Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 3. Ôn tập phân số (có đáp án)
11 câu hỏi
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản:
\[\frac{{12}}{{16}}\]
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{6}{{15}}\)
\(\frac{9}{{18}}\)
Đáp án đúng là B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho bất kỳ số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Vậy trong các số đã cho, phân số tối giản là \(\frac{3}{4}\)
Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số \(\frac{5}{8}\)
\(\frac{7}{5}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{9}{{16}}\)
\(\frac{4}{8}\)
Đáp án đúng là A
So sánh hai phân số cùng mẫu số:
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn;
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn;
+ Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
So sánh hai phân số khác mẫu số: ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
Ta có: \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{56}}{{40}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\).
Vì \(\frac{{56}}{{40}} > \frac{{25}}{{40}}\) nên \(\frac{7}{5} > \frac{5}{8}\).
Quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}\,\,v\`a \,\,\frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là:
\(\frac{{10}}{5}\,\,v\`a \,\,\frac{{10}}{7}\)
\(\frac{{24}}{{30}}\,\,v\`a \,\,\frac{{24}}{{28}}\)
\(\frac{{28}}{{35}}\,\,v\`a \,\,\frac{{30}}{{35}}\)
\(\frac{{10}}{{35}}\,\,v\`a \,\,\frac{{10}}{{35}}\)
Đáp án đúng là C
Chọn mẫu số chung là 35, ta có:
\(\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,7}}{{5\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{35}}\); \(\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{6\,\, \times \,\,5}}{{7\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{30}}{{35}}\).
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}\,\,v\`a \,\,\frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là \(\frac{{28}}{{35}}\,\,v\`a \,\,\frac{{30}}{{35}}\).
Phân số nào dưới đây nhỏ hơn 1
\[\frac{{16}}{{17}}\]
\[\frac{{127}}{{125}}\]
\[\frac{{78}}{{50}}\]
\(\frac{{31}}{{29}}\)
Đáp án đúng là A
Trong 1 phân số, nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1
Viết phân số và cách đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình (theo mẫu).
![]() | ![]() | ![]() |
\(\frac{1}{7}\): Một phần bảy | ..................................... | ..................................... |
![]() | ![]() | ![]() |
\(\frac{1}{7}\): Một phần bảy | \(\frac{1}{3}\): Một phần ba | \(\frac{1}{2}\): Một phần hai |
Điền >; <; =
|
|
| |||
|
|
|
\(\frac{4}{5}\)< \(\frac{7}{6}\) Giải thích: \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\).
| \(\frac{8}{3}\)>\(\frac{8}{7}\) Giải thích: So sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại. | \(\frac{{27}}{{15}}\)=\(\frac{9}{5}\) Giải thích: \(\frac{{27}}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\). |
2 > \(\frac{{11}}{{10}}\) Giải thích \(2 = \frac{{20}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}}\). | \(\frac{{24}}{{36}}\)>\(\frac{{11}}{{33}}\) Giải thích \(\frac{{24}}{{36}} = \frac{{24:12}}{{36:12}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{11}}{{33}} = \frac{{11:11}}{{33:11}} = \frac{1}{3}\). Vì \(\frac{2}{3} > \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{24}}{{36}} > \frac{{11}}{{33}}\). | \(\frac{4}{5}\)< \(\frac{7}{6}\) Giải thích \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\). |
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn: \(\frac{{20}}{{16}};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{6}\)
.....................................................................................................................
b) Từ lớn đến bé: \(\frac{6}{{18}};\,\,\frac{{25}}{{24}};\,\,\frac{5}{3};\,\,\frac{{15}}{{27}}\)
.....................................................................................................................
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự:
a) Thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{20}}{{16}}\].
Giải thích:
Ta có: \(\frac{{20}}{{16}} = \frac{5}{4}\)
Quy đồng mẫu số bốn phân số \[\frac{5}{4};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{6}\].
Mẫu số chung: 24, ta có:
\[\frac{5}{4} = \frac{{30}}{{24}}\]
Giữ nguyên phân số \(\frac{{19}}{{24}}\)
\(\frac{3}{8} = \frac{9}{{24}}\)
\(\frac{5}{6} = \frac{{20}}{{24}}\).
Vì \(\frac{9}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{30}}{{24}}\) nên \[\frac{3}{8}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{5}{6}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{16}}\].
Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{20}}{{16}}\].
b) Từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{3};\frac{{25}}{{24}};\frac{{15}}{{27}};\frac{6}{{18}}\).
Giải thích:
Các phân số \(\frac{6}{{18}};\,\,\,\frac{{15}}{{27}}\) bé hơn 1.
Ta có: \(\frac{6}{{18}} = \frac{3}{9}\); \(\,\frac{{15}}{{27}} = \frac{5}{9}\).
Vì \(\frac{3}{9} < \frac{5}{9}\) nên \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}}\).
Các phân số \(\frac{{25}}{{24}};\,\,\frac{5}{3}\) lớn hơn 1.
Ta có:\(\,\,\frac{5}{3} = \frac{{40}}{{24}}\).
Vì \(\,\,\frac{{25}}{{24}} < \frac{{40}}{{24}}\) nên \(\frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).
Do đó, \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}} < \frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).
Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{3};\frac{{25}}{{24}};\frac{{15}}{{27}};\frac{6}{{18}}\).
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Thương của phép chia 3 : 17 được viết dưới dạng phân số là \(\frac{3}{{17}}\)
Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Rút gọn phân số thành phân số \(\frac{{15}}{{18}}\) tối giản ta được phân số \(\frac{5}{9}\)
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
Một thư viện có \(\frac{2}{5}\) số sách là sách khoa học, \(\frac{3}{8}\) số sách là sách văn học. Như vậy số sách khoa học ít hơn số sách văn học.
a) Thương của phép chia 3 : 17 được viết dưới dạng phân số là \(\frac{3}{{17}}\) | Đ |
b) Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 | S |
Sửa: Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1 |
|
c) Rút gọn phân số thành phân số \(\frac{{15}}{{18}}\) tối giản ta được phân số \(\frac{5}{9}\) | S |
Giải thích: \(\frac{{15}}{{18}}\,\, = \,\,\frac{{15\,\,:\,\,3}}{{18\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{5}{6}\) |
|
d) Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số | Đ |
e) Một thư viện có \(\frac{2}{5}\) số sách là sách khoa học, \(\frac{3}{8}\) số sách là sách văn học. Như vậy số sách khoa học ít hơn số sách văn học. | S |
Giải thích: \(\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,8}}{{5\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{40}};\,\,\,\,\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,5}}{{8\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{40}}\) Vì \[\frac{{16}}{{40}}\,\, > \,\,\frac{{15}}{{40}}\] nên \(\frac{2}{5}\,\, > \,\,\frac{3}{8}\). Vậy số sách khoa học nhiều hơn số sách văn học. |
|
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
\(\frac{8}{7}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,........}}{{7\,\, \times \,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{\,........}}\) | \(\frac{{64}}{{72}}\,\, = \,\,\frac{{64\,\,:\,\,8}}{{\,........\,\,\,:\,\,8}}\,\, = \,\,\frac{{\,........}}{{\,........}}\) |
\(\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,\,........}}{{9\,\, \times \,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{{........}}{{\,45}}\) | \(\frac{{36}}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{36\,\,:\,\,\,........}}{{\,........\,\,\,:\,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{3}{{\,........}}\) |
\(\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{\,........\,\, \times \,\,6}}{{8\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{\,........}}{{\,........}}\) | \(\frac{{18}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{18\,\,:\,\,\,........}}{{81\,\,:\,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{2}{{\,........}}\) |
\(\frac{8}{7}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,3}}{{7\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{21}}\) | \[\frac{{64}}{{72}}\,\, = \,\,\frac{{64\,\,:\,\,8}}{{72\,\,:\,\,8}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\] |
\(\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,5}}{{9\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{45}}\) | \(\frac{{36}}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{36\,\,:\,\,12}}{{24\,\,:\,\,12}}\,\, = \,\,\frac{3}{2}\) |
\[\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,6}}{{8\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{48}}\] | \[\frac{{18}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{18\,\,:\,\,9}}{{81\,\,:\,\,9}}\,\, = \,\,\frac{2}{9}\] |
Nối (theo mẫu)


Giải thích:
Để so sánh các phân số với 1, ta so sánh tử số và mẫu số của phân số đó.
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số => Phân số đó lớn hơn 1.
+ Phân số có tử số bằng mẫu số => Phân số đó bằng 1.
+ Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số => Phân số đó nhỏ hơn
Điền vào chỗ chẫm.
Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A như sau: Số bài điểm 10 chiếm \(\frac{1}{8}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 9 chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 8 chiếm \(\frac{7}{{24}}\) số bài thi và số bài thi đạt điểm 7 chiếm \(\frac{1}{6}\) số bài thi.
Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm ..... nhất.
Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A như sau: Số bài điểm 10 chiếm \(\frac{1}{8}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 9 chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 8 chiếm \(\frac{7}{{24}}\) số bài thi và số bài thi đạt điểm 7 chiếm \(\frac{1}{6}\) số bài thi.
Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm 9 nhất.
Giải thích:
Em so sánh các phân số \(\frac{1}{8};\,\,\frac{5}{{12}}\,;\,\,\frac{7}{{24}};\,\,\frac{1}{6}\)
Chọn mẫu số chung là 24, ta có:
\(\frac{1}{8}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{3}{{24}}\)
\(\frac{5}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,2}}{{12\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{24}}\)
\(\frac{7}{{24}}\) giữ nguyên
\(\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,4}}{{6\,\, \times \,\,4}}\, = \,\,\frac{4}{{24}}\)
Vì \(\frac{3}{{24}}\,\, < \,\,\frac{4}{{24}}\,\, < \,\,\frac{7}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{10}}{{24}}\) nên \(\frac{1}{8}\,\, < \,\,\frac{1}{6}\,\,\frac{7}{{24}}\,\,\frac{5}{{12}}\). Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm 9 nhất.











