Ôn tập kiểm tra lý thuyết vật lý 10 ( có đáp án) - đề 2
Đề thi

Ôn tập kiểm tra lý thuyết vật lý 10 ( có đáp án) - đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1052 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lỏng được xem là ở trạng thái cân bằng trong trường hợp:

Nước chứa trong một bình đựng cố định.

Xăng, dầu được truyền đi trong ống dẫn.

Nước chảy trong lòng sông.

Dòng thác đang đổ xuống.

Xem đáp án

Nước chứa trong một bình đựng cố định được xem là chất lỏng ở trạng thái cân bằng.

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi pA, pB lần lượt là áp suất chất lỏng tại A, B có độ sâu tương ứng  hA và hB ; p là khối lượng riêng của chất lỏng;  g là gia tốc trọng trường. Biểu thức của định luật cơ bản của thủy tĩnh học là

pB−pA=ρg(hB−hA)

pB+pA=ρg(hB+hA)

pA−pB=ρg(hB−hA)

pB−pA=ρg(hA−hB)

Xem đáp án

Biểu thức pB−pA=ρg(hB−hA)  là đúng.                                                            

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể sử dụng nguyên lý Paxcal làm nguyên tắc để chế tạo:

máy bơm nước

động cơ phản lực

máy dùng chất lỏng

động cơ ô tô

Xem đáp án

Nguyên lý Paxcal được dùng để chế tạo máy dùng chất lỏng.                         

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi v1 , v2 là vận tốc của chất lỏng tại các đoạn ống có tiết diện S1 ,S2 (của cùng một ống). Biểu thức liên hệ nào sau đây là đúng?

S1v1=Sv22

S1S2=vv21

S1v1=S2v2

S1+S2=v+1v2

Xem đáp án

Biểu thức S1v1=Sv22  là đúng.    

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống pitô có thể sử dụng trong trường hợp:

Gắn ở cánh máy bay để đo vận tốc máy bay.

Nhúng trong chất lỏng để đo áp suất tĩnh.

Đặt trong không khí để đo áp suất khí quyển.

Gắn ở cánh máy bay để đo vận tốc máy bay.

Xem đáp án

Ống pitô có thể gắn ở cánh máy bay để đo vận tốc máy bay.                          

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng nước có lỗ rò ở đáy cách mặt nước một khoảng h. Gọi g là gia tốc trọng trường, vận tốc dòng nước chảy qua lỗ rò tính bằng công thức:

v=gh

v=2hg

v=2hg

v=2gh

Xem đáp án

Công thức v=2gh

   Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.

Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén.

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Các phát biểu A, B, C đều đúng.                                                                     Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây là sai khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?

Các chất khí đều có khối lượng mol giống nhau.

Thể tích mol đo bằng thể tích của 1 mol chất ấy.

Ở điều kiện tiêu chuẩn thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lít.

Khối lượng mol đo bằng khối lượng của 1 mol chất ấy.

Xem đáp án

“Các chất khí đều có khối lượng mol giống nhau.” là sai.                               

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt trong mối quan hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định trong điều kiện

thể tích không đổi.

nhiệt độ không đổi.

áp suất không đổi.

cả thể tích và nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

Trong điều kiện nhiệt độ không đổi.                                                               Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích có dạng:

đường parabol.

đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

đường hyperbol.

nửa đường thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

 Đường đẳng tích là nửa đường thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ.        

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng với định luật gay luy-xác

Hệ số nở đẳng áp của mọi chất khí đều bằng nhau và bằng 1273

Nếu dùng nhiệt độ t °C thì V = V0(1+αt) . Trong đó V là thể tích khí ở t°C; V0 là thể tích khí ở 0°C.

Thể tích của một lượng khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng áp là nửa đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Xem đáp án

Phát biểu C là không phù hợp, điều này chỉ đúng với một khối lượng khí xác định.      

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng đúng cho trường hợp:

khối lượng riêng của khí là nhỏ.

khối lượng khí không đổi.

khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

thể tích của khí không lớn lắm.

Xem đáp án

Phương trình trạng thái khí lý tưởng đúng cho trường hợp khối lượng khí không đổi.

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào sau đây đúng với quy tắc điều kiện tiêu chuẩn?

Nhiệt độ t0= 0°C , áp suất P0=760 mmHg

Nhiệt độ T0= 0°C , áp suất p0=760 mmHg

Nhiệt độ t0= 0°C , áp suất p0=1,013.105 mmHg

Các điều kiện A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Các điều kiện A, B, C đều đúng.      

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi µ là khối lượng mol, NA là số Avogadro, m là khối lượng của một khối chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử (hay nguyên tử) chứa trong khối lượng m của chất đó là:

N=μmNA

N=μmNA

N=mμNA

N=1μmNA

Xem đáp án

Biểu thức  N=mμNA       

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khối lượng của khí thay đổi, ta chỉ có thể áp dụng:

Định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt

Định luật Sác-lơ

Phương trình trạng thái

Phương trình cla-pê-rôn men-đê-lê-ép

Xem đáp án

Khi khối lượng của khí thay đổi, ta chỉ có thể áp dụng phương trình cla-pê-rôn men-đê-lê-ép.

Chọn D