Ôn tập chương 2
Đề thi

Ôn tập chương 2

A
Admin
ToánLớp 1078 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu quy ước về tập xác định của một hàm số cho bởi công thức.

Từ đó hai hàm số

Giải bài 1 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

có gì khác nhau?

Xem đáp án

- Tập xác định của hàm số cho bởi công thức y = f(x) là tập hợp các giá trị của x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.

- Với quy ước đó:

Giải bài 1 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy tập xác định của hàm số là D = R

Kết luận: Hai hàm số Giải bài 1 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 và Giải bài 1 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 có tập xác định khác nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Thế nào là hàm đồng biến (nghịch biến) trên khoảng (a; b)?

Xem đáp án

Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b).

+ Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (a; b) nếu:

        x1 < x2 ⇔ f(x1) < f(x2) ∀ x1, x2 ∈ (a; b)

+ Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (a; b) nếu:

        x1 < x2 ⇔ f(x1) > f(x2) ∀ x1, x2 ∈ (a; b)

3. Tự luận
1 điểm

Thế nào là một hàm số chẵn? Thế nào là một hàm số lẻ?

Xem đáp án

– Hàm số y = f(x) có tập xác định D được gọi là hàm số chẵn nếu thỏa mãn hai điều kiện:

     + ∀ x ∈ D thì –x ∈ D

     + f(–x) = f(x).

– Hàm số y = f(x) có tập xác định D được gọi là hàm số lẻ nếu thỏa mãn hai điều kiện:

     + ∀ x ∈ D thì –x ∈ D

     + f(–x) = –f(x).

4. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số : y = ax + b, trong mỗi trường hợp a > 0 ; a < 0.

Xem đáp án

- Khi a > 0, hàm số y = ax + b đồng biến trên khoảng (-∞; +∞) hay đồng biến trên R.

- Khi a < 0, hàm số y = ax + b nghịch biến trên khoảng (-∞; +∞) hay nghịch biến trên R.

5. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số: y = ax2 + bx + c, trong mỗi trường hợp a > 0 ; a < 0.

Xem đáp án

Hàm số y = ax2 + bx + c

Giải bài 5 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

 

6. Tự luận
1 điểm

Xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng của parabol y = ax2 + bx + c.

Xem đáp án

Parabol y = ax2 + bx + c có:

+ Tọa độ đỉnh D là:

Giải bài 6 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Phương trình trục đối xứng là:

Giải bài 6 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

7. Tự luận
1 điểm

Xác định tọa độ giao điểm của parabol y = ax2 + bx + c với trục tung. Tìm điều kiện để parabol này cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt, tại mỗi điểm và viết tọa độ của các giao điểm trong mỗi trường hợp.

Xem đáp án

+ Giao điểm của parabol với trục tung:

Tại x = 0 thì y = a.02 + b.0 + c = c.

Vậy giao điểm của parabol với trục tung là A(0 ; c).

+ Giao điểm của parabol với trục hoành :

Tại y = 0 thì ax2 + bx + c = 0 (*).

Để parabol cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔ Δ = b2 – 4ac > 0.

Khi Δ > 0 thì phương trình (*) có hai nghiệm là

 Giải bài 7 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Tọa độ hai giao điểm là

 Giải bài 7 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

8. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số y=2x+1+x+3

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số y=2-3x-11-2x

Xem đáp án

Giải bài 8 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

10. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số y=1x+3 vi x12-x vi x<1

Xem đáp án

Hàm số xác định khi x + 3 ≠ 0 (luôn thỏa mãn với mọi x ≥ 1).

Vậy hàm số luôn xác định trên [1; +∞).

+ Xét trên (–∞; 1), .

Hàm số xác định khi 2 – x ≥ 0 ⇔ x ≤ 2 (Luôn thỏa mãn với mọi x < 1).

Vậy hàm số luôn xác định trên (–∞; 1).

Kết luận: Hàm số xác định trên R.

11. Tự luận
1 điểm

Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: y=12x-1

Xem đáp án

Hàm số Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 có:

+ Tập xác định D = R.

+ Có Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 nên hàm số đồng biến trên R.

+ Tại x = 0 thì y = 1/2 . 0 – 1 = –1 . Vậy A (0; –1) thuộc đồ thị hàm số.

Tại x = 2 thì y = 1/2 . 2 – 1 = 0. Vậy B (2; 0) thuộc đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A (0; –1) và B (2; 0).

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

12. Tự luận
1 điểm

Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: y = 4 - 2x

Xem đáp án

Hàm số y = 4 – 2x có:

+ Tập xác định D = R

+ Có a = –2 < 0 nên hàm số nghịch biến trên R.

+ Tại x = 0 thì y = 4 ⇒ A(0 ; 4) thuộc đồ thị hàm số.

Tại x = 2 thì y = 0 ⇒ B(2; 0) thuộc đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A(0 ; 4) và B(2; 0).

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

13. Tự luận
1 điểm

Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: y = √x2

Xem đáp án

Hàm số Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 có :

+ Tập xác định D = R.

+ Trên (–∞; 0), hàm số y = –x nghịch biến.

Trên (0 ; +∞), hàm số y = x đồng biến.

Bảng biến thiên :

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Đồ thị hàm số gồm hai phần:

Phần thứ nhất: Nửa đường thẳng y = –x giữ lại phần bên trái trục tung.

Phần thứ hai: Nửa đường thẳng y = x giữ lại phần bên phải trục tung.

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

14. Tự luận
1 điểm

Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: y = |x + 1|

Xem đáp án

Hàm số y = |x + 1|

Nếu x + 1 ≥ 0 hay x ≥ –1 thì y = x + 1.

Nếu x + 1 < 0 hay x < –1 thì y = –(x + 1) = –x – 1. 

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Tập xác định: R

+ Trên (–∞; –1), y = x + 1 đồng biến.

Trên (–1 ; +∞), y = –x – 1 nghịch biến.

Ta có bảng biến thiên :

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Đồ thị hàm số gồm hai phần:

Phần thứ nhất : Nửa đường thẳng y = x + 1 giữ lại các điểm có hoành độ ≥ –1.

Phần thứ hai : nửa đường thẳng y = –x – 1 giữ lại các điểm có hoành độ < –1.

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

15. Tự luận
1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: y = x2 - 2x - 1

Xem đáp án

Hàm số y = x2 – 2x – 1 có a = 1 > 0 ; b = –2 ; c = –1:

+ Tập xác định D = R.

+ Nghịch biến trên (–∞ ; 1) ; đồng biến trên (1 ; + ∞).

Bảng biến thiên:

Giải bài 10 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Đồ thị hàm số là parabol có:

Đỉnh A(1 ; –2)

Trục đối xứng là đường thẳng x = 1.

Giao điểm với Oy tại B(0 ; –1). Điểm đối xứng với B qua đường thẳng x = 1 là C(2 ; –1).

Đi qua các điểm (3 ; 2) và (–1 ; 2).

Giải bài 10 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

16. Tự luận
1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: y = -x2 + 3x + 2

Xem đáp án

y = –x2 + 3x + 2 có a = –1 < 0, b = 3, c = 2:

+ Tập xác định D = R

+ Đồng biến trên Giải bài 10 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 , nghịch biến trên Giải bài 10 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Bảng biến thiên:

Giải bài 10 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Đồ thị là parabol có:

Giải bài 10 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Trục đối xứng là đường thẳng x = 3/2

Giao điểm với trục tung là B(0 ; 2). Điểm đối xứng với B qua đường thẳng x = 3/2 là C(3 ; 2).

Đi qua các điểm (–1 ; –2) và (4 ; –2)

Giải bài 10 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

17. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b biết đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(1 ; 3) và B(-1 ; 5)

Xem đáp án

Đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(1 ; 3) và B(-1 ; 5) nên:

Giải bài 11 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy phương trình đường thẳng là: y = -x + 4.

18. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b, c biết parabol y = ax2 + bx + c Đi qua ba điểm A(0 ; -1), B(1 ; -1), C(-1 ; 1)

Xem đáp án

(P): y = ax2 + bx + c

Parabol đi qua A(0 ; –1) ⇒ –1 = a.02 + b.0 + c ⇒ c = –1.

Parabol đi qua B(1 ; –1) ⇒ –1 = a.12 + b.1 + c ⇒ a + b + c = –1.

Mà c = –1 ⇒ a + b = 0 (1)

Parabol đi qua C(–1; 1) ⇒ a.(–1)2 + b.(–1) + c = 1 ⇒ a – b + c = 1.

Mà c = –1 ⇒ a – b = 2 (2)

Từ (1) và (2) ⇒ a = 1; b = –1.

Vậy a = 1 ; b = –1 ; c = –1.

19. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b, c biết parabol y = ax2 + bx + c Có đỉnh I(1 ; 4) và đi qua điểm D(3 ; 0)

Xem đáp án

(P) : y = ax2 + bx + c

Parabol có đỉnh I(1 ; 4) ⇒ –b/2a = 1 ⇒ b = –2a ⇒ 2a + b = 0.

Parabol đi qua I(1; 4) ⇒ 4 = a.12 + b . 1 + c ⇒ a + b + c = 4.

Paraol đi qua D(3; 0) ⇒ 0 = a.32 + b.3 + c ⇒ 9a + 3b + c = 0.

Giải hệ phương trình Giải bài 12 trang 51 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 

ta được : a = –1 ; b = 2 ; c = 3.

Vậy a = –1 ; b = 2 ; c = 3.