Ôn tập học kì I Toán 4 (p1)
Đề thi

Ôn tập học kì I Toán 4 (p1)

A
Admin
ToánLớp 461 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 36cm. Chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó

Xem đáp án

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 36 : 4 = 9 (cm)

Chu vi hình chữ nhật đó là: (36 + 9) x 2 = 90 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là: 36 x 9 = 324 (cm2)

Đáp số: 90cm và 324 cm2

2. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức:

Nhân 5 với tổng của 2137 và 2368

Xem đáp án

5 x (2137 + 2368)

= 5 x 4505

= 22525

3. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức:

10236 trừ đi tích của 1028 và 6

Xem đáp án

10236 – 1028 x 6

= 10236 - 6168

= 4068

4. Tự luận
1 điểm

Tìm một số, biết rằng nếu cộng số đó với 333 rồi nhân với 3 thì được số lớn nhất có 5 chữ số

Xem đáp án

Số lớn nhất có 5 chữ số là 99999. Số cần tìm là:

99999 : 3 – 333 = 33000

Đáp số: 33000

5. Tự luận
1 điểm

Chu vi của hình chữ nhật là 96 cm. Nếu thêm vào chiều rộng 3 cm và bớt ở chiều dài đi 3 cm thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nếu thêm vào chiều rộng 3cm và bớt ở chiều dài đi 3cm thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Cạnh của hình vuông là: 96 : 4 = 24 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là: 24 – 3 = 21 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật là: 24 + 3 = 27 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật là: 27 x 21 = 567 (cm2)

Đáp số: 567 cm2

6. Tự luận
1 điểm

Cho các số 2, 4, 3, 7, 0. Từ các chữ số trên, hãy lập các số tròn chục sao cho chữ số 7 ở hàng nghìn

Xem đáp án

Các số tròn chục mà có chữ số 7 ở hàng nghìn là: 27430, 27340, 37240, 37420, 47230, 47320

7. Tự luận
1 điểm

Viết số 39784 theo thứ tự ngược lại.

Xem đáp án

Số 39784 theo thứ tự ngược lại là 48793

8. Tự luận
1 điểm

Viết số 59923 theo thứ tự ngược lại

Xem đáp án

Số 59923 theo thứ tự ngược lại là 32995

9. Tự luận
1 điểm

Viết ba số có năm chữ số sao cho khi viết số đó theo thứ tự ngược lại thì nhận được số mới bằng số ban đầu

Xem đáp án

Ba số đó là: 11511, 22622, 33933 (học sinh có thể chọn các số khác thỏa mãn đề bài)

10. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức A = 682 + x – 371 và B = 898 – x + 389

Tính giá trị của biểu thức A và B với x = 100 và tính tổng A + B

Xem đáp án

Với x = 100 thì A = 682 + 100 – 371 = 411

Với x = 100 thì B = 898 – 100 + 389 = 1187

Có A + B = 411 + 1187 = 1598

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức A = 682 + x – 371 và B = 898 – x + 389

Tính giá trị của biểu thức A và B với x = 492 và tính hiệu A – B

Xem đáp án

Với x = 492 thì A = 682 + 492 – 371 = 803

Với x = 492 thì B = 898 – 492 + 389 = 795

Có A – B = 803 – 795 = 8

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức:A = 2874 + 178 x a với a = 6

Xem đáp án

Với a = 6 thì A = 2874 + 178 x 6 = 2874 + 1068

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức:

B = (192 + 188) x a + 389 x a với a = 4

Xem đáp án

Với a = 4 thì B = (192 + 188) x 4 + 389 x 4 = (192 + 188 + 389) x 4 = 769 x 4 = 3076

14. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức:

C = 8918 – 4020 : b với b = 5

Xem đáp án

Với b = 5 thì C = 8918 – 4020 : 5 = 8918 – 804 = 8114

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật có chiều dài bằng a và chiều rộng bằng b

a, Hãy viết biểu thức tính chu vi P và diện tích S của hình chữ nhật trên theo a và b.

b, Tính giá trị của hai biểu thức P và S với a = 10cm và b = 8cm

Xem đáp án

a, Biểu thức tính chu vi P của hình chữ nhật là: P = (a + b) x 2

Biểu thức tính diện tích S của hình chữ nhật là: S = a x b

b, Với a = 10cm và b = 8cm thì P = (10 + 8) x 2 = 36cm và S = 10 x 8 = 80cm2

16. Tự luận
1 điểm

Một tấm bia hình chữ nhật có diện tích 108 cm2, chiều rộng 9cm. Tính chu vi của tấm bia hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là: 108 : 9 = 12 (cm)

Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là: (12 + 9) x 2 = 42 (cm)

Đáp số: 42 cm

17. Tự luận
1 điểm

Cho các chữ số: 4; 1; 3; 5

a) Viết các số có bốn chữ số khác nhau:

b) Xếp các số vừa viết được theo thứ tự tăng dần

Xem đáp án

a) 4135 ; 4153 ; 4315 ; 4351 ; 4513 ; 4531 ; 1435 ; 1453 ; 1345 ; 1354 ; 1534 ; 1543 ; 3145 ; 3154 ; 3415 ; 3451 ; 3514 ; 3541 ; 5134 ; 5143 ; 5314 ; 5341 ; 5413 ; 5431.

 

b) 1345 ; 1354 ; 1435 ; 1453 ; 1534 ; 1543 ; 3145 ; 3154 ; 3415 ; 3451 ; 3514 ; 3541 ; 4135 ; 4153 ; 4315 ; 4351 ; 4513 ; 4531 ; 5134 ; 5143 ; 5314 ; 5341 ; 5413 ; 5431.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm một số có bốn chữ số, biết chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng trăm, chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3.

Xem đáp án

Chữ số hàng chục gấp chữ số hàng nghìn số lần là: 2 x 2 = 4 (lần)

Chữ số hàng nghìn nhỏ hơn 2 vì nếu chữ số hàng nghìn là 2 thì chữ số hàng chục là 2 x 4 = 8. Khi đó chữ số hàng đơn vị là : 8 + 3 = 11 (loại)

Vậy chữ số hàng nghìn là 1 chữ số hàng trăm là: 1 x 2 = 2

Chữ số hàng chục là: 2 x 2 = 4

Chữ số hàng đơn vị là: 4 + 3 = 7

Số cần tìm là: 1247

19. Tự luận
1 điểm

Tìm một số có 6 chữ số có chữ số hàng đơn vị bằng 9 và biết rằng: Chữ số hàng nghìn hơn chữ số hàng chục nghìn 1 đơn vị. Chữ số hàng chục nghìn gấp đôi chữ số hàng trăm nghìn. Chữ số hàng nghìn kém chữ số hàng trăm hai đơn vị. Chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục 4 đơn vị. Chữ số hàng đơn vị gấp ba lần chữ số hàng chục.

Xem đáp án

Vì chữ số hàng đơn vị gấp ba lần chữ số hàng chục nên chữ số hàng chục là: 9 : 3 = 3

Vì chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục 4 đơn vị nên chữ số hàng trăm là: 3 + 4 = 7

Vì chữ số hàng nghìn kém chữ số hàng trăm hai đơn vị nên chữ số hàng nghìn là: 7 – 2 = 5

Vì chữ số hàng nghìn hơn chữ số hàng chục nghìn 1 đơn vị nên chữ số hàng chục nghìn là 5 – 1 = 4

Vì chữ số hàng chục nghìn gấp đôi chữ số hàng trăm nghìn nên chữ số hàng trăm nghìn là 4 : 2 = 2

Vậy số có 6 chữ số cần tìm là 245 739

20. Tự luận
1 điểm

Cho số 8 738 001 382. Hãy xóa đi ba chữ số sao cho số mới tạo thành là số:

a, Bé nhất

b, Lớn nhất

Xem đáp án

a, Xóa đi ba chữ số 8, 7, 8 để tạo thành số 3 001 382 là số bé nhất

b, Xóa đi ba chữ số 0, 0, 1 để tạo thành số 8 738 382 là số lớn nhất

21. Tự luận
1 điểm

Cho bốn chữ số khác nhau có tổng bằng 6. Hãy viết tất cả các số có bốn chữ số mà mỗi chữ số chỉ được viết một lần trong mỗi số. Tính tổng các số vừa viết một cách nhanh nhất.

Xem đáp án

Vì 6 = 1 + 2 + 3 + 0 nên những số có 4 chữ số khác nhau mà có tổng các chữ số bằng 6 được viết là :

1023; 1032; 1203; 1230; 1302; 1320

2013; 2031; 2103; 2130; 2301; 2310

3021; 3012; 3102; 3120; 3201; 3210

Tổng các số trên là:

(1 + 2 + 3) x 1000 x 6 + (1 + 2 + 3) x 100 x 4 + (1 + 2 + 3) x 10 x 4 + (1 + 2 + 3) x 4

= 6 x 1000 x 6 + 6 x 100 x 4 + 6 x 10 x 4 + 6 x 4

= 38664

22. Tự luận
1 điểm

Tìm số tròn chục có năm chữ số, biết chữ số hàng nghìn gấp đôi chữ số hàng chục nghìn, chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng nghìn và chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng trăm.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có chữ số hàng chục gấp chữ số hàng chục nghìn số lần là:

2 x 2 x 2 = 8 (lần)

Vì số cần tìm là số tròn chục có 5 chữ số nên chữ số hàng đơn vị phải là chữ số 0, chữ số hàng chục nghìn phải khác 0 và nhỏ hơn 2 vì nếu chữ số hàng chục nghìn bằng 2 thì chữ số hàng chục nhỏ nhất là 2 x 8 = 16 (loại)

Vậy chữ số hàng chục nghìn phải là 1 vì 0 < 1 < 2

Chữ số hàng nghìn là: 1 x 2 = 2

Chữ số hàng trăm là: 2 x 2 = 4

Chữ số hàng chục là: 4 x 2 = 8

Số tròn chục có 5 chữ số cần tìm là 12480

23. Tự luận
1 điểm

Tìm số có 9 chữ số trong đó lớp triệu là số bé nhất có 3 chữ số, lớp nghìn hơn lớp triệu 357 đơn vị, lớp đơn vị kém lớp nghìn 143 đơn vị.

Xem đáp án

Số bé nhất có 3 chữ số là 100.

Lớp nghìn bằng:

100 + 357 = 457

Lớp đơn vị bằng:

457 – 143 = 314

Vậy số có 9 chữ số cần tìm là: 100 457 314

24. Tự luận
1 điểm

Viết 3 số tiếp theo vào dãy số cho thích hợp:

a, 1, 2, 3, 6, 11, …, …., ….

b, 1, 3, 7, 15, 31, …., ….., …..

c, 1, 3, 14, 28, 55, …., …., …..

Xem đáp án

a, 1, 2, 3, 6, 11, …, …., ….

Quy luật: Nhận thấy

3 = 0 + 1 + 2

6 = 1 + 2 + 3

11 = 2 + 3 + 6

Nên 3 số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

3 + 6 + 11 = 20

6 + 11 + 20 = 37

11 + 20 + 37 = 68

b, 1, 3, 7, 15, 31, …., ….., …..

Quy luật: Nhận thấy:

1 + 2 = 3

3 + 4 = 7

7 + 8 = 15

15 + 16 = 31

Và 4 : 2 = 2; 8 : 4 = 2; 16 : 8 = 2

Nên 3 số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

31 + 16 x 2 = 63

63 + 32 x 2 = 127

127 + 64 x 2 = 255

c, 1, 3, 14, 28, 55, …., …., …..

Quy luật: Nhận thấy:

1 + 3 + 10 = 14

1 + 3 + 14 + 10 = 28

3 + 14 + 28 + 10 = 55

Nên 3 số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

14 + 28 + 55 + 10 = 107

28 + 55 + 107 + 10 = 200

55 + 107 + 200 + 10 = 372

25. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy tìm X, biết:

23 + X + 1947 = 1947 + 23 + 1747

Xem đáp án

Vì 23 + X + 1947 = 1947 + 23 + X nên X = 1747

26. Tự luận
1 điểm

Khi viết thêm chữ số 3 vào bên trái của một số có năm chữ số ta được số mới hơn số cũ bao nhiêu đơn vị?

Xem đáp án

Gọi số có năm chữ số là abcde, khi viết thêm chữ số 3 vào bên trái số đó thì ta có số 3abcde

Số mới hơn số cũ là:

3abcde – abcde = 300000 + abcde – abcde = 300000

Đáp số: 300000

27. Tự luận
1 điểm

Năm 2010 kỉ niệm 1000 Thăng Long – Hà Nội. 1000 năm trước, vua Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long, năm đó là năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ mấy?

Xem đáp án

Vua Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long vào năm 1010 vì 2010 – 1000 = 1010. Năm 1010 thuộc thế kỉ XI

28. Tự luận
1 điểm

Ba ô tô chở hàng. Ô tô thứ nhất chở được 4 tạ 25 kg, ô tô thứ hai chở nhiều hơn ô tô thứ nhất 45 kg nhưng ít hơn ô tô thứ ba 3 yến 7 kg. Hỏi cả ba ô tô chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Xem đáp án

Đổi: 4 tạ 25 kg = 425 kg; 3 yến 7 kg = 37 kg

Ô tô thứ hai chở được số ki-lô-gam hàng là: 425 + 45 = 470 (kg)

Ô tô thứ ba chở được số ki-lô-gam hàng là: 470 + 37 = 507 (kg)

Cả ba ô tô chở được số ki-lô-gam hàng là: 425 + 470 + 507 = 1402 (kg)

 

Đáp số: 1402 kg hàng

29. Tự luận
1 điểm

Có một cái cân hai đĩa với các quả cân 1g, 2g, 4g và 8g. Chứng tỏ rằng có thể cân các vật có khối lượng từ 1g đến 15g mà chỉ cần đặt các quả cân trên cùng một đĩa cân.

Xem đáp án

Ta có thể cân như sau:

3 = 1 + 2

5 = 4 + 1

6 = 4 + 2

7 = 4 + 2 + 1

9 = 8 + 1

10 = 8 +2

11 = 8 + 2 +1

12 = 8 + 4

13 = 8 + 4 + 1

14 = 8 + 4 + 2

 

15 = 8 + 4 + 2 + 1

30. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số 2; 5; 8; 11; 14 ; … ; 101; 104.

Hãy xem xét số: 107; 77 có thuộc dãy số này không? Nếu có thuộc dãy thì nó là số hạng thứ bao nhiêu của dãy?

Xem đáp án

Nhận xét:

2 : 3 = 0 (dư 2)

5 : 3 = 1 (dư 2)

8 : 3 = 2 (dư 2)

11 : 3 = 3 (dư 2)

….

101 : 3 = 33 (dư 2)

104 : 3 = 34 (dư 2)

Quy luật: Mỗi số hạng của dãy chia cho 3 đều dư 2 và thương kém số chỉ vị trí 1 đơn vị.

Số 107 > 104 nên 107 không thuộc dãy số

77 : 3 = 25 (dư 2)

Số 77 có thuộc dãy số

Vì 25 + 1 = 26 nên 77 là số hạng thứ 26 của dãy số đó.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm những năm thuộc thế kỉ XIX mà tổng các chữ số của năm đó bằng 22.

Xem đáp án

Gọi những năm thuộc thế kỉ XIX có dạng 18ab

Theo đề bài, tổng các chữ số của năm bằng 22. Ta có 1 + 8 + a + b = 22 hay a + b = 13

Mà a, b là các số có 1 chữ số và 13 = 9 + 4 = 8 + 5 = 7 + 6 nên những năm thuộc thế kỉ XIX thỏa mãn điều kiện đề bài là: 1894, 1849, 1885, 1858, 1876, 1867

32. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của tất cả các số có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 6, 8, 1.

Xem đáp án

Các số có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 6, 8, 1 là: 681, 618, 816, 861, 168, 186

Tổng của các số là: 681 + 618 + 816 + 861 + 168 + 186 = 3330

33. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra quy luật của dãy số rồi viết tiếp 2 số vào dãy số:

a, 4, 7, 10, 13, 16, …, ….

b, 1, 2, 4, 7, 11, 16, …., ….

 

c, 10, 13, 18, 26, 39, 60, …, ….

Xem đáp án

a/ 4, 7, 10, 13, 16, …, ….

Có 7 – 4 = 3

10 – 7 = 3

13 – 10 = 3

16 – 13 = 6

Quy luật của dãy số: số sau hơn số trước 3 đơn vị

Hai số tiếp theo điền vào dãy số là 19 và 22

b, 1, 2, 4, 7, 11, 16, …., ….

Có 1 + 1 = 2

2 + 2 = 4

4 + 3 = 7

7 + 4 = 11

11 + 5 = 16

Quy luật của dãy số: số sau bằng tổng của số trước với dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1.

Hai số tiếp theo điền vào dãy số là 22 (= 16 + 6) và 29 (= 22 + 7)

c, 10, 13, 18, 26, 39, 60, …, ….

Có 10 + 13 – 5 = 18

13 + 18 – 5 = 26

18 + 26 – 5 = 39

26 + 39 – 5 = 60

Quy luật của dãy số: số tiếp theo bằng tổng của hai số trước trừ cho 5

34. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được 47 yến gạo, ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được ít hơn tổng của ngày thứ hai và ngày thứ ba 120kg gạo. Hỏi sau ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tạ gạo?

Xem đáp án

Đổi 47 yến = 470kg

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

470 x 2 = 940 (kg)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

470 + 940 – 120 = 1290 (kg)

Sau ba ngày, cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

470 + 940 + 1290 = 2700 (kg)

Đổi 2700kg = 27 tạ

Đáp số: 27 tạ gạo

35. Tự luận
1 điểm

Ngày Tết dương lịch năm 2008 rơi vào thứ ba. Hỏi ngày Quốc tế thiếu nhi cùng năm rơi vào thứ mấy? (không xem lịch)

Xem đáp án

Năm 2008 là năm nhuận nên tháng 2 có 29 ngày. Như vậy từ ngày Tết dương lịch (1 tháng 1 năm 2008) đến ngày Quốc tế Thiếu nhi (1 tháng 6 năm 2008) có 152 ngày.

Ta có: 152 : 7 = 21 (tuần) và còn 5 ngày

 

Vậy ngày 1 tháng 6 năm 2008 rơi vào ngày chủ nhật.

36. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của 6 số chẵn liên tiếp là 241. Hãy tìm 6 số đó:

Xem đáp án

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Nếu gọi số chẵn bé nhất trong 6 số đó là a thì 5 số chẵn liên tiếp theo sau a là: a + 2 ; a + 4 ; a + 6 ; a + 8 ; a + 10

Ta có: (a + a + 2 + a + 4 + a + 6 + a + 8 + a + 10) : 6 = 241

a x 6 + 30 = 241 x 6

a x 6 + 30 = 1446

a x 6 = 1446 – 30

a x 6 = 1416

a = 1416 : 6

a = 236

Vậy 6 số chẵn liên tiếp lần lượt là:

 

236; 238; 240; 242; 244; 246

37. Tự luận
1 điểm

Có 4 xe chở hàng, 3 xe đầu trung bình mỗi xe chở được 45 tạ hàng. Xe thứ 4 chở được số hàng nhiều hơn trung bình cộng số hàng của cả 4 xe là 15 tạ và ít hơn số hàng của cả 2 xe đầu là 24 tạ. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu tạ vàng?

Xem đáp án

Tổng số hàng 3 xe đầu chở được là:

45 x 3 = 135 (tạ)

 

Ta có sơ đồ:

3 lần trung bình cộng số hàng của 4 xe là:

135 + 15 = 150 (tạ)

Xe thứ 4 chở được số hàng là:

150 : 3 + 15 = 65 (tạ)

Hai xe đầu chở được số hàng là:

65 + 24 = 89 (tạ)

Xe thứ 3 chở được số hàng là:

135 – 89 = 46 (tạ)

 

Đáp số: 46 tạ hàng

38. Tự luận
1 điểm

Tìm số nhỏ nhất có 4 chữ số, biết tổng bốn chữ số bằng 10 và chữ số hàng nghìn là chữ số chẵn nhỏ nhất.

Xem đáp án

Số có 4 chữ số thì chữ số hàng nghìn là hàng cao nhất do đó chữ số hàng nghìn phải khác 0. Chữ số hàng nghìn là chữ số chẵn bé nhất nên chữ số hàng nghìn là 2. Số có 4 chữ số cần tìm có dạng 2***.

Để 2*** bé nhất thì chữ số hàng trăm và hàng chục bé nhất. Do đó chữ số hàng trăm và hàng chục là 0.

Chữ số hàng đơn vị là:

10 = 2 – 8

Số cần tìm là 2008.

39. Tự luận
1 điểm

Một đội gồm 3 tổ tham gia sửa đường. Tổ I sửa được nhiều hơn trung bình cộng số mét đường của cả ba tổ là 12m. Tổ II sửa được nhiều hơn trung bình cộng số mét đường của tổ III và tổ II là 8m. Tổ III sửa được 60m đường. Hỏi cả đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ 1:

Tổ II sửa được số mét đường là:

60 + 8 + 8 = 76 (m)

Ta có sơ đồ 2:

Trung bình cộng số mét đường của cả ba tổ là:

(76 + 60 + 12) : 2 = 74 (m)

Cả ba tổ sửa được số mét đường là:

74 x 3 = 222 (m)

Đáp số: 222 m đường

40. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy tìm x:

 

(x + 2138) x 4 = (2076 + 2138) x 4

Xem đáp án

 (x + 2138) x 4 = (2076 + 2138) x 4

Hai tích bằng nhau, hai tích có một thừa số bằng nhau (bằng 4) nên thừa số kia bằng nhau. Vậy:

x + 2138 = 2076 + 2138

Hai tổng bằng nhau, hai tổng có một số hạng bằng nhau (bằng 2138) nên số hạng kia bằng nhau. Vậy x = 2076

41. Tự luận
1 điểm

Tổng của hai số là số lớn nhất có 5 chữ số. Nếu thêm vào số lớn nhất 425 đơn vị và bớt ở số bé đi 197 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số lớn nhất có 5 chữ số là 99999, vậy tổng của hai số là 99999. Nếu thêm vào số lớn 425 đơn vị và bớt ở số bé đi 197 đơn vị thì tổng mới là:

99999 + 425 – 197 = 100227

Đáp số: 100227

42. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức sau:

a) Hiệu của a và b chia cho c, với a = 4895 ; b = 1025 ; c = 5

b) m nhân với tổng của n và p, với m = 9, n = 1069, p = 2175

Xem đáp án

a) Biểu thức (a – b) : c

Nếu a = 4895 ; b = 1025 ; c = 5 thì (a – b) : c = (4895 – 1025) : 5

= 3870 : 5

= 774

b) Biểu thức m x (n + p)

Nếu m = 9, n = 1069, p = 2175 thì m x (n + p) = 9 x (1069 + 2175)

= 9 x 3244

= 29196

43. Tự luận
1 điểm

Sau khi bớt ở số bị trừ đi 478 và thêm vào số trừ 235 thì hiệu hai số mới là 2084. Hỏi hiệu của hai số ban đầu là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Sau khi bớt đi ở số bị trừ đi 478 và thêm vào số trừ 235 thì hiệu hai số mới là 2084.

Vậy hiệu của hai số ban đầu là:

2084 + 478 + 235 = 2797

Đáp số: 2797

44. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 1237 + 2914 + 1763 + 2086

 

b) 14968 + 9035 – 968 – 35

Xem đáp án

a) 1237 + 2914 + 1763 + 2086

= (1237 + 1763) + (2914 + 2086)

= 3000 + 5000

= 8000

b) 14968 + 9035 – 968 – 35

= (14968 – 968) + (9035 – 35)

= 14000 + 9000

= 23000

45. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi. Biết rằng mẹ hơn con 30 tuổi.Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Xem đáp án

Tuổi của con là: (48 – 30) : 2 = 9 (tuổi)

Tuổi của mẹ là: 48 – 9 = 39 tuổi)

Đáp số:

Con: 9 tuổi

Mẹ: 39 tuổi

46. Tự luận
1 điểm

Hai thùng có tất cả 156l dầu. Nếu rót 8l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 12l dầu. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Khi rót 8l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì tổng số dầu ở hai thùng không đổi. Vậy thùng thứ nhất khi đó là:

(156 – 12) : 2 = 72 (l)

Lúc đầu thùng thứ nhất có số dầu là:

72 + 8 = 80 (l)

Lúc đầu thùng thứ hai có số dầu là:

156 – 80 = 76 (l)

Đáp số: 80l dầu và 76l dầu

47. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật trên và tính diện tích của hình vuông vừa vẽ.

Xem đáp án

Chu vi của hình chữ nhật là:

(6 + 2 ) x 2 = 16 (cm)

Vì chu vi hình vuông bằng hình chữ nhật nên

Chu vi hình vuông bằng 16cm

Cạnh hình vuông là:

16 : 4 = 4 (cm)

Diện tích hình vuông là:

4 x 4 = 16 (cm2)

Đáp số: 16cm2

48. Tự luận
1 điểm

Cho bốn chữ số 2 ; 3; 4 ; 1

a) Viết tất cả các số có bốn chữ số khác nhau

b) Tính tổng các số vừa viết một cách nhanh nhất

Xem đáp án

a ) 1234; 1243; 1324; 1342; 1423; 1432; 2134; 2143

2314; 2341; 2413; 2431; 3124; 3142; 3214; 3241

3412; 3421; 4123; 4132; 4213; 4231; 4312; 4321 .

b) Vì mỗi chữ số (1 ; 2 ; 3 ; 4) xuất hiện ở mỗi hàng 6 lần nên tổng của tất cả số vừa viết ở trên là:

(1 + 2 + 3 + 4) x 6 x 1000 + (1 + 2 + 3 + 4) x 6 x 100 + (1 + 2 + 3 + 4) x 6 x 10 + (1 + 2 + 3 + 4) x 6 x 1

= 60000 + 6000 + 600 + 60

= 66660

49. Tự luận
1 điểm

Cho bốn chữ số a, b, c, d khác nhau và khác 0. Lập số lớn nhất và số bé nhất có bốn chữ số gồm các chữ số này. Tổng của hai số lập được là 8558

Xem đáp án

Giả sử 4 chữ số đó là a; b; c; d (a < b < c < d và a > 0 )

Số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là abcd.

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là dcba

Theo bài ra ta có:

Ta có : d + a = 8 và c + b = 5 nên a + b + c + d = 8 + 5 = 13

Đáp số: a + b + c + d = 13

50. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số với 1236, Tâm đã viết nhầm chữ số 6 ở hàng đơn vị của số 1236 thành chữ số 9 nên tích tăng thêm 15 đơn vị. Hãy tìm tích đúng của phép nhân đó.

Xem đáp án

Khi viết nhầm chữ số 6 ở hàng đơn vị của số 1236 thành chữ số 9 thì số này tăng thêm số đơn vị là:

9 – 6 = 3

Vì thừa số thứ 2 tăng thêm 3 đơn vị nên tích tăng lên 3 lần thừa số thứ nhất. Vậy 3 lần thừa số thứ nhất là 15

Thừa số thứ nhất là:

15 : 3 = 5

Tích đúng là:

5 x 1236 = 6180