Ôn tập chương II
14 câu hỏi
Tập xác định của hàm số y=3x+2+13x-2 là:
[-23;+∞)
-23;+∞
-23;+∞\23
ℝ\±23
Hàm số được xác định khi 3x+2≥03x-2≠0⇔x≥-23x≠±23⇔x>-23x≠23.
Vậy tập xác định của hàm số là: -23;+∞\23
Hàm số y=x+2-x-2 là hàm số:
chẵn trên ℝ
lẻ trên ℝ
không chẵn và không lẻ
nghịch biến trên ℝ
Đặt fx=x+2-x-2 thì tập xác định của f(x) là ℝ. Ta có:
f-x=-x+2--x-2=x-2-x+2=-fx.
Vậy f(x) là một hàm số lẻ.
Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
Hàm số y=x-3 đồng biến trên 3;+∞
Hàm số Cnghịch biến trên -∞;3
Hàm số y=x-3 đồng biến trên -∞;3
Cả hai khẳng định A và B đều đúng
Ta có y=x-3=x-3 khi x≥3-x+3 khi x<3.
Trên khoảng 3;+∞thì y = x – 3 có hệ số a= 1 >0 nên hàm số đồng biến trên khoảng này.
Trên khoảng -∞;3 thì y = - x + 3 có hệ số a= -1 < 0 nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.
Đường thẳng nào trong các đường thẳng sau đây song song với đường thẳng y = -2x?
y+2x-1=0
y=2x-1
y-4x+1=0
y=2x
Hai đường thẳng song song với nhau nếu chúng có cùng hệ số góc và tung độ gốc khác nhau.
Ta có: y + 2x – 1 = 0 ⇔y = -2x + 1
Suy ra; đường thẳng y = - 2x + 1 song song với đường thẳng y = -2 x.
Chọn A.
Đường thẳng đi qua điểm M (2;-1) và vuông góc với đường thẳng y=12x-3 có phương trình là:
2x+y-3=0
2x+y-1=0
2x-y-3=0
y=-2x+2
Gọi phương trình đường thẳng (d) cần tìm là: y = ax + b.
Vì đường thẳng này vuông góc với đường thẳng y=12x-3 nên:
a.12=-1⇔a=-2 ( hai đường thẳng vuông góc với nhau có tích hai hệ số góc bằng -1).
Vậy đường thẳng d: y = - 2x + b
Đường thẳng này đi qua M(2; -1) nên -1 = - 2.2+ b nên b = 3.
Vậy phương trình đường thẳng d: y = -2x + 3 hay 2x + y – 3 = 0
Đường thẳng (d) với hệ số góc dương, cắt trục hoành tại P(-3;0) và cắt trục tung tại Q sao cho diện tích tam giác OPQ bằng 3 (đvdt) có phương trình là:
y=-23x-2
y=23x+2
y=32x+92
y=-32x-92
Do hệ số góc dương nên ta loại phương án A và D, chỉ còn lại phương án B và C.
Gọi (d) cắt trục tung tại Q(0; b) với b > 0 .
Ta có OP = 3; OQ = b nên diện tích tam giác OPQ là:
S∆OPQ=OP.OQ2=3.b2=3⇒b=2.
Vậy đường thẳng d cần tìm là: y=23x+2
Chú ý: cả hai đường thẳng y=23x+2 và y=32x+92 đều cắt trục hoành tại P(-3;0) nên dấu hiệu này không phân biệt được hai đáp án B và C.
Hàm số y=x2-6x+3 đồng biến trên:
ℝ
-∞;3
3;+∞
-∞;5
Ta có: -b2a=62.1=3
Suy ra, hàm số y = x2 – 6x + 3 đồng biến trên khoảng 3;+∞.
Parabol có đỉnh I(0,-1) và đi qua điểm M(2;3) có phương trình là:
y=x2-4x-1
y=x-12+2
y=x+12-1
y=x2-1
Gọi phương trình của parabol cần tìm là : y = ax2 + bx + c.
Vì Parabol có đỉnh I(0 ; -1) và đi qua điểm M(2 ; 3) nên :
-1=a.02+b.0+c-b2a=03=a.22+b.2+c⇔c=-1b=04a+2b+c=3⇔c=-1b=0a=1
Vậy phương trình của parabol cần tìm là: y = x2 – 1
Tọa độ giao điểm của parabol y=x2-2x-1 và đường thẳng y=2x+4 là:
-1;2 và 5;14
2;1 và 5;14
1;2 và 5;14
-1;2 và -5;14
Phương trình hoành độ giao điểm: x2 – 2x – 1 = 2x + 4
⇔x2-2x-1-2x-4=0⇔x2-4x-5=0⇔[x=-1⇒y=2x=5⇔y=14
Vậy tọa độ giao điểm của hai đồ thị là (-1; 2) và ( 5; 14).
Tìm m để đồ thị hàm số y=x2-9x cắt đường thẳng y = m tại bốn điểm phân biệt.
m > 0
m > -814
-814< m < 0
m < -3
Đồ thị hàm số y=x2-9x cắt đường thẳng y=m tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình x2-9x=m (1) có bốn nghiệm phân biệt.
Đặt t=x⇒t2=x2 phương trình (1) trở thành: t2 – 9t = m hay t2 – 9t - m= 0 (2)
Để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (2) có 2 nghiệm dương phân biệt:
⇔∆=81+4m>0ca=-m>0-ba=9>0⇔m>-814m<0⇔-814<m<0.
Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số:

y=2x2-2
y=-2x2+2
y=2x2-2
y=2x2+2
Đồ thị hàm số không phải là parabol nên loại phương án A và B.
Đồ thị đi qua hai điểm có tọa độ là (-1;0) và (1;0). Nhận thấy với x=±1 và y = 0 chỉ thỏa mãn y=2x2-2 mà không thỏa mãn y=2x2+2.
Suy ra; hình vẽ đã cho là của đồ thị hàm số y=2x2-2.
Chọn C.
Cho các hình vẽ sau:

a) Hình vẽ nào là đồ thị của hàm số y=x2-4x+3?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đồ thị của hàm số y = x2 – 4x + 3 là đường cong parabol nên chọn A.
Cho các hình vẽ sau:

b) Hình vẽ nào là đồ thị hàm số y=x2-4x+3?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hàm số y=x2-4x+3 là hàm số chẵn nhận trục Oy làm trục đối xứng nên chỉ có hình 3 thỏa mãn .
Cho các hình vẽ sau:

c) Hình vẽ nào là đồ thị của hàm số y=x2-4x+3?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Ta có: y=x2-4x+3=x2-4x+3 khi x2-4x+3≥0-x2-4x+3 khi x2-4x+3<0
Cách vẽ đồ thị y=x2-4x+3
+ Vẽ đồ thị hàm số y = x2 – 4x + 3 (C).
+ Giữ nguyên phần đồ thị (C) phía trên trục hoành
Lấy đối xứng phần dưới trục hoành qua trục hoành; xóa phần đồ thị (C) dưới trục hoành.
Khi đó, ta được đồ thị hàm số y=x2-4x+3.
Chọn B








