310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)
30 câu hỏi
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentan.
pentan.
butan.
isopentan.
CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monoclo
CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn xuất monoclo
Chọn B.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào
cacbon bậc cao hơn.
cacbon bậc thấp hơn.
cacbon mang liên kết đôi có nhiều H hơn.
cacbon mang liên kết đôi có ít H hơn.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào cacbon mang nối đôi bậc cao hơn tức là cacbon có ít H hơn Chọn D.
Khi đốt cháy 2 thể tích hiđrocacbon X mạch hở cần 12 thể tích oxi, tạo ra 8 thể tích khí CO2, X cộng HCl tạo ra 2 sản phẩm. Vậy X là
but-1-en.
isobutilen.
propen.
A, B đều đúng.
Số C = . Gọi CTPT của X là C4Hy
C4Hy + (4 + )O2 4CO2 + H2O
2 12
=> y = 8 =>X là C4H8
Do X cộng với HCl tạo ra 2 sản phẩm X có cấu tạo không đối xứng.
Vậy CTCT của X là CH2=CH-CH2-CH3 hoặc CH2=C(CH3)-CH3 =>Chọn D.
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là
C2H6.
C2H2.
CH4.
C2H4.
Ta có nCO2 = 0,5; nH2O = 0,6; nhỗn hợp = 0,3 Số C trung bình = 0,5/0,3 = 1,67
=>X là CH4
=>Chọn C.
Công thức chung của ankan là
CnH2n.
CnH2n+2.
CnH2n-2.
CnH2n-6.
Chọn B.
Khi đốt cháy anken ta luôn thu được
số mol CO2 ≤ số mol nước.
số mol CO2< số mol nước.
số mol CO2 > số mol nước.
số mol CO2 = số mol nước.
Chọn D
Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là
CH4.
C4H10.
C2H4.
C3H4.
Ta có mCO2 + mH2O + mdd Ba(OH)2 = mkết tủa + mddsau phản ứng
mCO2 + mH2O = mkết tủa + mddsau phản ứng – mdd Ba(OH)2= 39,4 – 19,912 = 19,488g
Gọi x = nCO2, y = nH2O 44x + 18y = 19,488 và 12x + 2y = 4,64
x = 0,348 và y = 0,232 nCO2 : nH2O = 0,348 : 0,232
Hay nC : nH = 0,348 : 0,464 = 3 : 4 =>Hiđrocacbon là C3H4
=> Chọn D.
Trong phân tử các anken, theo chiều tăng số nguyên tử cacbon, phần trăm khối lượng của cacbon
tăng dần.
giảm dần.
không đổi.
biến đổi không theo qui luật.
Trong phân tử anken CnH2n có

Chọn C.
Công thức phân tử nào phù hợp với pentin?
C3H6.
C3H4.
C5H10.
C5H8.
Chọn D.
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là
2.
5.
4.
3.
C4H6 có

=>Có 2 liên kết π
2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết ba C≡C
CH≡C-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH3; CH2=CH-CH=CH2; CH2=C=CH-CH3
Có 4 CTCT =>Chọn C.
Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
1.
2.
3.
4.
Ankin tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 phải là ank-1-in, gồm các chất sau:
CH≡C-CH2-CH2-CH3 và CH≡C-CH(CH3)-CH3 Chọn B.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:
CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH.
CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2.
CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH.
CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2.
Gọi nC2H2 = nC3H4 = nC4H4 = x
Bảo toàn số mol C, ta có nC = nCO2 2x + 3x + 4x = 0,09 x = 0,01
C2H2 C2Ag2↓
0,01 mol → 0,01 mol 240.0,01 = 2,4g
C4H4 C4H3Ag↓
0,01 mol → 0,01 mol 159.0,01 = 1,59g
Do 2,4 + 1,59 = 3,99 < 4 mà đề cho m↓ thu được > 4g C3H4 cũng phản ứng với AgNO3/NH3
CTCT của C3H4 là CH≡C-CH3, của C4H4 là CH≡C-CH=CH2Chọn A.
2,5-đimetylhexan có công thức cấu tạo là
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)2.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3.
Đánh số thứ tự 1,2,3,4,5,6 trên 6C mạch chính
Gắn nhánh CH3 vào C2 và C5 ta được CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3 Chọn A.
Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm:
1 liên kết pi và 2 liên kết xich-ma.
2 liên kết pi và 1 liên kết xich-ma.
3 liên kết pi.
3 liên kết xich-ma.
Liên kết ba C≡C gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π =>Chọn B.
Đốt cháy 16,2g một chất hữu cơ X thu được 1,2 mol CO2; 0,9 mol H2O. 150 < MX< 170. Công thức phân tử của X là:
C8H10.
C9H12.
C10H14.
C12H18.
nC = 1,2 mC = 14,4g
nH = 1,8 mH = 1,8 mC + mH = 16,2 = mX X không có O
Ta có nC : nH = 1,2 : 1,8 = 2 : 3 Công thức đơn giản nhất của X là C2H3
CTPT của X là (C2H3)n có 150 < 27n < 170 5,6 < n < 6,3 n = 6
Vậy X là C12H18 Chọn D.
Ankan là
những hiđrocacbon no.
những hiđrocacbon không no.
những hiđrocacbon no, mạch hở.
những hiđrocacbon mạch vòng.
Chọn C.
Trong phân tử propen có số liên kết xich ma (σ) là
7.
9.
8.
6.
CH2=CH-CH3 =>Chọn C.
Dẫn 2 mol một olefin X qua dung dịch brom dư, khối lượng bình sau phản ứng tăng 56 gam. Vậy công thức phân tử của X là:
C2H4.
C3H6.
C4H8.
C5H10.
Khối lượng bình tăng = mX MX = 56/2 = 28 X là C2H4 Chọn A.
Khi cho isopentan tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1, sản phẩm chính thu được là
2-brompentan.
1-brompentan.
2-brom-2-metylbutan.
3-brom-2-metylbutan.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Br2 CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 + HBr
=> Chọn C.
Lưu ý: sản phẩm chính là sản phẩm mà halogen thế vào nguyên tử H của cacbon bậc cao nhất (C có ít H nhất).
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là
C2H6.
C3H6.
C3H8.
C3H4.
Ta có nCO2 = nBaCO3 = 29,55/197 = 0,15 mol
(CO2 + H2O) + dd Ba(OH)2dưBaCO3↓ + dd sau phản ứng
mCO2 + mH2O = m↓ + (mdd sau pư – mdd Ba(OH)2 bđ)
44.0,15 + mH2O = 29,55 – 19,35 mH2O = 3,6g nH2O = 0,2 mol
Do nH2O > nCO2 =>X là ankan và nX = 0,2 – 0,15 = 0,05
X có số C = 0,15/0,05 = 3X là C3H8 nên chọn C.
Anken là hiđrocacbon có
công thức chung CnH2n.
một liên kết π.
một liên kết đôi, mạch hở.
một liên kết ba, mạch hở.
Anken là hiđrocacbon không no, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử
=>Chọn C.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào trong những cách sau đây?
Nung natri axetat với vôi tôi xút.
Crackinh butan.
Thủy phân nhôm cacbua trong môi trường axit.
Từ cacbon và hiđro.
Chọn A: CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn) CH4 + Na2CO3.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
butan.
etan.
metan.
propan.
Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng phân tử khối nên ta có tos của CH4< C2H6< C3H8< C4H10
=>Chọn C.
X là 1 ankin đứng trước Y trong dãy đồng đẳng. Hỗn hợp khí gồm 2g X và 5,4g Y có thể tích 3,36 lít (đktc). Công thức phân tử của X; Y lần lượt là:
C2H2 và C3H4.
C3H4 và C4H6.
C4H6 và C5H8.
C5H8 và C6H10.
Do ở thể khí nên số C ≤ 4 Loại C, D.
nankin = 0,15 = 14 – 2 = 49,33 = 3,67
Vậy Y là C4H6
=> Chọn B.
Khi đốt cháy anken ta luôn thu được
số mol CO2 ≤ số mol nước.
số mol CO2< số mol nước.
số mol CO2 > số mol nước.
số mol CO2 = số mol nước.
Chọn D
Khi cho isopentan tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1, sản phẩm chính thu được là
2-brompentan.
1-brompentan.
2-brom-2-metylbutan.
3-brom-2-metylbutan.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Br2 CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 + HBr
=>Chọn C.
Lưu ý: sản phẩm chính là sản phẩm mà halogen thế vào nguyên tử H của cacbon bậc cao nhất (C có ít H nhất).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất trong phân tử có liên kết ba C≡C đều thuộc loại ankin.
Ankin là các hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết ba C≡C.
Liên kết ba C≡C kém bền hơn liên kết đôi C=C.
Ankin cũng có đồng phân hình học như anken.
A sai vì CH≡C-CH=CH2 không phải ankin.
C sai vì độ bền của liên kết đơn < đôi < ba.
D sai vì ankin không có đồng phân hình học (điều kiện cần để có đồng phân hình học là phải có liên kết đôi C=C).
Chọn B.
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là
3,3-đimetylhexan.
isopentan.
2,2,3-trimetylpentan.
2,2-đimetylpropan.
CnH2n+2 + Br2 CnH2n+1Br + HBr
14n + 81 = 75,5.2 n = 5 Ankan C5H12
Do chỉ tạo thành 1 dẫn cuất monobrom duy nhất C5H12 có cấu tạo đối xứng

(2,2-đimetylpropan hay neopentan)
Chọn D.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng tách.
phản ứng cháy.
Ankan tham gia phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng crackinh và phản ứng cháy, không tham gia phản ứng cộng
=> Chọn B.
Chất X có công thức: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là
3-metylbit-1-in.
3-metylbut-1-en.
2-metylbut-3-en.
2-metylbut-3-in.
Chọn B.








