Ôn tập chương 4
Đề thi

Ôn tập chương 4

A
Admin
ToánLớp 1064 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sử dụng bất đẳng thức để viết các mệnh đề sau

a) x là số dương.

b) y là số không âm.

c) Với mọi số thực α, |α| là số không âm.

d) Trung bình cộng của hai số dương a và b không nhỏ hơn trung bình nhân của chúng.

Xem đáp án

a) x > 0

b) y ≥ 0

c) ∀α ∈ R, |α| ≥ 0

d) ∀a, b > 0, Giải bài 1 trang 106 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

2. Tự luận
1 điểm

Có thể rút ra kết luận gì về dấu của hai số a và b nếu biết

a) ab > 0;      b) Giải bài 2 trang 106 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10;

c) ab < 0;      d) Giải bài 2 trang 106 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10?

Xem đáp án

a) Hai số a và b cùng dấu.

b) Hai số a và b cùng dấu.

c) Hai số a và b trái dấu nhau.

d) Hai số a và b trái dấu nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các suy luận sau, suy luận nào đúng?

Giải bài 3 trang 106 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Xem đáp án

Suy luận (C) đúng.

Giải thích:

+ Suy luận (A) sai.

Ví dụ: x = y = –2 < 1 thì x.y = 4 > 1.

+ Suy luận (B) sai

Ví dụ : x = –6 < 1, y = –3 < 1 thì (x/y) = 2 > 1.

+ Suy luận (C) đúng vì

Nếu 0 < y < 1 và 0 < x < 1 thì x.y < 1.1 = 1 (Nhân hai BĐT cùng chiều)

Nếu y ≤ 0 và 0 < x < 1 thì x.y ≤ 0 (Do x và y trái dấu) nên x.y < 1.

Do đó với mọi x, y thỏa mãn 0 < x < 1 và y < 1 ⇒ xy < 1.

+ Suy luận (D) sai

Ví dụ: x = 0 < 1, y = -5 < 1 thì x - y = 5 > 1.

4. Tự luận
1 điểm

Khi cân một vật với độ chính xác đến 0,05kg, người ta cho biết kết quả là 26,4kg. Hãy chỉ ra khối lượng thực của vật đó nằm trong khoảng nào?

Xem đáp án

Khối lượng thực của vật nằm trong khoảng (26,4 - 0,05; 26,4 + 0,05) = (26,35; 26,45) kg.

5. Tự luận
1 điểm

Trên cùng một mặt phẳng tọa độ, hãy vẽ đồ thị hai hàm số y = f(x) = x + 1 và y = g(x) = 3 - x và chỉ ra các giá trị nào của x thỏa mãn:

a) f(x) = g(x);

b) f(x) > g(x);

c) f(x) < g(x).

Kiểm tra lại kết quả bằng cách giải phương trình, bất phương trình.

Xem đáp án

Vẽ đồ thị:

- Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = x + 1 qua hai điểm (0; 1) và (-1; 0).

- Vẽ đồ thị hàm số y = g(x) = 3 - x qua hai điểm (0; 3) và (3; 0)

Giải bài 5 trang 106 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

a) Nghiệm của phương trình f(x) = g(x) chính là hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y = f(x) và y = g(x).

Giao điểm của hai đường thẳng y = x + 1 và y = 3 – x là điểm A(1; 2).

Do đó phương trình f(x) = g(x) có nghiệm x = 1.

Kiểm tra bằng tính toán:

f(x) = g(x) ⇔ x + 1 = 3 - x ⇔ 2x = 2 ⇔ x = 1.

b) Khi x > 1 thì đồ thị hàm số y = f(x) nằm phía trên đồ thị hàm số y = g(x), hay với x > 1 thì f(x) > g(x).

Kiểm tra bằng tính toán:

f(x) > g(x) ⇔ x + 1 > 3 - x ⇔ 2x > 2 ⇔ x > 1.

c) Khi x < 1 thì đồ thị hàm số y = f(x) nằm phía dưới đồ thị hàm số y = g(x), hay với x < 1 thì f(x) < g(x).

Kiểm tra bằng tính toán:

f(x) < g(x) ⇔ x + 1 < 3 - x ⇔ 2x < 2 ⇔ x < 1.

6. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là các số dương. Chứng minh rằng a + bc + b + ca + c + ab  6

Xem đáp án

Ta có:

Giải bài 6 trang 106 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương

Giải bài 6 trang 106 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a = b = c

7. Tự luận
1 điểm

Điều kiện của một bất phương trình là gì? Thế nào là hai bất phương trình tương đương.

Xem đáp án

- Điều kiện của một bất phương trình là các điều kiện của ẩn x sao cho các biểu thức của bất phương trình đó đều có nghĩa.

- Hai bất phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.a

8. Tự luận
1 điểm

Nếu quy tắc biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình ax + by ≤ c.

Xem đáp án

- Vẽ đường thẳng (d): ax + by = c.

- Chọn điểm M(xo, yo) không thuộc (d) (thường chọn điểm (0; 0)) và tính giá trị axo + byo.

- So sánh axo + byo với c:

     + Nếu axo + byo < c thì tọa độ điểm M thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ (d) (tính cả đường thẳng d) chứa điểm M

     + Nếu axo + byo > c thì tọa độ điểm M không thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ (d) (tính cả đường thẳng d) không chứa điểm M.

9. Tự luận
1 điểm

Phát biểu định lí về dấu của tam thức bậc hai.

Xem đáp án

Định lí (trang 101 sgk Đại Số 10):

Cho tam thức f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0), Δ = b2 – 4ac

- Nếu Δ < 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ R.

- Nếu Δ = 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ≠ -b/2a.

- Nếu Δ > 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a khi x < x1 hoặc x > x2

f(x) trái dấu với hệ số a khi x1 < x < x2 trong đó x1, x2 là hai nghiệm của f(x) và x1 < x2.

10. Tự luận
1 điểm

Cho a > 0, b > 0. Chứng minh rằng ab  + baa + b

Xem đáp án

Cách 1: Sử dụng các phép biến đổi tương đương để chứng minh bất đẳng thức.

Ta có:

Giải bài 10 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Do đó: Giải bài 10 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10 (đpcm)

Cách 2: Sử dụng bất đẳng thức Cô-si để chứng minh bất đẳng thức.

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương Giải bài 10 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10 và √b ta có:

Giải bài 10 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a= b > 0

11. Tự luận
1 điểm

Bằng cách sử dụng hằng đẳng thức a2 - b2 = (a - b)(a + b) hãy xét dấu f(x) = x4 - x2 + 6x - 9 và gx = x2 - 2x - 4x2 - 2x

Xem đáp án

Ta có:

f(x) = x4 – x2 + 6x – 9 = x4 – (x2 – 6x +9) = – (x-3)2

= (x2 –x + 3).(x2 + x - 3)

+ Tam thức x2 – x + 3 có Δ = -11 < 0, a = 1 > 0 nên x2 – x + 3 > 0 với ∀ x ∈ R.

+ Tam thức x2 + x – 3 có hai nghiệm Giải bài 11 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Ta có bảng xét dấu sau:

Giải bài 11 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Kết luận:

Giải bài 11 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Tam thức x2 - 2x + 2 có Δ = -4 < 0, hệ số a = 1 > 0 nên x2 - 2x + 2 > 0 với ∀ x ∈ R

Tam thức x2 - 2x - 2 có hai nghiệm là x1 = 1 - √3; x2 = 1 + √3.

Tam thức x2 - 2x có hai nghiệm là x1 = 0; x2 = 2

Ta có bảng xét dấu :

Giải bài 11 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Kết luận : g(x) < 0 khi x ∈ (1 - √3; 0) ∪ (2; 1 + √3)

g(x) = 0 khi x = 1- √3 hoặc x = 1 + √3

g(x) > 0 khi x ∈ (-∞; 1 - √3) ∪ (0; 2) ∪ (1 + √3; +∞)

g(x) không xác định khi x = 0 và x = 2.

12. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm nghiệm nguyên của bất phương trình sau: x(x3 - x + 6) > 9

Xem đáp án

Ta có: x(x3 - x + 6) > 9

⇔ x4 - x2 + 6x - 9 > 0

⇔ f(x) > 0

thấy f(x) > 0 khi

Giải bài 11 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là 

Giải bài 11 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

13. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác. Sử dụng định lí về dấu tam thức bậc hai, chứng mình rằng:

      b2x2 - (b2 + c2 - a2)x + c2 > 0 ∀x

Xem đáp án

Xét tam thức f(x) = b2x2 - (b2 + c2 - a2)x + c2 có:

Δ = (b2 + c2 - a2)2 - 4b2c2

    = (b2 + c2 - a2 - 2bc)(b2 + c2 - a2 + 2bc)

    = [(b - c)2 - a2][(b + c)2 - a2]

    = (b – c – a)(b – c + a)(b + c + a)(b + c – a).

Do a, b, c là 3 cạnh của tam giác nên theo bất đẳng thức tam giác ta có:

    b < c + a ⇒ b – c – a < 0

    c < a + b ⇒ b – c + a > 0

    a < b + c ⇒ b + c – a > 0

    a, b, c > 0 ⇒ a + b + c > 0

⇒ Δ < 0 ⇒ f(x) cùng dấu với b2 ∀x hay f(x) > 0 ∀x (đpcm).

14. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

 Giải bài 13 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Xem đáp án

Ta biến đổi hệ bất phương trình:

Giải bài 13 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Ta vẽ các đường thẳng 3x + y = 9 (d1); x – y = -3 (d2); x + 2y = 8 (d3); y = 6 (d4)

Nhận thấy (x; y) = (4; 4) thỏa mãn tất cả các bất phương trình của hệ nên A(4; 4) nằm trong miền nghiệm của hệ.

Ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ là các đường thẳng (d1); (d2); (d3); (d4) không chứa điểm A(4 ; 4).

Giải bài 13 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Miền nghiệm của hệ là phần mặt phẳng không bị tô đậm, tính cả các đường biên.