Bài tập Đồng phân, Danh pháp của Ankan
9 câu hỏi
Có mấy đồng phân ankan ứng với công thức phân tử C4H10, C5H12 và C6H14. Gọi tên các chất đó theo danh pháp quốc tế.
2,3,3
3,2,3
2,2,3
3,3,3
a. C4H10
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 => Butan
CH3 - CH(CH3) - CH3 => 2-Metyl Propan
b. C5H12
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 -CH3 => Pentan
CH3 - CH2 - CH(CH3) - CH3 => 2-Metyl butan
CH3 - C(CH3)2 - CH3 => 2,2- Đimety propan
d. C6H14
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3=> Hexan
CH3-CH(CH3) – CH(CH3) - CH3 => 2,3-Đimetyl butan
CH3 - C(CH3)2 - CH2 - CH3 => 2,2 Đimetyl Butan
Gọi tên của công thức cấu tạo sau:
Pentan
2 – metylbutan
isobutan
2, 2 – đimetylbutan.
Đáp án A
Gọi tên của công thức cấu tạo sau:
pentan
2 – metylbutan
isobutan
2, 2 – đimetylbutan.
Đáp án B
Cho biết tên của công thức cấu tạo sau:
pentan
2 – metylbutan
isobutan
2, 2 – đimetylbutan
Đáp án D
Gọi tên các chất sau theo tên thay thế: CH3–CH(CH3)–CH3.
2-metylpropan
2-metylbutan
metylbutan
butan
Đáp án A
Gọi tên các chất sau theo tên thay thế: CH3–(CH2)4–CH3
Hexan
Octan
Pentan
2,2-metyloctan
Đáp án A
Hoàn thành PTHH sau để điều chế :
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
CH3COONa
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm 2 ankan A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với He là 16,6 . Xác định công thức phân tử của A, B và tính % V của mỗi chất.
C2H6 và C3H8
C3H8 và C4H10
C4H10 và C5H12
C2H4 và C3H8
Mankan = 16,6.2 = 33,2
Gọi công thức chung của 2 ankan A và B là CnH2n+2
Suy ra: 14.n + 2 = 33,2
à n = 2,23
Vì A, B là 2 ankan liên tiếp à C2H6 và C3H8
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của A.
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - CH(CH3) - CH2 - CH3
CH3 - CH2 - CH2 - CH3
CCH34
0,25/n <-- 0,25
14n + 2 = 14,4n --> n = 5
Vậy ankan là
Vì clo hóa A theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất => chọn đáp án D








