Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 4. Ôn tập và bổ sung về phân số (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 4. Ôn tập và bổ sung về phân số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 527 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số chỉ phần tô màu của hình tròn dưới đây là:

Phân số chỉ phần tô màu của hình tròn dưới đây là: (ảnh 1)

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{5}{8}\]

\[\frac{3}{9}\]

\[\frac{5}{9}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình tròn trên được chia thành 8 phần bằng nhau, số phần tô màu là 5. Vậy phân số chỉ số phần tô màu của hình tròn trên là \[\frac{5}{8}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{21}}{{27}}\] ta được phân số tối giản là:

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{{14}}{{18}}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{9}{7}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{21}}{{27}}\,\, = \,\,\frac{{21\,\,:\,\,3}}{{27\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{4}{5}\]và \[\frac{5}{6}\] ta được hai phân số lần lượt là 

\[\frac{{16}}{{20}}\] và\[\frac{{20}}{{24}}\]

\[\frac{{20}}{{25}}\]và \[\frac{{20}}{{24}}\]

\[\frac{{20}}{{25}}\]và\[\frac{{30}}{{36}}\]

\[\frac{{24}}{{30}}\]và \[\frac{{25}}{{30}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn mẫu số chung là 30.

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{24}}{{30}}\]; \[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{4}{5}\]và \[\frac{5}{6}\] ta được hai phân số lần lượt là \[\frac{{24}}{{30}}\]và \[\frac{{25}}{{30}}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây không phải là phân số thập phân:

\[\frac{9}{{10}}\]

\[\frac{{47}}{{100}}\]

\[\frac{5}{{23}}\]

\[\frac{{1001}}{{1000}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 ...

Vậy phân số không phải là phân số thập phân là  \[\frac{5}{{23}}\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây:

Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây: (ảnh 1)

  Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây: (ảnh 2)             

Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây: (ảnh 3)

 

Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây: (ảnh 4)

..............................

..............................

..............................

..............................

 

Xem đáp án
Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây: (ảnh 5)


Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây: (ảnh 6)
Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây: (ảnh 7)

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{6}{{10}}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Nối phân số ở hàng trên với phân số tối giản tương ứng ở hàng dưới:

Nối phân số ở hàng trên với phân số tối giản tương ứng ở hàng dưới: (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phân số ở hàng trên với phân số tối giản tương ứng ở hàng dưới: (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các phân số dưới đây thành phân số thập phân.

a) \[\frac{3}{4}\]= \[\frac{{3{\rm{ }} \times {\rm{ }}.....}}{{4{\rm{ }} \times {\rm{ }}.....}}\]= \[\frac{{......}}{{......}}\]

b) \[\frac{{40}}{{500}}\] = \[\frac{{40{\rm{ : }}.....}}{{{\rm{500 : }}.....}}\] = \[\frac{{......}}{{......}}\]

c) \[\frac{7}{{125}}\]= \[\frac{{{\rm{7 }} \times {\rm{ }}.....}}{{{\rm{125 }} \times {\rm{ }}.....}}\] = \[\frac{{......}}{{......}}\]

d) \[\frac{8}{{2000}}\]= \[\frac{{{\rm{8 : }}.....}}{{{\rm{2000 : }}.....}}\] = \[\frac{{......}}{{......}}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{75}}{{100}}\]

b) \[\frac{{40}}{{500}} = \frac{{40:5}}{{500:4}} = \frac{8}{{100}}\]

c) \[\frac{7}{{125}} = \frac{{7 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{56}}{{1\,\,000}}\]

d) \[\frac{8}{{2\,\,000}} = \frac{{8:2}}{{2\,\,000:2}} = \frac{4}{{1\,\,000}}\]

8. Tự luận
• 1 điểm

>, <, = ?

 

\[\frac{2}{3}\]...... \[\frac{{11}}{9}\]  

\[\frac{{13}}{{20}}\] ...... \[\frac{5}{4}\]

\[\frac{{12}}{{33}}\] ...... \[\frac{5}{{11}}\]

\[\frac{8}{7}\] ...... \[\frac{{17}}{{35}}\]

\[\frac{4}{3}\] ....... \[\frac{{29}}{{36}}\]

\[\frac{5}{4}\] ....... \[\frac{{17}}{{16}}\]

Xem đáp án

\[\frac{2}{3}\]<\[\frac{{11}}{9}\]  

\[\frac{{13}}{{20}}\]<\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{{12}}{{33}}\]<\[\frac{5}{{11}}\]

\[\frac{8}{7}\]>\[\frac{{17}}{{35}}\]

\[\frac{4}{3}\]>\[\frac{{29}}{{36}}\]

\[\frac{5}{4}\]>\[\frac{{17}}{{16}}\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số hai phân số:

a) \[\frac{2}{3}\]và \[\frac{7}{8}\]

.......................................................................................................

.......................................................................................................

.......................................................................................................

b) \[\frac{6}{7}\]và \[\frac{7}{4}\]

.......................................................................................................

.......................................................................................................

.......................................................................................................

c) \[\frac{3}{4}\]và \[\frac{9}{5}\]

.......................................................................................................

.......................................................................................................

.......................................................................................................

Xem đáp án

a)\[\frac{2}{3}\] và \[\frac{7}{8}\]

Chọn mẫu số chung là 24, ta có;

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\]; \[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\]

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{2}{3}\] và \[\frac{7}{8}\] ta được hai phân số là \[\frac{{16}}{{24}}\] và \[\frac{{21}}{{24}}\]

b)\[\frac{6}{7}\] và \[\frac{7}{4}\]

Chọn mẫu số chung là 28, ta có:

\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{24}}{{28}}\]; \[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 7}}{{4 \times 7}} = \frac{{49}}{{28}}\]

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{6}{7}\] và \[\frac{7}{4}\] ta được hai phân số là \[\frac{{24}}{{28}}\] và \[\frac{{49}}{{28}}\]

c) \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{9}{5}\]

Chọn mẫu số chung là 20, ta có:

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\]; \[\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{36}}{{20}}\]

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{9}{5}\] ta được hai phân số là \[\frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{{36}}{{20}}\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.

a) \[\frac{3}{2}\]; \[\frac{2}{3}\] ; \[\frac{3}{4}\] ; \[\frac{{17}}{{24}}\]


b) \[\frac{{13}}{{15}}\]; \[\frac{5}{6}\] ; \[\frac{3}{{10}}\]; \[\frac{3}{5}\]

 

 

Xem đáp án

a) Ta có:

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 12}}{{2 \times 12}} = \frac{{36}}{{24}}\]; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]

Vì \[\frac{{16}}{{24}}\] < \[\frac{{17}}{{24}}\] < \[\frac{{18}}{{24}}\] <\[\frac{{36}}{{24}}\]

Nên sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được: \[\frac{2}{3}\]; \[\frac{{17}}{{24}}\]; \[\frac{3}{4}\]; \[\frac{3}{2}\]

b) Ta có:

\[\frac{{13}}{{15}} = \frac{{13 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{26}}{{30}}\]; \[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]; \[\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{9}{{30}}\]; \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\]

Vì\[\frac{9}{{30}}\] <\[\frac{{18}}{{30}}\] <\[\frac{{25}}{{30}}\] < \[\frac{{26}}{{30}}\]

Nên sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được: \[\frac{3}{{10}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{{13}}{{15}}\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm thích hợp:

Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A1 như sau: Số bài điểm 10 chiếm \[\frac{5}{{18}}\] số bài thi, số bài điểm 9 chiếm \[\frac{1}{3}\]số bài thi, số bài điểm 8 chiếm \[\frac{5}{{36}}\]số bài thi, số bài điểm 7 chiếm \[\frac{1}{4}\]số bài thi.

Vậy các bạn lớp 5A1 có nhiều bài đạt điểm ............. nhất.

Xem đáp án

Vậy các bạn lớp 5A1 có nhiều bài đạt điểm 9 nhất.

Giải thích:

Ta có:

\(\frac{5}{{18}}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,2}}{{18\,\, \times 2}}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{36}}\)

\(\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,12}}{{3\,\, \times \,\,12}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{36}}\)

\(\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,9}}{{4\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{9}{{36}}\)

Vì \(\frac{5}{{36}}\,\, < \,\,\frac{9}{{36}}\,\, < \,\,\frac{{10}}{{36}}\,\, < \,\,\frac{{12}}{{36}}\) Nên \(\frac{5}{{36}}\,\, < \,\,\frac{1}{4}\,\, < \,\,\frac{5}{{18}}\,\, < \,\,\frac{1}{3}\)

Vậy các bạn lớp 5A1 có nhiều bài đạt điểm 9 nhất.