Ôn tập kiểm tra Vật Lí 10 Chương 5,6 (Đề số 2)
Đề thi

Ôn tập kiểm tra Vật Lí 10 Chương 5,6 (Đề số 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1059 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lỏng được xem là ở trạng thái cân bằng trong trường hợp:

Nước chứa trong một bình đựng cố định

Xăng, dầu được truyền đi trong ống dẫn

Nước chảy trong lòng sông

Dòng thác đang đổ xuống

Xem đáp án

Chọn A

Nước chứa trong một bình đựng cố định được xem là chất lỏng ở trạng thái cân bằng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi pA, pB lần lượt là áp suất chất lỏng tại A, B có độ sâu tương ứng hA và hB; ρ là khối lượng riêng của chất lỏng; g là gia tốc trọng trường. Biểu thức của định luật cơ bản của thủy tĩnh học là

pB−pA=ρg(hB−hA)

pB+pA=ρg(hB+hA)

pA−pB=ρg(hB−hA)

pB−pA=ρg(hA−hB)

Xem đáp án

Chọn A 

Biểu thức pB−pA=ρg(hB−hA) là đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể sử dụng nguyên lý Paxcal làm nguyên tắc để chế tạo:

máy bơm nước

động cơ phản lực

máy dùng chất lỏng

động cơ ô tô

Xem đáp án

Chọn C

Nguyên lý Paxcal được dùng để chế tạo máy dùng chất lỏng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi v1,v2là vận tốc của chất lỏng tại các đoạn ống có tiết diện S1, S2 (của cùng một ống). Biểu thức liên hệ nào sau đây là đúng?

S1v1=Sv22

S1S2=vv21

S1v1=S2v2

S1+S2=v+1v2

Xem đáp án

Chọn A

Biểu thức S1v1=Sv22 là đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống pitô có thể sử dụng trong trường hợp:

Gắn ở cánh máy bay để đo vận tốc máy bay

Nhúng trong chất lỏng để đo áp suất tĩnh

Đặt trong không khí để đo áp suất khí quyển

Gắn ở cánh máy bay để đo vận tốc máy bay

Xem đáp án

Chọn D

Ống pitô có thể gắn ở cánh máy bay để đo vận tốc máy bay

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng nước có lỗ rò ở đáy cách mặt nước một khoảng h. Gọi g là gia tốc trọng trường, vận tốc dòng nước chảy qua lỗ rò tính bằng công thức:

v=gh

v=2hg

v=2gh

v=2gh

Xem đáp án

Chọn D

Công thức v=2gh

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu

Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng

Các phát biểu A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn D

Các phát biểu A, B, C đều đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây là sai khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?

Các chất khí đều có khối lượng mol giống nhau

Thể tích mol đo bằng thể tích của 1 mol chất ấy

Ở điều kiện tiêu chuẩn thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lít

Khối lượng mol đo bằng khối lượng của 1 mol chất ấy

Xem đáp án

Chọn A

“Các chất khí đều có khối lượng mol giống nhau.” là sai

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt trong mối quan hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định trong điều kiện:

thể tích không đổi

nhiệt độ không đổi

áp suất không đổi

cả thể tích và nhiệt độ không đổi

Xem đáp án

Chọn B

Trong điều kiện nhiệt độ không đổi

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích có dạng

đường parabol

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

đường hyperbol

nửa đường thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ

Xem đáp án

Chọn D

Đường đẳng tích là nửa đường thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng với định luật gay luy-xác

Hệ số nở đẳng áp của mọi chất khí đều bằng nhau và bằng 1/273

Nếu dùng nhiệt độ t°C thì V=V0(1+αt). Trong đó V là thể tích khí ở t°C; V0 là thể tích khí ở 0°C

Thể tích của một lượng khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối

Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng áp là nửa đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Xem đáp án

Chọn C

Phát biểu C là không phù hợp, điều này chỉ đúng với một khối lượng khí xác định

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng đúng cho trường hợp:

khối lượng riêng của khí là nhỏ

khối lượng khí không đổi

khí ở điều kiện tiêu chuẩn

thể tích của khí không lớn lắm

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình trạng thái khí lý tưởng đúng cho trường hợp khối lượng khí không đổi

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào sau đây đúng với quy tắc điều kiện tiêu chuẩn?

Nhiệt độ: t0=0oC; áp suất P0=760mmHg

Nhiệt độ: T0=0oC; áp suất p0=760mmHg

Nhiệt độ: t0=0oC; áp suất p0=1,013.105mmHg

Các điều kiện A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn D

Các điều kiện A, B, C đều đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi µ là khối lượng mol, NA là số Avogadro, m là khối lượng của một khối chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử (hay nguyên tử) chứa trong khối lượng m của chất đó là:

N=μmNA

N=μmNA

N=mμNA

N=1μmNA

Xem đáp án

Chọn C

Biểu thức N=mμNA

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khối lượng của khí thay đổi, ta chỉ có thể áp dụng:

Định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt

Định luật Sác-lơ

Phương trình trạng thái

Phương trình cla-pê-rôn men-đê-lê-ép

Xem đáp án

Chọn D

Khi khối lượng của khí thay đổi, ta chỉ có thể áp dụng phương trình cla-pê-rôn men-đê-lê-ép