Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có đáp án)
11 câu hỏi
Có hai xe chở tất cả \(\frac{{14}}{5}\) tấn cà phê. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \(\frac{6}{5}\) tấn cà phê. Vậy khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:
120 tạ
2 tấn
200 tạ
12 tạ
Đáp án đúng là: B
Khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:
\(\left( {\frac{{14}}{5}\,\, + \,\,\frac{6}{5}} \right)\,\,:\,\,2\,\, = \,\,2\) (tấn)
Đáp số: 2 tấn
Kết quả của phép tính \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\) là:
\(\frac{{31}}{{20}}\)
\(\frac{{30}}{{20}}\)
\(\frac{7}{{20}}\)
\(\frac{7}{9}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{3}{4}\,\,\, + \,\,\,\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{20}}\,\, + \,\,\frac{{16}}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{31}}{{20}}\)
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
\(\frac{1}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{.....}}{3}\)
1
2
3
4
Đáp án đúng là: A
\(\frac{1}{4}\,\, + \,\,\,\frac{1}{{12}}\,\,\, = \,\,\,\frac{3}{{12}}\,\, + \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{4}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{3}\)
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, giữ nguyên mẫu số.
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, mẫu số trừ đi mẫu số.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đã quy đồng.
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đã quy đồng.
Đáp án đúng là: B
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, giữ nguyên mẫu số.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
\(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{36}}\,\, + \,\,\frac{{72}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{{84}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{7}{3}\)
\(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{24}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{1}{{40}}\)
\(7\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{6}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)
\(\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,3\,\, = \,\,\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,\frac{{21}}{7}\,\, = \,\,\frac{{33}}{7}\)
a) \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{36}}\,\, + \,\,\frac{{72}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{{84}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{7}{3}\) Giải thích: \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{36}}\,\, + \,\,\frac{{32}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{{59}}{{36}}\,\,\) | c) \(7\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{6}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\) Giải thích: \(7\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{84}}{{12}}\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{83}}{{12}}\,\,\) |
b)\(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{24}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{1}{{40}}\) | d) \(\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,3\,\, = \,\,\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,\frac{{21}}{7}\,\, = \,\,\frac{{33}}{7}\) |
Thực hiện phép tính.
a) \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\)
= .............................
= .............................
| b) \(\frac{{13}}{6}\,\, + \,\,\frac{{11}}{{15}}\)
= .............................
= .............................
| c) \(\frac{{27}}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{{21}}\)
= .............................
= .............................
|
d) \(\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{5}{6}\)
= .............................
= .............................
| e) \(\frac{{18}}{{11}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{22}}\)
= .............................
= .............................
| f) \[\frac{{11}}{7}\,\, - \,\,\frac{5}{8}\]
= .............................
= .............................
|
a) \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}}\\ = \frac{{19}}{{20}}\end{array}\) | b) \(\frac{{13}}{6}\,\, + \,\,\frac{{11}}{{15}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{130}}{{60}} + \frac{{44}}{{60}}\\ = \frac{{174}}{{60}}\end{array}\) | c) \(\frac{{27}}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{{21}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{81}}{{21}} + \frac{1}{{21}}\\ = \frac{{82}}{{21}}\end{array}\) |
d) \(\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{5}{6}\) \( = \,\,\frac{{16}}{{18}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{18}}\) \( = \,\,\frac{1}{{18}}\) | e) \(\frac{{18}}{{11}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{22}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{36}}{{22}} - \frac{{15}}{{22}}\\ = \frac{{21}}{{22}}\end{array}\) | f) \[\frac{{11}}{7}\,\, - \,\,\frac{5}{8}\] \[\begin{array}{l} = \frac{{88}}{{56}} - \frac{{35}}{{56}}\\ = \frac{{53}}{{36}}\end{array}\] |
Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{2}\) bể, vòi thứ hai chảy được \(\frac{2}{5}\) bể. Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể nước?
Cả hai vòi chảy được số phần bể nước là:
\(\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{9}{{10}}\)(bề)
Đáp số: \(\frac{9}{{10}}\) bể nước
Viết phân số thích hợp vào ô trống.


Giải thích:
\(\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{28}}\,\, + \,\,\frac{{21}}{{28}}\,\, = \,\,\frac{{37}}{{28}}\)
\(\frac{{37}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{9}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{37}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{{18}}{{28}}\,\, = \,\,\frac{{19}}{{28}}\)
\(\frac{{19}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{{19}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{7}{{28}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{28}}\,\, = \,\,\frac{3}{7}\)
\(\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{7}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{22}}{{35}}\)
Viết dấu “+” hoặc “-” vào ô trống.
a) \(\frac{{17}}{{20}}\,\) \(\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{101}}{{60}}\) | b) \(\frac{{35}}{{21}}\,\) \(\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{13}}{{15}}\) | c) \(\frac{{23}}{{12}}\,\) \(\frac{1}{5}\,\) \(\frac{3}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{59}}{{30}}\) |
a) \(\frac{{17}}{{20}}\,\) + \(\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{101}}{{60}}\)
Giải thích:
\(\frac{{17}}{{20}}\,\, - \,\,\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{51}}{{60}}\,\, - \,\,\frac{{50}}{{60}}\,\, = \,\,\frac{1}{{60}}\)
\(\frac{{17}}{{20}}\,\, + \,\,\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{51}}{{60}}\,\, + \,\,\frac{{50}}{{60}}\,\, = \,\,\frac{{101}}{{60}}\)
b) \(\frac{{35}}{{21}}\,\) - \(\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{13}}{{15}}\)
Giải thích:
\(\frac{{35}}{{21}} - \frac{4}{5} = \frac{{175}}{{105}} - \frac{{84}}{{105}} = \frac{{91}}{{105}} = \frac{{13}}{{15}}\)
\(\frac{{35}}{{21}} + \frac{4}{5} = \frac{{175}}{{105}} + \frac{{84}}{{105}} = \frac{{259}}{{105}} = \frac{{37}}{{15}}\)
c) \(\frac{{23}}{{12}}\,\) + \(\frac{1}{5}\,\) - \(\frac{3}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{59}}{{30}}\)
Giải thích:
\(\frac{{23}}{{12}} + \frac{1}{5} - \frac{3}{{20}} = \frac{{115}}{{60}} + \frac{{12}}{{60}} - \frac{9}{{60}} = \frac{{118}}{{60}} = \frac{{59}}{{30}}\)
Điền vào chỗ chấm.
Sau khi kiện thắng Trời, Cóc và các bạn đi hết 3 ngày mới về đến nhà. Biết thời gian cưỡi rồng hết \(\frac{1}{{10}}\) thời gian đi về, thời gian đi bộ chiếm \(\frac{2}{5}\) thời gian đi về và thời gian còn lại là cưỡi rùa về nhà. Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.
Thời gian cưỡi rùa là ............ ngày
Thời gian cưỡi rùa là \(\frac{3}{2}\) ngày
Giải thích:
Thời gian cưỡi rồng là:
\(3 \times \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (ngày)
Thời gian đi bộ là:
\(3 \times \frac{2}{5} = \frac{6}{5}\)(ngày)
Thời gian cưỡi rùa là:
\(3 - \frac{3}{{10}} - \frac{6}{5} = \frac{3}{2}\)(ngày)
Một cửa hàng nhập về \(\frac{5}{2}\) tấn dưa hấu. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \(\frac{7}{{10}}\) tấn dưa hấu, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất \(\frac{1}{2}\) tấn dưa hấu. Hỏi sau hai ngày bán, cửa hàng đó còn lại bao nhiêu tấn dưa hấu?
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số tấn dưa hấu là:
\(\frac{7}{{10}} + \frac{1}{2} = \frac{6}{5}\) (tấn)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số tấn dưa hấu là:
\(\frac{7}{{10}} + \frac{6}{5} = \frac{{19}}{{10}}\) (tấn)
Sau hai ngày bán, cửa hàng đó còn lại số tấn dưa hấu là:
\(\frac{5}{2} - \frac{{19}}{{10}} = \frac{3}{5}\) (tấn)
Đáp số: \(\frac{3}{5}\) tấn








