Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 4. Ôn tập và bổ sung về phân số (có lời giải)
11 câu hỏi
Phân số chỉ phần tô màu của hình tròn dưới đây là:

\[\frac{3}{8}\]
\[\frac{5}{8}\]
\[\frac{3}{9}\]
\[\frac{5}{9}\]
Đáp án đúng là: B
Hình tròn trên được chia thành 8 phần bằng nhau, số phần tô màu là 5. Vậy phân số chỉ số phần tô màu của hình tròn trên là \[\frac{5}{8}\].
Rút gọn phân số \[\frac{{21}}{{27}}\] ta được phân số tối giản là:
\[\frac{7}{9}\]
\[\frac{{14}}{{18}}\]
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{9}{7}\]
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{21}}{{27}}\,\, = \,\,\frac{{21\,\,:\,\,3}}{{27\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\)Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{4}{5}\]và \[\frac{5}{6}\] ta được hai phân số lần lượt là
\[\frac{{16}}{{20}}\] và\[\frac{{20}}{{24}}\]
\[\frac{{20}}{{25}}\]và \[\frac{{20}}{{24}}\]
\[\frac{{20}}{{25}}\]và\[\frac{{30}}{{36}}\]
\[\frac{{24}}{{30}}\]và \[\frac{{25}}{{30}}\]
Đáp án đúng là: D
Chọn mẫu số chung là 30.
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{24}}{{30}}\]; \[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{4}{5}\]và \[\frac{5}{6}\] ta được hai phân số lần lượt là \[\frac{{24}}{{30}}\]và \[\frac{{25}}{{30}}\]
Phân số nào dưới đây không phải là phân số thập phân:
\[\frac{9}{{10}}\]
\[\frac{{47}}{{100}}\]
\[\frac{5}{{23}}\]
\[\frac{{1001}}{{1000}}\]
Đáp án đúng là: C
Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 ...
Vậy phân số không phải là phân số thập phân là \[\frac{5}{{23}}\]
Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của các hình dưới đây:
![]() | | ![]()
| ![]() |
.............................. | .............................. | .............................. | .............................. |
![]() | ![]() | ![]() | |
\[\frac{2}{5}\] | \[\frac{3}{8}\] | \[\frac{4}{7}\] | \[\frac{6}{{10}}\] |
Nối phân số ở hàng trên với phân số tối giản tương ứng ở hàng dưới:


Chuyển các phân số dưới đây thành phân số thập phân.
a) \[\frac{3}{4}\]= \[\frac{{3{\rm{ }} \times {\rm{ }}.....}}{{4{\rm{ }} \times {\rm{ }}.....}}\]= \[\frac{{......}}{{......}}\] | b) \[\frac{{40}}{{500}}\] = \[\frac{{40{\rm{ : }}.....}}{{{\rm{500 : }}.....}}\] = \[\frac{{......}}{{......}}\] |
c) \[\frac{7}{{125}}\]= \[\frac{{{\rm{7 }} \times {\rm{ }}.....}}{{{\rm{125 }} \times {\rm{ }}.....}}\] = \[\frac{{......}}{{......}}\] | d) \[\frac{8}{{2000}}\]= \[\frac{{{\rm{8 : }}.....}}{{{\rm{2000 : }}.....}}\] = \[\frac{{......}}{{......}}\] |
a) \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{75}}{{100}}\] | b) \[\frac{{40}}{{500}} = \frac{{40:5}}{{500:4}} = \frac{8}{{100}}\] |
c) \[\frac{7}{{125}} = \frac{{7 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{56}}{{1\,\,000}}\] | d) \[\frac{8}{{2\,\,000}} = \frac{{8:2}}{{2\,\,000:2}} = \frac{4}{{1\,\,000}}\] |
>, <, = ?
\[\frac{2}{3}\]...... \[\frac{{11}}{9}\] | \[\frac{{13}}{{20}}\] ...... \[\frac{5}{4}\] | \[\frac{{12}}{{33}}\] ...... \[\frac{5}{{11}}\] |
\[\frac{8}{7}\] ...... \[\frac{{17}}{{35}}\] | \[\frac{4}{3}\] ....... \[\frac{{29}}{{36}}\] | \[\frac{5}{4}\] ....... \[\frac{{17}}{{16}}\] |
\[\frac{2}{3}\]<\[\frac{{11}}{9}\] | \[\frac{{13}}{{20}}\]<\[\frac{5}{4}\] | \[\frac{{12}}{{33}}\]<\[\frac{5}{{11}}\] |
\[\frac{8}{7}\]>\[\frac{{17}}{{35}}\] | \[\frac{4}{3}\]>\[\frac{{29}}{{36}}\] | \[\frac{5}{4}\]>\[\frac{{17}}{{16}}\] |
Quy đồng mẫu số hai phân số:
a) \[\frac{2}{3}\]và \[\frac{7}{8}\] | ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... |
b) \[\frac{6}{7}\]và \[\frac{7}{4}\] | ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... |
c) \[\frac{3}{4}\]và \[\frac{9}{5}\] | ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... |
a)\[\frac{2}{3}\] và \[\frac{7}{8}\] | Chọn mẫu số chung là 24, ta có; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\]; \[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\] Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{2}{3}\] và \[\frac{7}{8}\] ta được hai phân số là \[\frac{{16}}{{24}}\] và \[\frac{{21}}{{24}}\] |
b)\[\frac{6}{7}\] và \[\frac{7}{4}\] | Chọn mẫu số chung là 28, ta có: \[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{24}}{{28}}\]; \[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 7}}{{4 \times 7}} = \frac{{49}}{{28}}\] Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{6}{7}\] và \[\frac{7}{4}\] ta được hai phân số là \[\frac{{24}}{{28}}\] và \[\frac{{49}}{{28}}\] |
c) \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{9}{5}\] | Chọn mẫu số chung là 20, ta có: \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\]; \[\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{36}}{{20}}\] Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{9}{5}\] ta được hai phân số là \[\frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{{36}}{{20}}\] |
Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
a) \[\frac{3}{2}\]; \[\frac{2}{3}\] ; \[\frac{3}{4}\] ; \[\frac{{17}}{{24}}\]
b) \[\frac{{13}}{{15}}\]; \[\frac{5}{6}\] ; \[\frac{3}{{10}}\]; \[\frac{3}{5}\]
a) Ta có:
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 12}}{{2 \times 12}} = \frac{{36}}{{24}}\]; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]
Vì \[\frac{{16}}{{24}}\] < \[\frac{{17}}{{24}}\] < \[\frac{{18}}{{24}}\] <\[\frac{{36}}{{24}}\]
Nên sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được: \[\frac{2}{3}\]; \[\frac{{17}}{{24}}\]; \[\frac{3}{4}\]; \[\frac{3}{2}\]
b) Ta có:
\[\frac{{13}}{{15}} = \frac{{13 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{26}}{{30}}\]; \[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]; \[\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{9}{{30}}\]; \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\]
Vì\[\frac{9}{{30}}\] <\[\frac{{18}}{{30}}\] <\[\frac{{25}}{{30}}\] < \[\frac{{26}}{{30}}\]
Nên sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được: \[\frac{3}{{10}}\]; \[\frac{3}{5}\]; \[\frac{5}{6}\]; \[\frac{{13}}{{15}}\]
Điền vào chỗ chấm thích hợp:
Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A1 như sau: Số bài điểm 10 chiếm \[\frac{5}{{18}}\] số bài thi, số bài điểm 9 chiếm \[\frac{1}{3}\]số bài thi, số bài điểm 8 chiếm \[\frac{5}{{36}}\]số bài thi, số bài điểm 7 chiếm \[\frac{1}{4}\]số bài thi.
Vậy các bạn lớp 5A1 có nhiều bài đạt điểm ............. nhất.
Vậy các bạn lớp 5A1 có nhiều bài đạt điểm 9 nhất.
Giải thích:
Ta có:
\(\frac{5}{{18}}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,2}}{{18\,\, \times 2}}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{36}}\)
\(\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,12}}{{3\,\, \times \,\,12}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{36}}\)
\(\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,9}}{{4\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{9}{{36}}\)
Vì \(\frac{5}{{36}}\,\, < \,\,\frac{9}{{36}}\,\, < \,\,\frac{{10}}{{36}}\,\, < \,\,\frac{{12}}{{36}}\) Nên \(\frac{5}{{36}}\,\, < \,\,\frac{1}{4}\,\, < \,\,\frac{5}{{18}}\,\, < \,\,\frac{1}{3}\)
Vậy các bạn lớp 5A1 có nhiều bài đạt điểm 9 nhất.












