310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)
Đề thi

310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1149 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của axetilen là

CaC2

C2H2.

C2H6.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m gam H2O. Mặt khác khi cho m gam X vào dung dịch Br2 dư thì thấy có 24,00 gam Br2 phản ứng. Giá trị của m là

8,10.

4,20.

4,05.

8,40.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon là đồng đẳng của nhau. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 30,0 gam kết tủa và khối lượng bình phản ứng tăng lên m gam. Giá trị m là

18,0.

22,2.

7,8.

15,6.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nCO2 = 0,3 mol CTrung bình0,30,2 = 1,5.

Hỗn hợp ban đầu chứa CH4 và đồng đẳng của nó.

nH2O = nCO2 + nAnkan = 0,5 mol.

Mà mBình tăng = mCO2 + mH2O = 0,3×44 + 0,5×18 = 22,2 gam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: benzen, stiren, toluen. Nhận xét nào sau đây về dãy các chất trên là đúng?

Cả toluen và benzen tham gia phản ứng cộng thuận lợi hơn phản ứng thế.

Stiren và toluen đều có tham gia phản ứng trùng hợp.

Cả stiren và toluen đều có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.

Cả benzen và stiren đều làm mất màu dung dịch nước Brom ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí A gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 16,25. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 32 gam. Ankin X là

Axetilen.

Pent-2-in.

But-1-in.

Propin.

Xem đáp án

Đáp án D

Với nAnkin = 0,3 Số mol H2 pứ tối đa = 2nAnkin = 0,6 mol.

Bảo toàn số mol liên kết π ta có: nH2 pứ + nBr2 = 0,6 mol.

nH2 pứ = 0,6 – 0,2 = 0,4 mol nH2 dư = 0,1 mol.

Số mol của B sau phản ứng = nH2 dư + nAnkin = 0,4 mol.

mB = mA = nHỗn hợp B × MHỗn hợp B = 0,4×16,25×2 = 13 gam

Vậy mH2 ban đầu + mAnkin ban đầu = 13 gam. =>0,5×2 + 0,3×MAnkin = 13.

=> MAnkin = 40 Ankin đó là Propin 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 896 ml C2H2 và 1,12 lít H(đktc) với Ni (với hiệu suất H = 100%) được hỗn hợp X gồm 3 chất. dẫn X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, được 2,4 gam kết tủa. Số mol của phân tử khối lớn nhất trong X là

0,01 mol.

0,03 mol.

0,02 mol.

0,015 mol.

Xem đáp án

Đáp án C

Hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4 và C2H2.

Với nC2H22,4240 = 0,01 mol.

+ Đặt nC2H6 = a và nC2H4 = b ta có:

+ PT bảo toàn số mol H2 đã pứ: 2a + b = 0,05 (1).

+ PT bảo toàn cacbon: a + b = 0,04 – 0,01 = 0,03 (2).

+ Giải hệ (1) và (2) nC2H6 = a = 0,02 mol 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với hiđro là x. Hỗn hợp Y gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro là 1,2x. Đốt 5,376 lít hỗn hợp X cần 15,12 lít hỗn hợp Y. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Biết các khí được đo ở (đktc). Giá trị của m là:

65,76.

102,9128.

131,5248.

15,06.

Xem đáp án

Đáp án D

► X gồm các chất có dạng C?H₄ nH = 4nX = 0,96 mol

Lại có: mX = mC + mH = 0,24 × 2x = 0,48x (g) mC = (0,48x – 0,96) (g)

nC = (0,04x – 0,08) mol

● Y gồm O₂ hay O₃ thì chỉ cần quan tâm O thôi

|| C + [O] → CO₂; 2H + [O] → H₂O nO = nC + 0,5nH = (0,04x + 0,4) mol

mY = mO = 16 × (0,04x + 0,4) = 0,675 × 2,4x || x = 15,06

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

C2H4.

C2H2.

CH4.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết hai chất khí riêng biệt là propin và propen thì hóa chất được dùng tốt nhất là

dung dịch AgNO3/NH3.

dung dịch Br2.

dung dịch thuốc tím.

H2 (xúc tácNi, to).

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của anken có công thức phân tử C5H10 

4

5

6

10

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Propen là tên gọi của hợp chất

CH2=CH-CH3.

CH2=CH-CH2-CH3.

C3H6.

CH3-CH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho toluen tác dụng với Br(ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được sản phẩm chính có tên gọi là

p-bromtoluen.

phenylbromua.

benzylbromua.

o-bromtoluen.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất không làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là

Eten.

Etin.

Metan.

Stiren.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không có kết tủa xuất hiện?

Cho etilen vào dung dịch thuốc tím.

Cho brom vào dung dịch anilin.

Cho phenol vào dung dịch NaOH.

Cho axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm quá trình điều chế etilen thường có lẫn khí CO2 và SO2. Để loại bỏ CO2 và SO2 người ta cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch dư nào sau đây?

AgNO3/NH3.

KMnO4.

Brom.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X chứa 0,3 mol axetilen, 0,2 mol vinylaxetylen, 0,2 mol etilen, 0,8 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với Hbằng 12,7. Dẫn Y vào dung dịch Br2 dư khối lượng Br2 đã phản ứng là

72 gam.

144 gam.

160 gam.

140 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Sơ đồ ta có    

+ Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có mX = mY = 25,4 gam.

nY = 25,4÷25,4 = 1 mol nHỗn hợp giảm 0,5 mol nH2 đã pứ = 0,5 mol.

Với ∑nπC=C = 0,3×2 + 0,2×3 + 0,2 = 1,4.

nBr2 phản ứng = 1,4 – nH2 = 1,4 – 0,5 = 0,9 mol.

mBr2 đã pứ = 0,9 × 160 = 144 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Etilen, vinylaxetilen, benzen, toluen, triolein, anilin, stiren, isopren. Số chất tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là:

6

5

4

7

Xem đáp án

Đáp án A

Số chất tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường gồm:

Etilen, vinylaxetilen, triolein, anilin, stiren và isopren.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CH3-CH=CH-CH3.

CH≡CH.

CH4.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

C4H62.4+2-62=2

=>Có 2 liên kết π

2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết ba C≡C

CH≡C-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH3; CH2=CH-CH=CH2; CH2=C=CH-CH3

=>Có 4 CTCT=>Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là

7,3.

6,6.

3,39.

5,85.

Xem đáp án

X gồm các chất C2H4, CH4, C3H4, C4H4 có công thức chung là CxH4

Ta có

=> 12x + 4 = 34 => x = 2,5

C2,5H4to 2,5CO2 + 2H2O

0,05 mol        → 0,125  → 0,1

Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng thêm = mCO2 + mH2O = 44.0,125 + 18.0,1 = 7,3g

=>Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án


Có 4 sản phẩm monoclo => Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là

3-metylbut-1-in.

3-metylbut-1-en.

2-metylbut-3-en.

2-metylbut-3-in.

Xem đáp án

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C trong phân tử:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Ankin từ C5H8 trở lên có đồng phân mạch cacbon

=> Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là:

eten và but-2-en.

2-metylpropen và but-1-en.

propen và but-2-en.

eten và but-1-en.

Xem đáp án

Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol 

=>Chọn A

CH2=CH2 + H2O H+,toCH3-CH2-OH

CH3-CH=CH-CH3 + H2H+,toCH3-CH2-CH(OH)-CH3

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

20,40 gam.

18,96 gam.

16,80 gam.

18,60 gam.

Xem đáp án

Ta có M¯ của C3H8, C3H6 và C3H4 là 21,2.2 = 42,4

Gọi công thức trung bình của X là 

Ta có C3H6,4 3CO2 + 3,2H2O

0,1 mol     → 0,3 → 0,32

=>mCO2 + mH2O = 44.0,3 + 18.0,32 = 18,96g

=>Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?

neopentan.

2-metylpentan.

isobutan.

1,1-đimetylbutan.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự trên C mạch chính bắt đầu từ trái sAng phải, tA được 2-metylpentAn

=> Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocccbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gAm H2O. Hai hiđrocacbon trong X là

C2H6 và C3H8.

CH4 và C2H6.

C2H2 và C3H4.

C2H4 và C3H6.

Xem đáp án

Ta có nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,18 mol

Do nH2O > nCO2 nên 2 hiđrocAbon đồng đẳng kế tiếp là AnkAn=>Loại C và D

nAnkAn = nH2O – nCO2 = 0,08 mol

=>Số C trung bình = 0,1/0,08 = 1,25=>2 AnkAn là CH4 và C2H6

=>Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào trong những cách sau đây?

Nung natri axetat với vôi tôi xút.

Crackinh butan.

Thủy phân nhôm cacbua trong môi trường axit.

Từ cacbon và hiđro.

Xem đáp án

Chọn A: CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn) toCaO CH4 + Na2CO3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất dưới đây có tên là gì?

2-đimetylpent-4-en.

2,2-đimetylpent-4-en.

4-đimetylpent-1-en.

4,4-đimetylpent-1-en.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự trên C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi (bên phải)

=> Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Số CTCT có thể có của ankin C4H6 là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

C4H6 có các ankin đồng phân sau: CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3

=> Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrate hóa 2-methylbut-2-ene (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là

2 – metylbutan – 3 – ol.

3 – metylbutan – 2 – ol.

3 – metylbutan – 1 – ol.

2 – metylbutan – 2 – ol.

Xem đáp án

Đáp án A

Quy tắc markovnikov: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HI, HOH, … vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.

Vậy khi hydrate hóa 2-methylbut-2-ene (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là: CH3−C(CH3)(OH)−CH2CH3;

sản phẩm phụ là: CH3−CH(CH3)−CH(OH)−CH3.

10. 2 oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy 1 thể tích hiđrocacbon X mạch hở cần 6 thể tích oxi, tạo ra 4 thể tích khí CO2, X cộng HCl tạo ra 1 sản phẩm duy nhất. Vậy X là

propen

but-1-en

but-2-en

eten

Xem đáp án

Số C = VCO2VX=4. Gọi CTPT của X là C4Hy

C4Hy + (4 + y4)O2 4CO2y2H2O

1                6

=> y = 8 => X là C4H8

Do X tác dụng với HCl chỉ tạo ra 1 sản phẩm duy nhất => X phải đối xứng.

Vậy CTCT của X là CH3-CH=CH-CH3

=>Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là:

92%.

80%.

70%.

60%.

Xem đáp án

C2H2 + H2O toH2SO4,H+ CH3CHO (1)

x                                   → x

CH3CHO AgNO3/NH32Ag↓ (2)

x                                 → 2x

C2H2còn dư AgNO3/NH3C2Ag2↓ (3)

y                                 → y

Gọi x = nC2H2 (1), y = nC2H2 (3)

=>x + y = 5,2/26 = 0,2 (*)

mAg + mC2Ag2 = 108.2x + 240y = 44,16 (**)

Từ (*), (**)x = 0,16 và y = 0,04

=>Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử propen có số liên kết xich ma (σ) là

7.

9.

8.

6.

Xem đáp án

CH2=CH-CH3

=> Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp CH4; C4H10; C2H4 thu được 0,28 mol CO2 và 0,46 mol H2O. Số mol ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là

0,02 và 0,18.

0,16 và 0,04.

0,18 và 0,02.

0,04 và 0,16.

Xem đáp án

nankan = nH2O – nCO2 = 0,46 – 0,28 = 0,18

=> nanken = 0,2 – 0,18 = 0,02 => Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,…Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là

CH4.

C2H4.

C2H2.

C6H6.

Xem đáp án

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường anken ở thể khí có chứa số cacbon

từ 2 đến 3

từ 2 đến 4.

từ 2 đến 5.

từ 2 đến 6.

Xem đáp án

Anken từ C2H4 đến C4H8 là chất khí

=> Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Ankin tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 phải là ank-1-in, gồm các chất sau:

CH≡C-CH2-CH2-CH3 và CH≡C-CH(CH3)-CH3

=> Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là:

CnH2n+2 (n ≥ 2)

CnH2n-2 (n ≥ 1)

CnH2n-2 (n ≥ 3)

CnH2n-2 (n ≥ 2)

Xem đáp án

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankin B có chứa 90% C về khối lượng, mạch thẳng, có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Vậy B là:

axetilen.

propin.

but-1-in.

but-2-in.

Xem đáp án

Ankin CnH2n-2 có %mC =

=> Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trắm số mol của anken trong X là

40%.

75%.

25%.

50%.

Xem đáp án

Do anken tạo nCO2 = nH2O  nankan = 0,4 – 0,35 = 0,05

 nanken = 0,2 – 0,05 = 0,15  %nanken = 0,15.100%/0,2 = 75%

=> Chọn B.