Phản ứng cracking
6 câu hỏi
Tiến hành cracking 22,4 lít khí C4H10 (ở đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Tính giá trị của x và y.
x = 176 gam, y = 90 gam
x = 76 gam, y = 90 gam
x = 160 gam, y = 90 gam
x = 76 gam, y = 190 gam
Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
C5H12
C4H10
C3H8
C6H14
Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là
C6H14
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Vì crackinh hoàn toàn X thu được hỗn hợp Y có MY =58
⇒ Trong Y có chất có M > 58
Khi crackinh các chất chỉ có C6H14 tạo sản phẩm có M > 58
Đáp án A.
Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:
39,6.
23,16.
2,315.
3,96.
Craking m gam n–butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
5,8.
11,6
2,6
23,2.
Đốt cháy A cũng giống như đốt cháy lượng C4H10 ban đầu
Bảo toàn nguyên tố C: nC4H10 ban đầu = ¼ nCO2 = 0,1 mol
⇒ m = 0,1.58 = 5,8
Đáp án A.
Craking 40 lít n–butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n–butan dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
40%.
20%.
80%.
30%.
Cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 ban đầu = 16l
⇒ H = (16 : 40).100% =40%
Đáp án A.








