép chứa lượng lớn cholesterol phân tán.
Các liên kết ether nối giữa glycerol và hydrocarbon mạch nhánh, đôi khi tạo thành màng đơn lipid.
Thành tế bào bằng peptidoglycan dày ngăn chặn sự tan chảy của màng.
Giới Nấm (Fungi).
Giới Khởi sinh (Monera).
Giới Động vật (Animalia).
Giới Nguyên sinh (Protista).
Tự sao chép hoàn hảo hơn DNA và cấu trúc bền vững hơn.
Lưu trữ thông tin di truyền và hoạt động như một chất xúc tác sinh học (ribozyme).
Tạo ra màng tế bào nguyên thủy một cách tự phát.
Liên kết trực tiếp với lipid để giải phóng năng lượng ATP.
Sự tương đồng về hình thái cấu tạo bên ngoài do thích nghi cùng môi trường.
Mức độ giống nhau trong trình tự nucleotide của các gene bảo thủ (như gene mã hóa rRNA 16S).
Sự tương đồng về kích thước cơ thể và tập tính sinh sản.
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội giống nhau.
Ty thể và lục lạp chứa DNA vòng, trần tương tự như DNA của vi khuẩn.
Ribosome của ty thể và lục lạp có kích thước 70S, nhạy cảm với một số kháng sinh tương tự ribosome vi khuẩn.
Ty thể và lục lạp có thể tự do phân chia độc lập hoàn toàn mà không cần sự kiểm soát hay vật chất di truyền từ nhân tế bào chủ.
Màng trong của ty thể và lục lạp chứa các protein vận chuyển và hệ thống enzyme tương đồng với màng sinh chất của vi khuẩn nhân sơ hiện đại.
Đột biến gene và sự tuyệt chủng hàng loạt.
Biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên diễn ra qua hàng triệu năm.
Sự cách ly địa lý và sự trôi dạt lục địa.
Sự tự thụ phấn và giao phối cận huyết kéo dài.
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Vi sợi (Microfilaments / Actin filaments).
Sợi trung gian (Intermediate filaments).
Vi ống (Microtubules).
Sợi collagen ngoại bào.
Dung dịch nhược trương.
Dung dịch đẳng trương.
Dung dịch ưu trương.
Nước cất.
Vận chuyển thụ động, đưa 3 Na+ ra ngoài và 2K+ vào trong tế bào.
Vận chuyển chủ động nguyên phát, tiêu tốn ATP để đưa 3 Na+ ra ngoài và 2K+ vào trong tế bào.
Vận chuyển chủ động thứ phát, đưa 2 Na+ ra ngoài và 3 K+ vào trong tế bào.
Khuếch tán gia tốc nhờ kênh protein, tiêu tốn năng lượng của dòng proton.
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau.
Kỳ cuối.
Ribosome tự do Lysosome Bộ máy Golgi Màng sinh chất.
Lưới nội chất trơn Bộ máy Golgi Lưới nội chất hạt Ngoại bào.
Bộ máy Golgi Lưới nội chất hạt Tiêu thể Màng sinh chất.
Khớp chặt (Tight junctions).
Đêxmôxôm (Desmosomes).
Cầu sinh chất (Plasmodesmata).
Phiến giữa (Middle lamella).
Tế bào tăng trưởng mạnh mẽ về kích thước và nhân đôi bào quan.
Khối lượng DNA trong nhân tế bào được nhân đôi và các chromatid được hình thành.
Thoi phân bào bắt đầu hình thành và màng nhân biến mất.
Các nhiễm sắc thể co xoắn tối đa.
Bệnh Pompe.
Bệnh Tay-Sachs.
Bệnh Huntington.
Hội chứng Down.
Cung cấp năng lượng nhiệt cho các chất tham gia phản ứng.
Tiêu thụ hoàn toàn các chất ức chế cạnh tranh có trong môi trường.
NAD+.
Pyruvate.
O2.
CO2.
Chất nền ty thể; tạo ra 2 Pyruvate, 2 ATP, 2 NADH.
Tế bào chất; tạo ra 2 Pyruvate, 2 ATP, 2 NADH.
Màng trong ty thể; tạo ra 2 Acetyl-CoA, 4 ATP, 2 FADH2.
Tế bào chất; tạo ra 2 Pyruvate, 4 ATP, 2 NADH.
ATP và O2.
ATP và NADPH.
NADPH và PGAL.
ATP, NADPH và O2.
PEP carboxylase.
RuBiSCO.
Pyruvate kinase.
ATP synthase.
Chúng không sử dụng enzyme RuBiSCO để cố định carbon.
Chúng có cơ chế làm tăng nồng độ CO2 cục bộ xung quanh RuBiSCO (tách biệt về không gian hoặc thời gian).
Chúng sống ở nơi mát mẻ nên lượng oxygen hòa tan thấp hơn.
Lục lạp của chúng không có hệ thống màng thylakoid.
Lên men rượu (Alcohol fermentation).
Lên men lactic (Lactic acid fermentation).
Hô hấp hiếu khí chu trình Krebs.
Oxy hóa chất béo chuỗi beta.
Sự tiêu thụ oxygen dừng lại hoàn toàn.
Chu trình Krebs bị ức chế do thiếu Acetyl-CoA.
Tế bào vẫn tiêu thụ oxygen và glucose nhưng hiệu suất tổng hợp ATP giảm mạnh, năng lượng giải phóng chủ yếu dưới dạng nhiệt.
Chuỗi truyền electron bị đảo ngược chiều vận chuyển.
Oxaloacetate.
Citrate.
Acetyl-CoA.
Succinate.
9 ATP và 6 NADPH.
18 ATP và 12 NADPH.
6 ATP và 6 NADPH.
3 ATP và 2 NADPH.
Cả hai cây đều sinh trưởng bình thường.
Cây C3 sẽ chết trước cây C4 vì cây C4 có điểm bù CO2 thấp hơn nhiều.
Cây C4 sẽ chết trước cây C3 vì không thể hô hấp sáng.
Cả hai cây cùng chết một lúc do cạn kiệt nguồn carbon.
Lực đẩy cơ học của màng sinh chất.
Lực hóa thẩm (Chemiosmosis) dựa trên sự chênh lệch nồng độ proton ($H^+$) giữa hai phía của màng.
Sự phân rã trực tiếp của các liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước.
Xúc tác của các ion kim loại nặng chuyển hóa năng lượng mặt trời.
Tiếp nhận (Reception) Đáp ứng (Response) Truyền tín hiệu (Transduction).
Tiếp nhận (Reception) Truyền tín hiệu (Transduction) Đáp ứng (Response).
Truyền tín hiệu (Transduction) Tiếp nhận (Reception) Đáp ứng (Response).
Đáp ứng (Response) Tiếp nhận (Reception) Truyền tín hiệu (Transduction).
IP3.
Ca2+.
cAMP (Cyclic AMP).
Diacylglycerol (DAG).
Auxin; nồng độ auxin cao ở phía được chiếu sáng làm các tế bào phía đó dãn dài nhanh hơn.
Auxin; auxin phân bố nhiều hơn ở phía tối làm các tế bào phía tối dãn dài mạnh hơn khiến ngọn cây cong về phía sáng.
Gibberellin; kích thích sự phân chia tế bào đều khắp cả hai phía của thân cây.
Ethylene; gây rụng lá và kìm hãm sự dãn dài của ngọn cây ở phía tối.
ATP.
GTP.
cGMP.
Phosphate vô cơ.
Sự phân chia tế bào thần kinh thực vật diễn ra đột ngột.
Sự thay đổi nhanh chóng áp suất trương nước nội bào ở các tế bào khớp phình.
Sự tích tụ nhanh chóng của hormone abscisic acid tại cuống lá.
Sự dãn dài không đều của màng xenluloza dưới tác động của nhiệt độ.
Dòng chảy cơ học của các chất lỏng trong bào tương.
Sự lan truyền liên tục của điện thế hoạt động do sự đóng/mở tuần tự của các kênh ion Na+ và K+ phụ thuộc điện thế.
Sự nhảy cóc của dòng điện qua các eo Ranvier nhờ năng lượng ATP.
Sự khuếch tán trực tiếp các phân tử chất truyền tin hóa học Acetylcholine dọc theo sợi trục.
Con đường truyền tín hiệu bị bất hoạt mãi mãi, tế bào rơi vào trạng thái chết theo chương trình (Apoptosis).
Tế bào sẽ liên tục nhận tín hiệu giả để phân chia, dẫn đến sự tăng sinh tế bào mất kiểm soát (hình thành khối u).
Tế bào sẽ ngừng tổng hợp protein bề mặt màng.
Thụ thể bị nội thực bào và phá hủy bởi Lysosome lập tức.
Cytokinin.
Abscisic acid (ABA).
Gibberellin.
Ethylene.
Kích thước cơ thể nhỏ hơn, tai và chi dài hơn để tăng diện tích tản nhiệt.
Lớp mỡ dưới da rất dày, có hệ thống trao đổi nhiệt ngược dòng (countercurrent exchange) ở các chi để giữ nhiệt cốt lõi cơ thể.
Giảm chuyển hóa cơ bản xuống mức tối thiểu và chuyển sang cơ chế biến nhiệt hoàn toàn.
Tăng cường hô hấp sáng để giải phóng nhiệt lượng ra môi trường xung quanh.
Tiết Glucagon; kích thích gan phân giải Glycogen thành Glucose phóng thích vào máu.
Tiết Insulin; kích thích các tế bào cơ và mỡ tăng cường thu nhận glucose, đồng thời kích thích gan chuyển hóa Glucose thành Glycogen dự trữ.
Tiết Adrenaline; làm co mạch máu ngoại vi để ngăn chặn sự thất thoát glucose qua da.
Tiết Cortisol; phân giải protein cơ thành amino acid để chuyển hóa ngược lại thành đường.
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH MỘT SỐ CÂU VẬN DỤNG CAO
Giải thích tóm tắt câu Vận dụng cao (VDC):
Giả thuyết là một sự thật đã được chứng minh tuyệt đối, còn thuyết thì chưa.
Giả thuyết là một lời giải thích có phạm vi hẹp và có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm; còn thuyết có phạm vi rộng lớn hơn, được hỗ trợ bởi khối lượng bằng chứng khổng lồ.
Thuyết khoa học không bao giờ có thể bị bác bỏ, trong khi giả thuyết thì có thể.
Giả thuyết chỉ dựa trên quan sát định tính, còn thuyết dựa trên số liệu định lượng.
Nấm có cấu trúc đa bào còn thực vật chỉ có cấu trúc đơn bào.
Thành tế bào của nấm cấu tạo từ chitin, trong khi thành tế bào thực vật cấu tạo từ cellulose.
Tế bào nấm có màng nhân còn tế bào thực vật thì không.
Nấm tự dưỡng nhờ quang hợp còn thực vật dị dưỡng bằng cách hấp thụ.
C = 15%; chịu nhiệt kém hơn.
C = 35%; chịu nhiệt tốt hơn nhờ có nhiều liên kết 3 hydro hơn.
C = 35%; chịu nhiệt kém hơn do mạch DNA bị ngắn đi.
C = 70%; chịu nhiệt tương đương.
Trùng biến hình (Amoeba).
Tảo lục đơn bào (Chlamydomonas).
Trùng giày (Paramecium thuộc nhóm Ciliates).
Vi khuẩn lam (Cyanobacteria).
Chi (Genus).
Họ (Family).
Loài (Species).
Bộ (Order).
Cơ quan tương đồng; ví dụ: Cánh dơi và chi trước của mèo.
Cơ quan tương tự; ví dụ: Cánh của loài chim và cánh của các loài côn trùng.
Cơ quan thoái hóa; ví dụ: Ruột thừa ở người.
Cơ quan tương đồng; ví dụ: Gai cây xương rồng và tua cuốn của cây đậu.
Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với con người trong số các loài được khảo sát.
Cá ngừ và gà có mối quan hệ tiến hóa xa với người hơn là ngựa.
Nấm men là loài xuất hiện muộn nhất trên cây tiến hóa của giới Động vật.
Trình tự amino acid của Cytochrome c phản ánh khá chính xác mức độ phân ly tiến hóa giữa các loài.
Đều có các bào quan có màng bọc như ty thể và lục lạp.
Quá trình dịch mã đều bắt đầu bằng amino acid Methionine và có enzyme RNA polymerase tương tự nhau.
Đều sở hữu màng nhân hoàn chỉnh bao bọc vật chất di truyền.
Đều có thành tế bào làm bằng hợp chất peptidoglycan bền vững.
Không bào trung tâm (Central vacuole).
Lục lạp (Chloroplast).
Peroxisome.
Bộ máy Golgi.
Lớp kép phospholipid, protein màng và các chuỗi carbohydrate.
Triglyceride, acid nucleic và sợi collagen.
Proteoglycan, cholesterol và RNA thông tin.
Cellulose, peptidoglycan và protein xuyên màng.
Vận chuyển chủ động nguyên phát.
Vận chuyển chủ động thứ phát.
Khuếch tán đơn giản qua lớp lipid kép.
Thực bào (Phagocytosis).
Sự khuếch tán thẩm thấu của nước qua kênh Aquaporin.
Sự nhập bào nhờ thụ thể (Receptor-mediated endocytosis).
Sự di chuyển của nhiễm sắc thể về hai cực tế bào.
Quá trình phosphoryl hóa oxy hóa tại màng ty thể.
Thoi phân bào (Mitotic spindle).
Thành tế bào bảo vệ.
Ma trận ngoại bào (ECM).
Lưới nội chất.
46 NST kép.
46 NST đơn.
92 NST đơn.
92 NST kép.
Kiểm tra xem tất cả các NST đã bám vào thoi vô sắc một cách chính xác chưa.
Đánh giá xem DNA có bị tổn thương không và tế bào có đủ dinh dưỡng, kích thước để tiến vào pha S nhân đôi DNA hay không.
Đảm bảo toàn bộ hệ gen đã được nhân đôi hoàn chỉnh một lần duy nhất.
Kích hoạt sự phân chia tế bào chất diễn ra ngay lập tức.
Môi trường nhược trương; nước đi từ ngoài vào trong tế bào làm vỡ tế bào.
Môi trường ưu trương; nước từ trong không bào và tế bào chất đi ra ngoài làm màng sinh chất tách khỏi thành tế bào.
Môi trường đẳng trương; nước không di chuyển qua màng.
Môi trường ưu trương; nước đi vào tế bào làm tế bào trương căng tối đa.
Cắt đứt các liên kết peptide để phân hủy protein lỗi.
Chuyển nhóm phosphate từ ATP sang một protein đích để kích hoạt hoặc bất hoạt protein đó.
Tổng hợp các acid béo từ phân tử acetyl-CoA.
Loại bỏ nhóm phosphate khỏi phân tử protein (khử phosphoryl).
Ngăn chặn sự nhân đôi DNA ở pha S.
Ngăn chặn sự phân tách các chị em chromatid ở kỳ sau của nguyên phân do thoi phân bào không thể co ngắn lại.
Ức chế sự tổng hợp màng nhân mới ở kỳ cuối.
Phá hủy cấu trúc màng sinh chất làm tế bào bị tan rã.
Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
Mọi quá trình chuyển hóa năng lượng đều làm tăng tính hỗn độn (Entropy) của vũ trụ.
Năng lượng tự do luôn có xu hướng tăng lên trong các phản ứng tự phát.
Sinh vật là những hệ thống kín hoàn toàn không trao đổi nhiệt với môi trường.
Liên kết chặt chẽ vào chính trung tâm hoạt động của enzyme, tranh chấp với cơ chất.
Liên kết vào một vị trí khác trung tâm hoạt động (vị trí dị lập thể), làm thay đổi cấu hình không gian của trung tâm hoạt động khiến cơ chất không kết hợp được nữa.
Phá hủy hoàn toàn các liên kết peptide cấu thành nên enzyme.
Làm biến tính enzyme bằng cách thay đổi độ pH của môi trường.
1 vòng; 1 FADH2.
2 vòng; 2FADH2.
2 vòng; 4FADH2.
4 vòng; 2FADH2.
Các enzyme hòa tan trong tế bào chất.
Chuỗi truyền electron và phức hệ ATP synthase nằm ở màng trong ty thể.
Sự phân rã trực tiếp của đường Pyruvate trong chu trình Krebs.
Phức hệ thu nhận ánh sáng tại màng thylakoid.
Chất nền lục lạp (Stroma).
Xoang thylakoid (Lumen).
Màng ngoài lục lạp.
Tế bào chất của tế bào bao bó mạch.
Hệ thống chỉ sử dụng Photosystem I, tạo ra ATP nhưng không tạo ra NADPH và không giải phóng O2.
Hệ thống sử dụng cả hai Photosystem I và II, tạo ra lượng lớn NADPH nhưng không tạo ATP.
Nước bị phân ly liên tục để cung cấp điện tử cho chu trình Calvin.
Enzyme RuBiSCO bị phân hủy hoàn toàn để tiết kiệm năng lượng.
Khí Oxygen (O2) giải phóng ra ngoài.
Đường Glucose (C6H12O6).
Chất cố định carbon 3-PGA.
Ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP).
Điều hòa ngược dương tính (Positive feedback).
Điều hòa ngược âm tính (Negative feedback / Feedback inhibition).
Hoạt hóa cơ chất di truyền.
Ức chế cạnh tranh động học.
Oxaloacetate (OAA).
Glyceraldehyde 3-phosphate (G3P / PGAL).
Pyruvate.
Malate.
Ban ngày; tích trữ trong lục lạp dưới dạng tinh bột.
Ban đêm; cố định thành Malate và tích trữ trong không bào trung tâm.
Ban ngày; cố định nhờ RuBiSCO và tích trữ ở tế bào bao bó mạch.
Ban đêm; biến đổi thành sucrose và giải phóng ngay qua khí khổng.
Tế bào sẽ chuyển sang dùng FAD để thay thế hoàn toàn trong đường phân.
Cả quá trình đường phân và hô hấp hiếu khí đều bị đình trệ hoàn toàn vì không có chất nhận electron để duy trì các phản ứng oxy hóa-khử.
Tế bào sẽ tăng cường lên men axit lactic mà không cần quan tâm đến lượng NAD+.
Chuỗi truyền electron ty thể sẽ hoạt động mạnh hơn để tự tạo ra NAD+.
Phần lớn năng lượng hóa học vẫn còn bị khóa chặt trong các liên kết của sản phẩm hữu cơ cuối cùng (như lactate hoặc ethanol).
T tế bào tiêu tốn quá nhiều ATP để vận chuyển sản phẩm ra ngoài.
Toàn bộ năng lượng bị thất thoát hoàn toàn dưới dạng sóng ánh sáng.
Enzyme của quá trình lên men hoạt động kém hiệu quả do thiếu nhiệt độ.
Khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép để liên kết với thụ thể nằm trong nhân.
Liên kết vào một thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất, từ đó khởi phát chuỗi truyền tin nội bào.
Đi qua các kênh protein Aquaporin để vào tế bào chất.
Kích hoạt trực tiếp sự phân rã của các ribosome ngoại bào.
Các hormone có bản chất là peptide chuỗi dài.
Các ion hydro mang điện tích cao.
Các hormone lipid / steroid (như Testosterone, Estrogen) do chúng có khả năng tự khuếch tán qua màng tế bào.
Các đại phân tử polysaccharide mạch nhánh.
Làm giảm bớt tác động tiêu cực của hormone lên tế bào.
Chỉ cần một lượng rất nhỏ phân tử tín hiệu ban đầu gắn vào thụ thể cũng có thể kích hoạt giải phóng hàng triệu phân tử glucose vào máu.
Giúp biến đổi cấu trúc tế bào gan thành tế bào cơ nhanh chóng.
Đảm bảo tín hiệu truyền đi theo hai hướng ngược nhau đồng thời.
Kích thích các tế bào phía dưới dãn dài nhanh hơn làm rễ cong lên trên.
Ức chế sự dãn dài của các tế bào phía dưới, trong khi các tế bào phía trên dãn dài bình thường làm rễ cong xuống dưới.
Làm rễ cây ngừng sinh trưởng hoàn toàn và chết hoại.
Kích thích rễ cây mọc thêm nhiều lông hút ở phía trên.
Auxin.
Cytokinin.
Ethylene (C2H4).
Gibberellin.
Nồng độ Na+ cao ở bên trong, K+ cao ở bên ngoài; màng thấm tự do với Na+.
Nồng độ K+ cao ở bên trong, Na+ cao ở bên ngoài; màng thấm đối với K+ nhiều hơn Na+ qua các kênh rò rỉ.
Mặt trong màng mang điện tích dương so với mặt ngoài màng.
Kênh ion phụ thuộc điện thế mở ra hoàn toàn để các ion tự do dịch chuyển.
Adenylyl cyclase liên tục tạo ra cAMP ở mức cao, kích thích các tế bào ruột liên tục bơm ion Cl- và nước vào lòng ruột.
Con đường truyền tin bị đóng băng, nồng độ cAMP giảm xuống bằng 0.
Tế bào biểu mô ruột thực bào hàng loạt vi khuẩn gây chết tế bào.
Bơm Na+K+ bị đảo ngược chiều vận chuyển hoàn toàn.
Ánh sáng xanh lục (Green light).
Ánh sáng đỏ (Red light).
Ánh sáng đỏ xa (Far-red light).
Ánh sáng tia tử ngoại (UV).
Tăng cường chuyển hóa cơ bản nội sinh thông qua run cơ liên tục.
Thay đổi hành vi (ví dụ: di chuyển ra vị trí sưởi nắng dưới ánh mặt trời hoặc ẩn nấp vào hang ấm).
Tự động làm dày lớp mỡ dưới da trong vòng vài phút.
Đóng toàn bộ hệ thống mạch máu ngoại vi bằng hormone adrenaline.
Các enzyme Caspase được kích hoạt để băm nhỏ DNA và protein cấu trúc của tế bào.
Tế bào bị trương phình, vỡ tung màng sinh chất và giải phóng các chất nội bào gây viêm nhiễm diện rộng cho các mô xung quanh.
Tế bào co nhỏ lại, màng tế bào tạo thành các túi lồi (blebbing).
Các mảnh vỡ tế bào (thể Apoptosis) nhanh chóng bị các tế bào thực bào nuốt và tiêu hủy sạch sẽ.
Khả năng tự điều hòa nội môi.
Quá trình sinh sản và truyền đạt thông tin di truyền.
Sự trao đổi chất mạnh mẽ với môi trường ngoài.
Sự di chuyển cơ học tự do trong không gian.
Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái.
Phân tử Bào quan Mô Tế bào Cơ thể Quần xã Quần thể.
Tế bào Cơ thể Hệ sinh thái Quần thể Quần xã Sinh quyển.
Mô Tế bào Cơ quan Cơ thể Sinh quyển Hệ sinh thái.
DNA của nó không kết hợp với protein histone và thành tế bào có chứa peptidoglycan.
Màng sinh chất của nó chứa các hydrocarbon nhánh với liên kết ether.
Nó sở hữu hệ thống intron phong phú trong các gene cấu trúc.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến gene.
Giao phối ngẫu nhiên.
Dòng gene (Sự di nhập gene).
Tự dưỡng nhờ quang hợp ánh sáng mặt trời.
Dị dưỡng hoại sinh hoặc ký sinh bằng cách tiết enzyme tiêu hóa ra ngoại bào rồi hấp thụ chất dinh dưỡng hòa tan.
Nuốt và tiêu hóa nội bào các mảnh vụn hữu cơ lớn như động vật.
Hóa tự dưỡng nhờ oxy hóa các hợp chất lưu huỳnh vô cơ.
Đuôi cá voi có dạng dẹt giúp bơi lội linh hoạt.
Khung xương chậu và xương đùi bị tiêu giảm mạnh nằm ẩn bên trong cơ thể cá voi.
Cấu trúc hàm răng sắc nhọn của cá voi sát thủ.
Hệ thống bong bóng cá giúp điều chỉnh áp suất chìm nổi.
Một vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng thuộc nhóm Alphaproteobacteria.
Một vi khuẩn cổ sinh methane (Methanogen).
Một vi khuẩn lam quang hợp (Cyanobacteria).
Một vi khuẩn lưu huỳnh màu tía độc lập.
Làm chấm dứt vĩnh viễn mọi sự sống trên hành tinh không thể phục hồi.
Xóa bỏ các nhóm sinh vật thống trị cũ, mở ra các không gian sinh thái mới thúc đẩy quá trình bức xạ thích nghi (adaptive radiation) của các nhóm sinh vật sống sót.
Làm tăng tức thì tần số đột biến có lợi ở tất cả các loài.
Buộc sinh vật phải chuyển hoàn toàn sang phương thức sinh sản vô tính.
Bộ máy Golgi.
Nhân tế bào (Nucleus).
Ribosome.
Trung thể.
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và giải độc cho tế bào.
Tổng hợp các protein bài tiết, protein màng và các enzyme lysosome nhờ các ribosome gắn trên bề mặt.
Dự trữ ion Ca2+ phục vụ cho co cơ.
Đóng gói và phân loại các sản phẩm carbohydrate xuất bào.
Sự hình thành vách ngăn tế bào (phân chia tế bào chất) trong quá trình phân bào.
Sự sao chép chính xác của các phân tử DNA ở pha S.
Sự vận chuyển chủ động proton qua màng thylakoid.
Sự tổng hợp chuỗi polypeptide tại ribosome tự do.
Các bơm proton H+-ATPase.
Các kênh Aquaporin.
Các thụ thể gắn cặp G-protein.
Các phân tử Glycoprotein khảm động.
Sự vận động nhảy cóc của thoi phân bào.
Sự co cơ và hình thành rãnh phân cắt (Cleavage furrow) tách đôi tế bào chất khi phân bào.
Sự cố định vị trí bền vững của nhân trong tế bào.
Sự kéo dài của roi vi khuẩn.
Các NST đơn đang phân ly mạnh mẽ về hai cực tế bào.
Các NST kép co xoắn tối đa và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các cặp NST tương đồng bắt đôi và xảy ra hiện tượng trao đổi chéo.
Các NST dãn xoắn hoàn toàn và màng nhân bắt đầu tái xuất hiện.
Tế bào sẽ lập tức kích hoạt tiến trình tự hủy Apoptosis.
Tế bào tiếp tục phân chia bất chấp các sai sót và tổn thương nghiêm trọng trong cấu trúc DNA, dẫn đến tích tụ đột biến và hình thành khối u ác tính.
Chu kỳ tế bào bị kẹt vĩnh viễn ở pha G0.
Quá trình nhân đôi DNA bị khóa chặt hoàn toàn ở pha S.
Nước đi vào tế bào làm tế bào trương căng lên, nhưng không bị vỡ ra nhờ có thành tế bào cứng chịu được áp suất trương lớn.
Nước đi ra ngoài làm tế bào bị co nguyên sinh nhăn nheo.
Tế bào hút nước liên tục cho đến khi màng sinh chất vỡ tung như tế bào hồng cầu.
Không có dòng dịch chuyển ròng nào của nước qua màng.
Pha G1 và pha G2.
Kỳ trung gian (Interphase) và pha phân bào M (Mitotic phase).
Kỳ đầu và kỳ cuối của nguyên phân.
Pha S và quá trình phân chia tế bào chất.
Điểm kiểm soát G1.
Điểm kiểm soát G2 để bước vào pha M (nguyên phân).
Điểm kiểm soát M (kỳ giữa - kỳ sau).
Pha S nhân đôi vật chất di truyền.
Luôn luôn giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng huỳnh quang.
Làm giảm chỉ số Entropy của toàn vũ trụ về mức tối thiểu.
Một base nitơ Adenine, một đường Ribose và chuỗi 3 nhóm phosphate nối tiếp.
Một base nitơ Guanine, một đường Deoxyribose và 2 nhóm phosphate.
Một phân tử acid béo, một glycerol và 3 nhóm phosphate mang năng lượng.
Một chuỗi amino acid cuộn xoắn kết hợp với ion magnesi.
2CO2, 2 ATP, 1 FADH2.
1 CO2, 1 ATP, 1 NADPH.
3 CO2, 3 NADH, 1 ATP.
Do các proton được bơm chủ động từ chất nền stroma vào xoang thylakoid nhờ năng lượng electron khi qua chuỗi ETC và do quá trình quang phân ly nước giải phóng $H^+$ trong xoang.
Do enzyme RuBiSCO liên tục phân rã nước tạo proton bên trong xoang.
Do màng ngoài thylakoid cho phép ion H+ khuếch tán tự do vào trong.
Do chu trình Calvin tiêu thụ hết H+ ở bên trong xoang màng thylakoid.
Cố định trực tiếp phân tử CO2 vào chu trình tối.
Hấp thụ các bước sóng ánh sáng mà chlorophyll không hấp thụ được để truyền năng lượng về trung tâm phản ứng, đồng thời bảo vệ chlorophyll khỏi bị phân hủy khi cường độ ánh sáng quá cao (quang bảo vệ).
Phân ly nước để giải phóng điện tử cho hệ thống quang hóa II.
Tổng hợp trực tiếp ATP nhờ kênh ATP synthase ngoại màng.
3 phân tử CO2.
4 phân tử CO2.
6 phân tử CO2.
12 phân tử CO2.
Nồng độ CO2 giảm mạnh trong khi nồng độ O2 tăng cao, kích hoạt mạnh mẽ hoạt tính oxygenase của RuBiSCO dẫn đến hiện tượng hô hấp sáng làm hao hụt sản phẩm quang hợp.
Chuỗi truyền electron pha sáng ngừng hoạt động hoàn toàn do thiếu ánh sáng.
Cây sẽ chuyển sang cơ chế cố định carbon của thực vật CAM ngay lập tức.
Lục lạp bị vỡ tung do áp suất thẩm thấu tăng đột ngột.
Gradient nồng độ H+ giữa khoảng gian màng và chất nền mất đi; chuỗi ETC ngừng hoạt động hoàn toàn.
Độ chênh lệch nồng độ H+ (gradient proton) tăng lên cực kỳ cao (pH khoảng gian màng giảm rất thấp); chuỗi ETC ban đầu hoạt động nhưng sau đó bị đình trệ do lực cản quá lớn của dòng proton.
ATP vẫn được tổng hợp bình thường thông qua con đường khuếch tán gia tốc qua màng lipid.
Ty thể lập tức chuyển sang sử dụng hệ thống chuỗi ETC của lục lạp.
Năng lượng từ ánh sáng mặt trời; carbon từ khí CO2.
Năng lượng từ việc oxy hóa các chất vô cơ; carbon từ khí CO2.
Cả năng lượng và nguồn carbon đều có nguồn gốc từ việc tiêu thụ các hợp chất hữu cơ có sẵn từ sinh vật khác.
Năng lượng từ ánh sáng mặt trời; carbon từ các hợp chất hữu cơ.
Thực vật C4 thực hiện cố định CO2 ban đầu ở tế bào mô giậu, sau đó chu trình Calvin diễn ra tập trung ở tế bào bao bó mạch; còn thực vật C3 thực hiện toàn bộ ở tế bào mô giậu.
Thực vật C4 chỉ quang hợp ở tế bào bao bó mạch, không có tế bào mô giậu.
Thực vật C3 tách biệt pha tối thành ban ngày và ban đêm, thực vật C4 thì không.
Thực vật C4 sử dụng không bào để dự trữ carbon, thực vật C3 dùng ty thể.
Nước vôi trong vẫn giữ nguyên độ trong suốt; lượng khí Oxygen tăng lên do hạt quang hợp.
Nước vôi trong bị vẩn đục trắng do hạt hô hấp giải phóng khí CO2 phản ứng tạo kết tủa CaCO3; hàm lượng khí O2 trong bình giảm xuống.
Nước vôi trong chuyển sang màu xanh lam do sự tích tụ của ion đồng giải phóng từ hạt.
Bình thủy tinh phát nổ do áp suất khí tăng cao đột biến từ hiện tượng lên men rượu.
Tổng hợp trực tiếp các liên kết peptide của protein màng.
Bơm chủ động các ion H+ (proton) từ chất nền ty thể ra khoảng không gian giữa hai màng ty thể, thiết lập một gradient điện hóa proton.
Thủy phân phân tử Glucose thành hai mảnh Pyruvate.
Khử trực tiếp các phân tử CO2 thành khí methane giải phóng ra ngoài.
Có tính đặc hiệu cao, tương tự như mô hình "khóa và chìa" giữa enzyme và cơ chất.
Là mối liên kết cộng hóa trị bền vững không bao giờ có thể tách rời.
Ligand luôn bị thụ thể thủy phân ngay lập tức sau khi gắn kết.
Mọi loại ligand đều có thể gắn kết tự do vào bất kỳ thụ thể nào.
Phân hủy ATP để bơm chủ động các ion ngược bậc thang nồng độ.
Khi có ligand đặc hiệu liên kết, protein thụ thể thay đổi cấu hình không gian làm mở hoặc đóng kênh, cho phép các ion cụ thể (như Na+, Ca2+) khuếch tán xuôi dòng nồng độ qua màng.
Thụ thể tự động di chuyển xuyên qua lớp lipid kép mang theo các ion lớn.
Kích hoạt chuỗi truyền tin kinase phosphoryl hóa mãnh liệt trong nhân.
Ngọn cây mọc vươn về phía có ánh sáng mặt trời mạnh nhất.
Ống phấn của hạt phấn mọc xuyên qua vòi nhụy hướng về phía bầu nhụy nhờ sự hấp dẫn của các chất hóa học do lá noãn tiết ra.
Rễ cây mọc sâu xuống đất để tìm kiếm nguồn nước ngầm.
Lá cây cụp lại ngay lập tức khi chịu va chạm cơ học mạnh.
Sự phóng điện trực tiếp của dòng ion qua các khớp nối chặt.
Sự giải phóng các chất truyền tin hóa học (như Acetylcholine) từ màng trước synapse, khuếch tán qua khe đến gắn vào thụ thể đặc hiệu ở màng sau synapse.
Sự co bóp cơ học của các sợi vi ống trong sợi trục.
Dòng chảy liên tục của dịch bào tương giữa hai tế bào cạnh nhau.
Abscisic acid.
Gibberellin (GA).
Ethylene.
Cytokinin.
Kênh Na+ mở ra cho Na+ tràn vào tế bào (đảo cực); sau đó kênh Na+ đóng lại và kênh K+ mở ra cho K+ đi ra ngoài tế bào (tái phân cực).
Kênh K+ mở cho K+ vào tế bào; sau đó bơm Na+/K+ dừng hoạt động hoàn toàn.
Kênh Ca2+$ mở cho Ca2+$ đi ra ngoài màng một cách ồ ạt liên tục.
Kênh ion tự do đóng kín hoàn toàn làm đông đặc dịch tế bào chất.
Na+.
K+.
Ca2+.
Mg2+.
Cường độ chiếu sáng tổng số trong một năm trời.
Độ dài tương đối của ban ngày so với ban đêm (thực chất là độ dài liên tục của đêm tối).
Sự thay đổi đột ngột nhiệt độ giữa buổi sáng và buổi chiều.
Hàm lượng tia hồng ngoại chiếu trực tiếp vào rễ cây.
Có lớp da thấm nước tốt để hấp thụ hơi ẩm không khí; hoạt động mạnh vào giữa trưa.
Có lớp vảy sừng dày ngăn chặn sự mất nước qua bề mặt cơ thể; ẩn nấp trong hang mát vào ban ngày và chỉ đi kiếm ăn vào ban đêm hoặc rạng đông (hành vi tránh nóng).
Tăng cường bài tiết nước tiểu loãng liên tục để thải bớt nhiệt lượng thừa.
Duy trì cơ chế run cơ liên tục để làm mát dòng máu chảy về tim.
Khi một yếu tố nội môi bị lệch khỏi điểm chuẩn (set point), hệ thống điều hòa sẽ kích hoạt các cơ chế phản ứng có xu hướng làm thay đổi yếu tố đó theo chiều hướng ngược lại, đưa nó trở về trạng thái cân bằng ổn định ban đầu.
Hệ thống liên tục đẩy mạnh sự mất cân bằng ngày càng xa điểm chuẩn ban đầu cho đến khi hệ thống sụp đổ hoàn toàn.
Cơ thể tự động phá hủy toàn bộ các cơ quan đích chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường ngoài.
Chỉ phụ thuộc vào sự kiểm soát cơ học của hệ thống xương khớp mà không có sự tham gia của nội tiết.
ĐÁP ÁN NHANH BỘ ĐỀ SỐ 2
ĐÁP ÁN NHANH BỘ ĐỀ SỐ 3
Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị di truyền cá thể.
Sự đột biến nhân tạo dưới tác động của tia phóng xạ vũ trụ.
Sự trôi dạt lục địa làm thay đổi môi trường sống đột ngột.
Domain Bacteria.
Domain Archaea.
Giới Nấm (Fungi).
Giới Nguyên sinh (Protista).
Vi khuẩn Gram dương.
Sinh vật cổ khuẩn (Archaea).
Tảo đỏ đa bào.
Virus sợi đôi DNA.
Tiến hóa đồng quy (Convergent evolution).
Tiến hóa phân ly (Divergent evolution) từ một tổ tiên chung.
Sự phát sinh đột biến nhân tạo song song.
Cơ quan thoái hóa không còn chức năng.
Giới Khởi sinh gồm cả sinh vật nhân sơ và nhân thực đơn bào.
Giới Nguyên sinh gồm các sinh vật nhân thực, phần lớn đơn bào hoặc đa bào đơn giản.
Giới Nấm có phương thức dinh dưỡng là hóa tự dưỡng.
Giới Thực vật gồm các sinh vật dị dưỡng có thành tế bào bằng chitin.
Hai loài không có mối quan hệ họ hàng nào.
Hai loài mới phân ly từ một tổ tiên chung gần đây (Tiến hóa phân ly).
Sự giống nhau về protein hoàn toàn là do ngẫu nhiên.
Một trong hai loài là sinh vật nhân sơ, loài còn lại là nhân thực.
Tất cả các tế bào nhân thực có lục lạp đều sở hữu ty thể, nhưng không phải tất cả tế bào có ty thể đều có lục lạp.
Lục lạp có kích thước lớn hơn ty thể nên xuất hiện muộn hơn.
DNA của ty thể bền vững hơn DNA của lục lạp.
Lưới nội chất bao bọc ty thể chặt chẽ hơn lục lạp.
Sự tương đồng tuyệt đối về mặt hình thái bên ngoài.
Khả năng giao phối trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản (cách ly sinh sản với các nhóm khác).
Sống chung trong một phạm vi địa lý nhất định.
Có cùng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng.
Lục lạp.
Peroxisome.
Ty thể.
Lysosome.
Vận chuyển chủ động các ion Na+ ra ngoài tế bào.
Đóng vai trò làm chất truyền tin thứ hai trong tế bào.
Điều hòa tính lỏng của màng, giúp màng không bị quá lỏng ở nhiệt độ cao và không bị đông đặc ở nhiệt độ thấp.
Xúc tác cho quá trình tổng hợp các protein bài tiết.
Nhận biết tế bào đồng loại và tương tác cơ học tự vệ (Cell-cell recognition).
Vận chuyển khuếch tán thẩm thấu của nước.
Tổng hợp ATP tại chuỗi truyền electron.
Co xoắn các nhiễm sắc thể ở kỳ đầu nguyên phân.
Thực bào (Phagocytosis).
Ẩm bào (Pinocytosis).
Nhập bào nhờ thụ thể (Receptor-mediated endocytosis).
Xuất bào (Exocytosis).
Actin; tham gia vào sự chuyển động của tế bào.
Tubulin; cấu tạo nên thoi phân bào.
Keratin; cố định hình dạng tế bào và vị trí của các bào quan như nhân.
Myosin; tham gia trực tiếp vào quá trình co cơ.
24 chromatid.
48 chromatid.
0 chromatid (vì các nhiễm sắc thể đã tách thành NST đơn).
12 chromatid.
Tế bào sẽ lập tức chết theo chương trình ở pha G1.
Tế bào sẽ bỏ qua hư tổn DNA và tiếp tục phân chia liên tục, tăng nguy cơ tích tụ đột biến gây ung thư.
Tế bào không thể nhân đôi DNA ở pha S.
Thoi phân bào sẽ bị phân hủy hoàn toàn ở kỳ giữa.
Tế bào hút nước và vỡ tung.
Tế bào bị co nguyên sinh do nước đi từ trong tế bào ra ngoài dung dịch.
Không có sự di chuyển ròng nào của nước.
Đường sucrose tự động khuếch tán ồ ạt vào tế bào qua kênh aquaporin.
Mối nối chặt (Tight junctions).
Đêxmôxôm (Desmosomes).
Mối nối khe (Gap junctions).
Cầu sinh chất (Plasmodesmata).
DNA không thể nhân đôi ở pha S.
Thoi phân bào không thể hình thành, các nhiễm sắc thể kép co xoắn nhưng không thể phân ly, tạo ra tế bào đa bội.
Tế bào chất phân chia ngay lập tức ở kỳ đầu.
Màng nhân không thể tiêu biến.
Vị trí dị lập thể (Allosteric site).
Trung tâm hoạt động (Active site).
Chuỗi carbohydrate ngoại màng.
Đuôi carboxyl tận cùng.
Chu trình Krebs trong chất nền.
Chuỗi truyền electron (ETC) nằm ở màng trong ty thể.
Quá trình đường phân trong tế bào chất.
Phức hệ RuBiSCO ở màng ngoài.
2 ATP.
4 ATP.
30 - 32 ATP.
36 - 38 ATP.
Sự phân ly phân tử CO2.
Quá trình quang phân ly nước (H2O).
Dòng electron từ hệ thống quang hóa I truyền về.
Sự phân rã của phân tử ATP.
Thylakoid; sử dụng O2 và ATP.
Chất nền (Stroma); sử dụng ATP và NADPH để khử CO2.
Xoang thylakoid; sử dụng NADPH và O2.
Màng ngoài; sử dụng đường Glucose và nước.
Thực vật C4 cố định carbon vào ban đêm, thực vật CAM cố định vào ban ngày.
Thực vật C4 tách biệt việc cố định CO2 ban đầu và chu trình Calvin về mặt không gian (ở 2 loại tế bào); thực vật CAM tách biệt hai quá trình này về mặt thời gian (ngày và đêm trong cùng 1 tế bào).
Thực vật C4 không sử dụng chu trình Calvin để tạo đường.
Thực vật CAM không có enzyme RuBiSCO.
Nồng độ H+ khoảng gian màng giảm mạnh; sự tổng hợp ATP ngừng trệ do mất lực đẩy hóa thẩm.
Nồng độ H+ khoảng gian màng tăng cao; ATP được tổng hợp nhiều hơn.
Nồng độ H+ và hiệu suất tổng hợp ATP không thay đổi.
Chất nền ty thể trở nên acid hóa mạnh mẽ.
Lactic acid và ATP.
Ethanol, CO2 và tái tạo NAD+.
Acetyl-CoA và FADH2.
Glucose và nước.
Do cây bị đột biến mất lục lạp.
Khí khổng đóng lại làm giảm nồng độ CO2 nội bào, dẫn đến enzyme RuBiSCO thực hiện hoạt tính oxygenase gây ra hiện tượng hô hấp sáng lãng phí năng lượng.
Chuỗi truyền electron pha sáng bị phá hủy bởi tia UV.
Cây chuyển sang hô hấp kị khí tạo ra chất độc ethanol tích tụ trong lá.
Pyruvate vẫn bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2 và ATP được sinh ra liên tục.
Chuỗi truyền electron bị dừng lại lập tức do thiếu chất nhận electron cuối cùng (O2), chu trình Krebs cũng dừng do thiếu NAD+ và FAD, lượng ATP sinh ra bằng 0.
Ty thể chuyển sang thực hiện pha sáng quang hợp để tự tạo Oxygen.
Nồng độ H+ ở khoảng gian màng ty thể tăng vọt đột biến.
Sự thủy phân phân tử GTP.
Dòng khuếch tán của các ion H+ xuôi dòng điện hóa từ khoảng gian màng quay trở lại chất nền ty thể (hoặc từ xoang thylakoid ra stroma).
Sự chuyển động cơ học của các sợi actin bám màng.
Năng lượng photon ánh sáng kích thích trực tiếp.
Giai đoạn Tiếp nhận (Reception).
Giai đoạn Truyền tín hiệu (Transduction) thông qua chuỗi các phản ứng kinase kế tiếp nhau hoặc chất truyền tin thứ hai.
Giai đoạn Đáp ứng (Response) khi protein xuất bào.
Giai đoạn Đào thải ligand khỏi thụ thể.
Thủy phân ATP thành ADP và Pi.
Chuyển hóa ATP thành phân tử cAMP (Cyclic AMP) - một chất truyền tin thứ hai phổ biến.
Phân giải Glycogen thành Glucose-1-phosphate.
Phosphoril hóa các đuôi tyrosine của thụ thể RTK.
Gibberellin.
Auxin (IAA).
Ethylene.
Abscisic acid.
Vì chỉ có tế bào đích mới có các kênh vận chuyển chủ động testosterone.
Vì chỉ có tế bào đích mới chứa các thụ thể nội bào (intracellular receptors) đặc hiệu phù hợp để liên kết với testosterone.
Do testosterone bị phân hủy ở các tế bào không phải tế bào đích.
Do tế bào đích có màng sinh chất mỏng hơn.
Auxin.
Cytokinin.
Ethylene.
Gibberellin.
Kênh Na+ phụ thuộc điện thế mở ra tối đa làm Na+ tràn vào trong tế bào.
Kênh Na+ đóng lại và kênh K+ phụ thuộc điện thế mở ra, làm ion K+ khuếch tán ồ ạt từ trong tế bào ra ngoài màng.
Bơm Na+/K+ ngừng hoạt động hoàn toàn.
Ion Cl- được vận chuyển chủ động vào trong nhân.
Tế bào sẽ ngừng phân chia vĩnh viễn và bị tiêu hủy.
Tế bào sẽ liên tục kích hoạt chuỗi truyền tin kinase dẫn đến sự phân chia tế bào mất kiểm soát, hình thành khối u ung thư ngay cả khi không có yếu tố tăng trưởng.
Tế bào không thể tổng hợp được protein màng.
Chu kỳ tế bào bị đóng băng vĩnh viễn ở pha G0.
Độ dài thời gian chiếu sáng ban ngày lớn hơn một giá trị tới hạn.
Độ dài của giai đoạn tối (đêm) liên tục không bị ngắt quãng phải lớn hơn một giá trị tới hạn.
Được chiếu sáng bằng ánh sáng đỏ xa liên tục vào ban đêm.
Hàm lượng hormone gibberellin trong rễ cây cạn kiệt hoàn toàn.
Tăng cường tốc độ chuyển hóa các chất béo để giải phóng nhiệt năng.
Tìm kiếm bóng râm, ẩn nấp vào các hang ẩm hoặc ngâm mình trong nước để tăng tản nhiệt qua da (hành vi điều nhiệt).
Run cơ liên tục để tạo ra các luồng gió làm mát bề mặt cơ thể.
Tự động chuyển đổi màng tế bào từ dạng lipid sang dạng protein bền vững.
Tuyến giáp tiết quá nhiều thyroxine gây ngộ độc tế bào.
Do thiếu Iốt nên không tổng hợp được Thyroxine, nồng độ Thyroxine máu giảm, làm mất hiệu ứng ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi. Tuyến yên tăng tiết TSH liên tục kích thích tuyến giáp phình to (gây bệnh bướu cổ do thiếu iốt).
Vùng dưới đồi ngừng hoạt động hoàn toàn.
Cơ thể tăng cường chuyển hóa cơ bản lên mức tối đa.
Phân tử DNA.
Bào quan ty thể.
Tế bào (Cell).
Cơ quan tim.
Charles Darwin.
Gregor Mendel.
Carl Linnaeus.
Louis Pasteur.
Vi khuẩn Gram âm (Cyanobacteria).
Cổ khuẩn chịu acid-nhiệt (Acidophilic Crenarchaeota thuộc Archaea).
Vi nấm đơn bào (Yeast).
Trùng biến hình (Amoeba).
Cơ quan tương đồng (Homologous structures).
Cơ quan tương tự (Analogous structures) do tiến hóa đồng quy.
Cơ quan thoái hóa (Vestigial structures).
Biến dị tổ hợp di truyền.
Đặc điểm hình thái cơ thể bên ngoài của sinh vật lớn.
Phương thức di chuyển và tập tính kiếm ăn của động vật.
Phân tích so sánh trình tự nucleotide của gene mã hóa rRNA (RNA ribosome) để phản ánh khoảng cách tiến hóa gốc.
Số lượng các bào quan có màng bọc trong tế bào chất.
Một loài sinh vật phân bố ở một môi trường ổn định qua hàng triệu năm.
Một nhóm nhỏ sinh vật di cư đến một quần đảo mới nguyên sơ có nhiều vị trí sinh thái (ecological niches) còn trống và ít loài cạnh tranh.
Sự tuyệt chủng hoàn toàn của một quần thể do dịch bệnh.
Sự giao phối cận huyết kéo dài trong quần thể nhỏ.
Protein DNA RNA.
Các đơn phân hữu cơ Ribozyme (RNA có tính xúc tác) DNA làm kho lưu trữ thông tin Protein làm chất xúc tác chính.
DNA Protein Màng tế bào lipid kép.
Carbohydrate Tế bào nhân thực Axit amin tự do.
Đột biến gene tự phát.
Chọn lọc tự nhiên (Natural selection).
Các yếu tố ngẫu nhiên (Thiên tai, dịch bệnh).
Sự giao phối không ngẫu nhiên.
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi.
Peroxisome.
Lysosome.
Cellulose.
Peptidoglycan.
Chitin.
Lignin.
Tế bào mất nước co nhăn nheo.
Không có hiện tượng gì do màng tế bào rất bền.
Tế bào hút nước liên tục, trương to căng màng và vỡ tung (Hiện tượng tiêu huyết).
Đường và muối từ nội bào khuếch tán ra ngoài làm cân bằng dung dịch.
Khuếch tán đơn giản qua màng sinh chất.
Khuếch tán gia tốc nhờ protein kênh (Facilitated diffusion).
Vận chuyển chủ động (Active transport).
Thẩm thấu (Osmosis).
Mô hình "9 + 0".
Mô hình "9 + 2" (9 cặp vi ống vòng quanh 1 cặp vi ống trung tâm).
Mô hình thanh nan hoa đồng tâm đơn lẻ.
Mô hình sợi actin bện xoắn đôi.
Tạo ra các giao tử mang bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa phục vụ sinh sản hữu tính.
Đảm bảo sự truyền đạt nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể $2n$ ổn định từ tế bào mẹ sang hai tế bào con phục vụ tăng trưởng, tái tạo mô và sinh sản vô tính.
Tăng cường tần số đột biến gene có lợi cho cơ thể.
Chuyển hóa toàn bộ tế bào chất thành năng lượng ATP.
Kiểm tra xem toàn bộ phân tử DNA đã được nhân đôi hoàn chỉnh chưa.
Đảm bảo tất cả các nhiễm sắc thể đã bám chính xác vào các vi ống của thoi phân bào tại vùng tâm động (kinetochore) từ hai cực tế bào.
Đánh giá xem kích thước tế bào có đủ lớn để phân chia tế bào chất không.
Kiểm tra xem màng nhân đã được tái hình thành hoàn toàn chưa.
Ngăn chặn tuyệt đối không cho các chất lạ xâm nhập vào lá cây.
Là các kênh màng xuyên qua thành tế bào, kết nối tế bào chất của các tế bào cạnh nhau, cho phép nước, ion và các phân tử nhỏ đi qua tự do.
Là nơi bám dính của các sợi khung xương tế bào ngoại bào.
Thực hiện chức năng quang hợp tạo đường.
Pha M Pha S Pha G1.
Pha G1 Pha G2 Pha S.
Pha G1 Pha S Pha G2.
Pha S Pha G1 Pha G2.
Tế bào biểu mô ruột không hấp thu được glucose.
Tinh trùng không thể di động di chuyển (gây vô sinh) và các lông bơi ở đường hô hấp mất chức năng lọc bụi, dẫn đến viêm phế quản mạn tính.
Da bị bong tróc hàng loạt do mất mối nối đêxmôxôm.
Xương không thể tích tụ ion calcium.
Lượng năng lượng tự do giải phóng ra sau khi phản ứng kết thúc hoàn toàn.
Lượng năng lượng tối thiểu cần phải cung cấp để các phân tử chất tham gia phản ứng đạt trạng thái chuyển tiếp biến đổi cấu trúc (khởi đầu phản ứng).
Năng lượng chứa trong các liên kết phosphate của ATP.
Nhiệt lượng thất thoát ra môi trường làm tăng tính hỗn độn.
Gắn chặt vào vị trí dị lập thể làm biến đổi hình dạng trung tâm hoạt động.
Chiếm chỗ trực tiếp bằng cách liên kết thuận nghịch vào trung tâm hoạt động của enzyme, tranh chấp không gian với cơ chất.
Cắt đứt mạch cấu trúc bậc 1 của phân tử enzyme.
Liên kết cố định vào phân tử cơ chất làm cơ chất tan rã.
Đường phân và chuỗi truyền electron.
Giai đoạn oxy hóa Pyruvate thành Acetyl-CoA và chu trình Krebs (chu trình citric acid).
Giai đoạn lên men lactic nội bào.
Giai đoạn khuếch tán proton qua kênh ATP synthase.
NAD+.
FAD.
Phân tử Oxygen (O2).
Ubiquinone (Coenzyme Q).
Chlorophyll a (Diệp lục a).
Chlorophyll b (Diệp lục b).
Carotene.
Xanthophyll.
Khử phân tử nước thành oxy tự do nhờ ATP.
Khử phân tử $CO_2$ sử dụng năng lượng từ ATP và lực khử mạnh từ NADPH (do pha sáng cung cấp) để tổng hợp nên đường 3-carbon (G3P).
Oxy hóa Glucose thành khí carbon dioxide giải phóng năng lượng.
Phân giải tinh bột thành các monomer tự do.
Vì thực vật C4 không sử dụng chu trình Calvin để tạo đường Sucrose.
Vì chúng có enzyme PEP carboxylase ái lực rất cao với CO2 và không có hoạt tính oxygenase, giúp cố định CO2 hiệu quả tại tế bào mô giậu rồi bơm vào tế bào bao bó mạch, triệt tiêu hiện tượng hô hấp sáng.
Vì lá của chúng chứa nhiều nước hơn thực vật C3.
Vì chúng chỉ mở khí khổng hoàn toàn vào ban đêm.
Thylakoid sẽ hấp thụ CO2 tạo ra đường glucose.
ATP sẽ được tổng hợp ròng một cách tự phát trong bóng tối nhờ sự chênh lệch nồng độ proton (H+) giữa bên trong xoang thylakoid (H+ cao, pH=4) và môi trường ngoài (H+ thấp, pH=8) chạy qua phức hệ ATP synthase.
Hệ thống quang hóa II bị kích hoạt giải phóng khí oxygen.
Không có hiện tượng nào xảy ra vì thiếu ánh sáng kích thích pha sáng.
Lên men rượu sinh ra khí ethanol.
Lên men Lactic acid (Lactic acid fermentation), khử Pyruvate trực tiếp bằng NADH thành lactate để tái tạo NAD+ cho đường phân.
Hô hấp hiếu khí chu trình Krebs.
Oxy hóa các chuỗi axit béo tự do.
9 ATP và 6 NADPH.
12 ATP và 12 NADPH.
18 ATP và 12 NADPH.
36 ATP và 24 NADPH.
Làm nổ tung các tiêu thể lysosome giải phóng enzyme phá hủy mô.
Ngăn chặn sự di chuyển của các phân tử glucose vào tế bào.
Chuỗi ETC bị đóng băng, dòng ion H+ không được bơm, lực đẩy hóa thẩm mất hoàn toàn dẫn đến tế bào cạn kiệt ATP lập tức, gây chết tế bào, đặc biệt ở não và cơ tim.
Làm tăng đột biến nồng độ oxy hòa tan trong máu gây vỡ mạch máu.
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp hiếu khí.
Đường phân (Glycolysis).
Pha sáng quang hợp của thực vật C3.
Chất truyền tin thần kinh (Neurotransmitters).
Tín hiệu cận tiết (Paracrine signals).
Hormone (Nội tiết tố).
Tín hiệu tự tiết (Autocrine signals).
Gắn thêm các nhóm phosphate vào protein để kích hoạt chúng.
Loại bỏ nhóm phosphate khỏi protein (khử phosphoryl), giúp tắt con đường truyền tín hiệu khi không còn ligand kích thích, đảm bảo tính linh hoạt kiểm soát của tế bào.
Tổng hợp các phân tử chất truyền tin thứ hai như cAMP.
Phân hủy các thụ thể màng sinh chất.
Hướng sáng (Phototropism).
Hướng trọng lực (Gravitropism).
Thigmomorphogenesis (Biến đổi hình thái do va chạm/tiếp xúc).
Quang chu kỳ (Photoperiodism).
Tế bào gan hoàn toàn không có phản ứng gì với epinephrine.
Nồng độ cAMP duy trì ở mức cao kéo dài, làm kéo dài liên tục phản ứng phân giải Glycogen giải phóng Glucose vào máu kể cả khi nồng độ Epinephrine ngoại bào đã giảm.
Tế bào sẽ lập tức tổng hợp tinh bột dự trữ.
Thụ thể GPCR màng tế bào bị vỡ tung.
Auxin.
Cytokinin.
Abscisic acid (ABA).
Gibberellin.
Kênh ion Na+ mở tự do.
Bơm Na+/K+-ATPase (bơm chủ động 3 Na+ ra ngoài và 2 K+ vào bên trong tế bào ngược bậc thang nồng độ).
Kênh ion Cl- phụ thuộc điện thế.
Phức hệ màng nhân kép.
Nồng độ cAMP nội bào giảm xuống mức 0.
Adenylyl cyclase hoạt động liên tục không kiểm soát, đẩy lượng cAMP lên cực cao, phá vỡ sự cân bằng trao đổi chất và bài tiết dịch của tế bào niêm mạc đường hô hấp.
Tế bào ngừng tổng hợp RNA thông tin.
Bơm calcium trên lưới nội chất bị phá hủy hoàn toàn.
Thúc đẩy sự kéo dài của rễ cây mọc sâu vào lòng đất.
Kích hoạt sự đóng khí khổng vào ban đêm.
Khởi động các phản ứng phát triển của cây như sự nảy mầm của hạt, sự mở rộng của lá và điều hòa ra hoa theo quang chu kỳ.
Phân ly nước giải phóng điện tử cho pha sáng.
Giảm chuyển hóa cơ bản xuống mức tối thiểu và tắt hệ thống tuần hoàn ngoại vi.
Tăng cường tốc độ chuyển hóa cơ bản thông qua run cơ cơ học (shivering) và kích hoạt mô mỡ nâu giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt nhờ hormone tuyến giáp (non-shivering thermogenesis).
Di chuyển liên tục ra các bãi đất trống trống trải dưới mưa lạnh.
Chuyển đổi phương thức dinh dưỡng từ dị dưỡng sang tự dưỡng hóa năng.
Lactate
NAD+
Pyruvate
- Con đường trao đổi chất nào chung nhất cho cả quá trình lên men và hô hấp tế bào của phân tử glucose?
- Khi các electron di chuyên dọc theo chuỗi vận chuyển điện tử của ty thể, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
- Tế bảo không dị hóa carbon dioxide vì ......
- Các phản ứng sáng của quang hợp cung cấp năng lượng cho chu trình Calvin thông qua ........
- Về cơ chế, quá trình quang phosphoryl hóa gần giống nhất với ...
- Điều nào sau đây KHÔNG xảy ra trong chu trình Calvin?
- Qua kính hiển vi, bạn có thể thấy một tấm tế bào (cell plate) bắt đầu phát triển ở giữa tế bào và các nhân tái hình thành ở hai bên của tấm tế bào. Tế bào này rất có thể là.
- Ví dụ nào sau đây là ví dụ về chất vận chuyển tích cực sơ cấp?
- “Bơm sinh điện” của thực vật, nấm, vi khuẩn là
- Hiện tượng cây trinh nữ (cây xấu hổ) khép lá lại khi bị chạm vào thuộc kiểu cảm ứng nào?
- Hiện tượng mọc vươn dài của chồi ngọn, ức chế sự phát triển của chổi bên được gọi là gì và do hormone nào chỉ phối?
- Hiện tượng đóng mở khí khổng ở thực vật chủ yếu là do yếu tố nào sau đây điều khiển?
- Phân tích nào sau đây giải thích đúng nhất cho mối quan hệ giữa hormone auxin và hiện tượng hướng sáng của thân cây?
- Tính chất nào sau đây KHÔNG thuộc về phản xạ có điều kiện?
- Xác định thứ tự đúng của các khâu trong một cung phản xạ.
- Con mèo không tiếp tục ngồi rình mãi ở một góc nhà - nơi mà một lần nào đó nó đã về được chuột. Con chó đói không quay về nhà cũ để kiếm ăn một khi chủ đã đi vắng nhiều ngày. Đây là ví dụ của
- Loại tập tính nào sau đây KHÔNG phải là tập tính học được?
- Một nhà huấn luyện chó muốn dạy một chú chó săn tìm kiếm ma túy. Anh ta thường giấu một lượng nhỏ ma túy trong các vật thể khác nhau và khi chó tìm thấy, anh ta ngay lập tức thưởng cho chó một miếng thịt. Sau nhiều lần lặp lại, chó có thể nhanh chóng tìm thấy ma túy. Phương pháp huấn luyện này đang vận dụng hình thức học tập nào của chó?
- Tại sao cây xương rồng có lá biến thành gai trong môi trường sa mạc khô hạn?
- Phytohormone nào sau đây đóng vai trò chính trong hiện tượng hướng sáng của thân cây?
- Một người nông dân quan sát thấy nhiều quả của cây ăn trái trong vườn bị rụng sớm hơn dự kiến sau một trận bão. Ngoài yếu tố cơ học do gió lớn, hiện tượng này có thể liên quan. đến vai trò của hormone ethylene như thế nào?
- Tính chất nào sau đây thuộc về phản xạ không điều kiện?
- Để giúp cây mướp leo giàn một cách hiệu quả và tự nhiên nhất, người nông dân nên thực hiện biện pháp nào sau đây và có cơ sở là gì?
- Khi một số loài động vật, ví dụ như gấu Bắc Cực, ngủ đông vào mùa lạnh; đây là ví dụ về kiểu thích nghi nào và tại sao?
- Sau khi cô giáo đặt câu hỏi, học sinh giơ tay xung phong phát biểu nhưng chờ đến khi được cô gọi mới đứng lên trả lời. Đó là nhờ vào hiện tượng
- “Bơm sinh điện” của động vật là
- Giải thích nào sau đây là hợp lý nhất đối với tính hưởng trọng lực khác nhau của thân cây và rễ cây?
- Trong ty thể, phản ứng oxy hóa khử giải phóng năng lượng tự do (exergonic)
- Chất nhận điện từ cuối cùng của chuỗi vận chuyển điện tử có chức năng phosphoryl hóa oxy hóa hiếu khí là ..
- Điều nào sau đây là sự khác biệt thực sự giữa quá trình lên men và hô hấp tế bào?
- Để một con chim bồ câu vận chuyển thư một cách hiệu quả, người ta thường thả nó ra xa điểm đến và cho nó quay về tổ nhiều lần, đồng thời thưởng thức ăn khi nó về đến nơi. Việc này giúp bồ câu hình thành tập tính định hướng và bay về tổ nhanh chóng. Đây là sự kết hợp của những hình thức học tập nào?
- Xác định câu SAI khi nói về điều kiện thành lập phản xạ theo phương pháp kinh điển của Pavlov.
- Sau khi thành lập được ở chó phản xạ tiết nước bọt có điều kiện với tín hiệu là ánh đèn, hãy xác định đường đi đúng của luồng xung thần kinh gây ra phản xạ này.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


