SBT Hóa học 11 Bài 25: Ankan
19 câu hỏi
Cho các từ và cụm từ sau : ankan, xicloankan, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, phản ứng thế.
Hãy điền vào chỗ khuyết những từ thích hợp.
Hiđrocacbon mà phân tử chỉ có liên kết đơn được gọi là (1);
Hiđrocacbon no có mạch không vòng được gọi là (2);
Hiđrocacbon no có một mạch vòng được gọi là (3);
Tính chất hoá học đặc trưng của hiđrocacbon no là (4).
(1): hiđrocacbon no;
(2): ankan;
(3): xicloankan;
(4): phản ứng thế.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
A. Tất cả các ankan đều có công thức phân tử .
B. Tất cả các chất có công thức phân tử đều là ankan.
C. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.
Đáp án: D.
Chất sau tên là gì?
A. 3-isopropylpentan
B. 2-metyl-3-etylpentan
C. 3-etyl-2-metylpentan
D. 3-etyl-4-metylpentan
Đáp án: C.
Cách chọn mạch chính và đánh số nguyên tử cacbon như sau:
Cho công thức:
Tên đúng của chất này là
A. 3-isopropyl-5,5-đimetylhexan.
B. 2,2-đimetyl-4-isopropylhexan.
C. 3-etyl-2,5,5-trimetylhexan.
D. 4-etyl-2,5,5-trimetylhexan.
Đáp án: D.
Chú ý cách chọn mạch chính và đánh số nguyên tử cacbon đúng phải là:
Công thức cấu tạo nào sau đây phù hợp với tên 2,3-đimetylhexan?
Đáp án: C.
Tổng số liên kết cộng hoá trị trong một phân tử là bao nhiêu ?
A. 11
B. 10
C. 3
D. 8
Đáp án: B.
Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về
A. Công thức cấu tạo.
B. công thức phân tử.
C. số nguyên tử cacbon.
D. số liên kết cộng hoá trị.
Đáp án: A.
Tất cả các ankan có cùng công thức gì ?
A. Công thức đơn giản nhất
B. Công thức chung
C. Công thức cấu tạo
D. Công thức phân tử
Đáp án: B.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
A. Butan
B. Etan
C. Metan
D. Propan
Đáp án: C.
Cho penta phản ứng thế với clo thì thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?
A. 5 chất
B. 3 chất
C. 2 chất
D. 1 chất
Đáp án: B.
Gọi tên IUPAC của các ankan có công thức sau đây:
1. 2,2,4-trimetylpentan
2. 3,4,9-trimetylđecan
Viết công thức cấu tạo thu gọn của:
1. 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan.
2. 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan.
1. 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan.
2. 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan.
Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít A cần dùng vừa hết 6,0 lít oxi lấy ở cùng điểu kiện.
1. Xác định công thức phân tử chất A.
2. Cho chất A tác dụng với khí clo ở và có ánh sáng. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo của A ? Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó. Dẫn xuất nào thu được nhiểu hơn ?
1.
Đối với các chất khí, tương quan về số mol trùng với tương quan vể thể tích. Vì thế từ phương trình hoá học ở trên, ta có :
Cứ 1 lít ankan tác dụng với lít
Cứ 1,2 lít ankan tác dụng với 6,0 lít .
⇒ n = 3 ; CTPT chất A là .
2.
Để đốt cháy hoàn toàn 1,45 g một ankan phải dùng vừa hết 3,64 lít (lấy ở đktc).
1. Xác định công thức phân tử của ankan đó.
2. Viết công thức cấu tạo các đổng phân ứng với công thức phân tử đó. Ghi tên tương ứng.
1.
Theo phương trình: Cứ (14n + 2) gam ankan tác dụng với mol
Theo đẩu bài: Cứ 1,45 gam ankan tác dụng với mol
2. CTCT:
CH3-CH2-CH2-CH3 (butan)
isobutan (2-metylpropan)
Khi đốt cháy hoàn toàn 1,8 g một ankan, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành khối lượng nhiều hơn khối lượng là 2,8 g.
1. Xác định công thức phân tử của ankan mang đốt.
2. Viết công thức cấu tạo và tên tất cả các đồng phân ứng với công thức phân tử đó.
1.
Khi đốt (14n + 2) g ankan thì khối lượng thu được nhiều hơn khối lượng là 44n - 18(n + 1) = (26n - 18) g.
CTPT:
2. CTCT:
(pentan)
(2-metylbutan (isopentan))
(2,2-đimetylpropan (neopentan))
Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít (đktc).
Xác định phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ankan mang đốt.
Đặt lượng là X mol, lượng là y mol:
86x + 114y = 2,86 (1)
2 + 19 → 12 + 14
x mol 6x mol
2 + 25 → 16 + 18
y mol 8y mol
Số mol : 6x + 8y = 0,2. (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được x = 0,02; y = 0,01.
% về khối lương của :
% về khối lượng của : 100% - 60,1% = 39,9%
Một loại xăng là hỗn hợp của các ankan có công thức phân tử là và . Để đốt cháy hoàn toàn 6,95 g xăng đó phải dùng vừa hết 17,08 lít (lấy ở đktc).
Xác định phần trăm về khối lượng của từng chất trong loại xăng đó.
Đặt lượng là x mol, lượng là y mol.
100x + 114y = 6,95 (1)
+ 11 → 7 + 8H2O
x mol 11x mol
2 + 25 → 16 + 18
y mol 12,5 y mol
11x + 12,5y = 0,7625 (2)
Từ (1) và (2), tìm được x = 0,0125; y = 0,05.
% về khối lượng của :
% về khối lượng của : 100% - 18% = 82,0%.
Hỗn hợp M chứa hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hoàn toàn 22,20 g M cần dùng vừa hết 54,88 lít (lấy ở đktc).
Xác định công thức phân tử và phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp
Giả sử trong 22,2 g hỗn hợp M có x mol C và y mol :
(14n + 2)x + (14n + 16)y = 22,2 (1)
Số mol :
⇒ (3n + 1)x + (3n + 4)y = 4,9 (2)
Nhân (2) với 14: (42n + 14)x + (42n + 56)y = 68,6 (2')
Nhân (1) với 3: (42n + 6)x + (42n + 48)y = 66,6 (1')
Lấy (2') trừ đi (1'): 8x + 8y = 2
x + y = 0,25
Biến đổi (2): 3n(x + y) + x + 4y = 4,9
Thay x + y = 0,25; 0,75n + 0,25 + 3y = 4,9
⇒ 3y = 4,65 - 0,75n
y = 1,55 - 0,25n
Vì 0 < y < 0,25 ⇒ 0 < 1,55 - 0,25n < 0,25
5,2 < n < 6,2
n = 6 ⇒ y = 1,55 - 0,25.6 = 5.
x = 0,25 - 5. = 0,2
% về khối lượng trong hỗn hợp M:
% về khối lượng
Hỗn hợp X chứa ancol etylic () và hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khi đốt cháy hoàn toàn 18,9 g X, thu được 26,10 g và 26,88 lít (đktc).
Xác định công thức phân tử và phần trăm về khối lượng của từng ankan trong hỗn hợp X.
Giả sử trong 18,9 g hỗn hợp X có x mol ancol etylic và y mol hai ankan (công thức chung ).
46x + (14 + 2)y = 18,90 (1)
+ 3 → 2 + 3
x mol 2x mol 3x mol
Số mol =
Số mol =
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) tìm được x = 0,1 ; y = 0,15 ; = 6,6
Công thức của hai ankan là và .
Đặt lượng là a mol, lượng là b mol :
% về khối lương của :
% về khối lượng của :








