310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)
34 câu hỏi
Cho 1,3g ankin X (chất khí ở điều kiện thường) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo 12g kết tủa vàng nhạt. Vậy CTPT của X là:
C2H2.
C3H6.
C3H4.
C4H8.
Gọi CTPT của X là CnH2n-2 và a là số nguyên tử H linh động ở liên kết ba (a = 1 hoặc 2)
CnH2n-2 + aAgNO3 + aNH3 CnH2n-2-aAga↓ + aNH4NO3
=>10,7MX =139,1a MX = 13a

=>là hợp lí X là C2H2
=> Chọn A.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Các ankan có khả năng phản ứng cao.
Các ankan đều nhẹ hơn nước
Chọn C vì ở điều kiện thường ankan trơ về mặt hóa học, nó không tác dụng với axit, bazơ và chất oxi hóa KMnO4…
Anken A (C4H8), có đồng phân cis – trans. Vậy A là:
but – 1 – en.
but – 2 – en.
2 – metylprop – 1 – en.
2 – buten.
Điều kiện để có đồng phân hình học là
Phân tử phải có liên kết đôi C=C
Hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử liên kết với mỗi C mang nối đôi phải khác nhau
Nghĩa là:

Chọn B: CH3-CH=CH-CH3.
Đốt cháy V lít (đktc) một ankin A thu được 21,6g H2O. Nếu cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong lấy dư, thì khối lượng bình tăng 100,8g. V có giá trị là:
6,72.
4,48.
3,36.
13,44.
mCO2 + mH2O = 100,8 mCO2 = 100,8 – 21,6 = 79,2g nCO2 = 1,8 và nH2O = 1,2
nA = nCO2 – nH2O = 0,6 V = 13,44 lít Chọn D.
Ở điều kiện thường anken ở thể khí có chứa số cacbon
từ 2 đến 3.
từ 2 đến 4.
từ 2 đến 5.
từ 2 đến 6.
Anken từ C2H4 đến C4H8 là chất khí
=>Chọn B.
2,5-đimetylhexan có công thức cấu tạo là
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)2.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
Đánh số thứ tự 1,2,3,4,5,6 trên 6C mạch chính
Gắn nhánh CH3 vào C2 và C5 ta được CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3 Chọn A.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các ankan là những chất tan tốt trong nước
Các ankan đều có khối lượng riêng lớn hơn 1g/ml.
Ankan có đồng phân mạch cacbon.
Có 4 ankan đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H10.
A sai vì ankan hầu như không tan trong nước.
B sai vì ankan nhẹ hơn nước nên khối lượng riêng nhỏ hơn 1g/ml.
D sai vì C4H10 chỉ có 2 ankan đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3 và (CH3)3CH.
Chọn C.
Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là:
2–metylbut–2–en.
3–metylbut–1–en.
2–metylbut–1–en.
3–metylbut–2–en .


=>Chọn A.
Đốt cháy hết 2,295g 2 đồng đẳng của benzen X, Y thu được H2O và 7,59g CO2. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:
C6H6; C7H8.
C8H10; C9H12.
C7H8; C8H10.
C9H12; C10H14.
mol 0,1725 mol

=> = 8,625 => Chọn B.
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentan.
pentan.
butan.
isopentan.
CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monoclo
CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn xuất monoclo
=>Chọn B.
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là
4.
3.
2.
1.
Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) là
Phân tử phải có liên kết đôi C=C
2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử cùng liên kết với mỗi C mang nối đôi phải khác nhau
Các chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH=CH2 và CH3-CH=CH-COOH Chọn C.
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
20,40 gam.
18,96 gam.
16,80 gam.
18,60 gam.
Ta có của C3H8, C3H6 và C3H4 là 21,2.2 = 42,4
Gọi công thức trung bình của X là
![]()
Ta có C3H6,4 3CO2 + 3,2H2O
0,1 mol → 0,3 → 0,32
mCO2 + mH2O = 44.0,3 + 18.0,32 = 18,96gChọn B.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng tách.
phản ứng cháy.
Ankan tham gia phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng crackinh và phản ứng cháy, không tham gia phản ứng cộng
=>Chọn B.
Nhóm vinyl có công thức là
-CH= CH-.
CH2= CH2.
CH2= CH-.
CH2= CH-CH2-.
Nhóm vinyl C2H3- có CTCT là CH2=CH-
=>Chọn C.
Công thức chung của ankan là
CnH2n.
CnH2n+2.
CnH2n-2.
CnH2n-6.
Chọn B.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào
cacbon bậc cao hơn.
cacbon bậc thấp hơn.
cacbon mang liên kết đôi có nhiều H hơn.
cacbon mang liên kết đôi có ít H hơn.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào cacbon mang nối đôi bậc cao hơn tức là cacbon có ít H hơn
=>Chọn D
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm số mol của anken trong X là
40%.
75%.
25%.
50%.
Do anken tạo nCO2 = nH2O nankan = 0,4 – 0,35 = 0,05
nanken = 0,2 – 0,05 = 0,15 %nanken = 0,15.100%/0,2 = 75% Chọn B.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì sản phẩm thu được chỉ là CO2 và H2O.
Nếu sản phẩm của phản ứng đốt cháy hoàn toàn một chất chỉ là CO2 và H2O thì chất đem đốt là hiđrocacbon.
Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan, thì trong sản phẩm thu được, số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
Nếu trong sản phẩm đốt cháy một hiđrocacbon, số mol H2O lớn hơn số mol CO2 thì hiđrocacbon đem đốt phải là ankan.
Chọn B vì ancol, anđehit, xeton, axit cacboxylic, este… khi đốt cháy hoàn toàn cũng chỉ thu được CO2 và H2O.
Các ankin có đồng phân vị trí khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng
2.
3.
4.
5.
Ankin từ C4H6 trở lên có đồng phân vị trí liên kết ba Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí hiđrocacbon X cần 4,5 lít oxi, sinh ra 3 lít CO2 (cùng điều kiện). X có thể làm mất màu dung dịch KMnO4. Vậy X là
propan.
propen.
propin.
propađien.
Số C = . Gọi CTPT của X là C3Hy
C3Hy + (3 +)O2 3CO2 +H2O
1 4,5
=> y = 6 X là C3H6 =>Chọn B.
Hai chất: 2-metylpropan và butan khác nhau về
công thức cấu tạo.
công thức phân tử.
số nguyên tử cacbon.
số liên kết cộng hóa trị.
CH3-CH(CH3)-CH3 (mạch phân nhánh); CH3-CH2-CH2-CH3 (mạch không phân nhánh)
Chọn A.
Số CTCT có thể có của ankin C4H6 là:
1.
2.
3.
4.
C4H6 có các ankin đồng phân sau: CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3
Chọn B.
Cho 27,2 gam ankin X tác dụng với 15,68 lít khí H2 (đktc) có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp Y (không chứa H2). Biết Y phản ứng tối đa với dung dịch chứa 16 gam Br2. Công thức phân tử của X là
C4H6.
C3H4.
C2H2.
C5H8.
Ta có số mol liên kết π = nH2 pư + nBr2 pư

Mà ankin có 2 liên kết π nankin = 0,4 mol
MX = 27,2/0,4 = 68 => X là C5H8
Chọn D.
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentan.
pentan.
butan.
isopentan.
CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monoclo
CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monoclo
CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn xuất monoclo
Chọn B.
Anken X có công thức cấu tạo: CH3-CH=C(CH3)-CH2-CH3. Tên thay thế của X là
isohexen.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
2-etylbut-2-en.
Đánh số thứ tự trên C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi (bên trái)
=>Chọn C.
Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là
butan.
2-metylpropan.
2,3-đimetylbutan.
3-metylpentan.
CnH2n+2 có %mC = Ankan X là C6H14
Do C6H14 + Cl2 2 dẫn xuất monoclo => CTCT đúng là

(2,3-đimetylbutan)
=> Chọn C.
Theo IUPAC: CH3-CC-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:
4-đimetylhex-1-in.
4,5-đimetylhex-1-in.
4,5-đimetylhex-2-in.
2,3-đimetylhex-4-in.
Đánh số thứ tự từ bên trái
=> Chọn C.
Một hỗn hợp khí A gồm 1 ankan, 1 anken có cùng số cacbon và đẳng mol (số mol bằng nhau). Cho a gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 120g dung dịch Br2 20% trong CCl4 . Đốt a gam hỗn hợp trên thu được 20,16 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của ankan, anken lần lượt là
C3H8 và C3H6.
C5H12 và C5H10.
C2H6 và C2H4.
C4H10 và C4H8.
mBr2 = 120.20/100 = 24g nBr2 = 0,15 mol =>nankan = nanken = nBr2 = 0,15 mol
Gọi CTPT của ankan và anken là CnH2n+2 và CnH2n
=>nCO2 = 0,15n + 0,15n = n = 3
=>Chọn A.
Cho 2g ankin X phản ứng vừa đủ với 160g dung dịch Br2 10% tạo hợp chất no. CTPT của X là:
C2H2.
C3H4.
C4H6.
C5H8.

=>nBr2 = 0,1 mol
CnH2n-2 + 2Br2 CnH2n-2Br4
0,05 ← 0,1

=>X là C3H4 Chọn B.
Đốt cháy 2 ankin X, Y kế tiếp thu được thể tích hơi H2O gấp 0,6 lần thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là:
C2H2 và C3H4.
C3H4 và C4H6.
C4H6 và C5H8.
C5H8 và C6H10.
Giả sử MX< MY. Gọi CTPT trung bình của X, Y là
Do thể tích hơi H2O gấp 0,6 lần thể tích CO2
![]()
Vì 2 ankin kế tiếp X, Y là C2H2 và C3H4 =>Chọn A.
Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
C2H5OH và C3H7OH.
C4H9OH và C5H11OH.
C2H5OH và C4H9OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Ta có CO2 + 2NaOH dư Na2CO3 + H2O
nNaOH pư = 0,1.2 – 0,05.2 = 0,1 mol =>nCO2 = 0,05 mol
() gam mol
1,06 gam 0,05 mol
=>2 ancol X và Y là C2H5OH và C3H7OH => Chọn A.
Cho hỗn hợp X gồm 2 olefin qua bình đựng dung dịch brom, khi phản ứng xong có 16g brom tham gia phản ứng. Tổng số mol của 2 anken là
0,01.
0,5.
0,05.
0,1.
nanken = nBr2phản ứng = 0,1
=>Chọn D.
Đốt cháy V lít (đktc) một ankin ở thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng bằng 50,4g. Nếu cho sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 90g kết tủa. V có giá trị là:
6,72.
4,48.
3,36.
13,44.
nCO2 = nCaCO3 = 0,9
Mà mCO2 + mH2O = 50,4 mH2O = 50,4 – 0,9.44 = 10,8g nH2O = 0,6 mol
=>nankin = nCO2 – nH2O = 0,3 mol V = 6,72 lít
=>Chọn A.
Chất có công thức cấu tạo dưới đây có tên là gì?

3-isopropylpentan.
2-metyl-3-etylpentan.
3-etyl-2-metylpentan.
3-etyl-4-metylpentan.
Đánh số thứ tự trên C mạch chính từ dưới lên ta được 3-etyl-2-metylpentan
=> Chọn C.








