2048.vn

310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)
Đề thi

310 Bài tập Hidrocacbon no, không no cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)

A
Admin
Hóa họcLớp 115 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,3g ankin X (chất khí ở điều kiện thường) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo 12g kết tủa vàng nhạt. Vậy CTPT của X là:

C2H2.

C3H6.

C3H4.

C4H8.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là sai?

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.

Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

Các ankan có khả năng phản ứng cao.

Các ankan đều nhẹ hơn nước

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken A (C4H8), có đồng phân cis – trans. Vậy A là:

but – 1 – en.

but – 2 – en.

2 – metylprop – 1 – en.

2 – buten.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy V lít (đktc) một ankin A thu được 21,6g H2O. Nếu cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong lấy dư, thì khối lượng bình tăng 100,8g. V có giá trị là:

6,72.

4,48.

3,36.

13,44.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường anken ở thể khí có chứa số cacbon

từ 2 đến 3.

từ 2 đến 4.

từ 2 đến 5.

từ 2 đến 6.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

2,5-đimetylhexan có công thức cấu tạo là

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3.

CH3-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)2.

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Các ankan là những chất tan tốt trong nước

Các ankan đều có khối lượng riêng lớn hơn 1g/ml.

Ankan có đồng phân mạch cacbon.

Có 4 ankan đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H10.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là:

2–metylbut–2–en.

3–metylbut–1–en.

2–metylbut–1–en.

3–metylbut–2–en .

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 2,295g 2 đồng đẳng của benzen X, Y thu được H2O và 7,59g CO2. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:

C6H6; C7H8.

C8H10; C9H12.

C7H8; C8H10.

C9H12; C10H14.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

neopentan.

pentan.

butan.

isopentan.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

20,40 gam.

18,96 gam.

16,80 gam.

18,60 gam.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?

phản ứng thế.

phản ứng cộng.

phản ứng tách.

phản ứng cháy.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm vinyl có công thức là

-CH= CH-.

CH2= CH2.

CH2= CH-.

CH2= CH-CH2-.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của ankan là

CnH2n.

CnH2n+2.

CnH2n-2.

CnH2n-6.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào 

cacbon bậc cao hơn.

cacbon bậc thấp hơn.

cacbon mang liên kết đôi có nhiều H hơn.

cacbon mang liên kết đôi có ít H hơn.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm số mol của anken trong X là

40%.

75%.

25%.

50%.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?

Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì sản phẩm thu được chỉ là CO2 và H2O.

Nếu sản phẩm của phản ứng đốt cháy hoàn toàn một chất chỉ là CO2 và H2O thì chất đem đốt là hiđrocacbon.

Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan, thì trong sản phẩm thu được, số mol H2O lớn hơn số mol CO2.

Nếu trong sản phẩm đốt cháy một hiđrocacbon, số mol H2O lớn hơn số mol CO2 thì hiđrocacbon đem đốt phải là ankan.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ankin có đồng phân vị trí khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí hiđrocacbon X cần 4,5 lít oxi, sinh ra 3 lít CO(cùng điều kiện). X có thể làm mất màu dung dịch KMnO4. Vậy X là

propan.

propen.

propin.

propađien.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất: 2-metylpropan và butan khác nhau về

công thức cấu tạo.

công thức phân tử.

số nguyên tử cacbon.

số liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số CTCT có thể có của ankin C4H6 là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,2 gam ankin X tác dụng với 15,68 lít khí H2 (đktc) có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp Y (không chứa H2). Biết Y phản ứng tối đa với dung dịch chứa 16 gam Br2. Công thức phân tử của X là

C4H6.

C3H4.

C2H2.

C5H8.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

neopentan.

pentan.

butan.

isopentan.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken X có công thức cấu tạo: CH3-CH=C(CH3)-CH2-CH3. Tên thay thế của X là

isohexen.

3-metylpent-3-en.

3-metylpent-2-en.

2-etylbut-2-en.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là

butan.

2-metylpropan.

2,3-đimetylbutan.

3-metylpentan.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo IUPAC: CH3-CC-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:

4-đimetylhex-1-in.

4,5-đimetylhex-1-in.

4,5-đimetylhex-2-in.

2,3-đimetylhex-4-in.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp khí A gồm 1 ankan, 1 anken có cùng số cacbon và đẳng mol (số mol bằng nhau). Cho a gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 120g dung dịch Br­2 20% trong CCl4 . Đốt a gam hỗn hợp trên thu được 20,16 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của ankan, anken lần lượt là

C3H8 và C3H6.

C5H12 và C5H10.

C2H6 và C2H4.

C4H10 và C4H8.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2g ankin X phản ứng vừa đủ với 160g dung dịch Br2 10% tạo hợp chất no. CTPT của X là:

C2H2.

C3H4.

C4H6.

C5H8.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 2 ankin X, Y kế tiếp thu được thể tích hơi H2O gấp 0,6 lần thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là:

C2H2 và C3H4.

C3H4 và C4H6.

C4H6 và C5H8.

C5H8 và C6H10.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

C2H5OH và C3H7OH.

C4H9OH và C5H11OH.

C2H5OH và C4H9OH.

C3H7OH và C4H9OH.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 olefin qua bình đựng dung dịch brom, khi phản ứng xong có 16g brom tham gia phản ứng. Tổng số mol của 2 anken là

0,01.

0,5.

0,05.

0,1.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy V lít (đktc) một ankin ở thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng bằng 50,4g. Nếu cho sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 90g kết tủa. V có giá trị là:

6,72.

4,48.

3,36.

13,44.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có công thức cấu tạo dưới đây có tên là gì?

3-isopropylpentan.

2-metyl-3-etylpentan.

3-etyl-2-metylpentan.

3-etyl-4-metylpentan.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack