Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác (trang 125)
Đề thi

Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác (trang 125)

A
Admin
ToánLớp 729 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy các điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh rằng

AD = BC

Xem đáp án

Giải bài 43 trang 125 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

ΔOAD và ΔOCB có:

      OA = OC (gt)

      Góc O chung

      OD = OB (gt)

⇒ ΔOAD = ΔOCB (c.g.c)

⇒ AD = BC (hai cạnh tương ứng).

2. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy các điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh rằng

ΔEAB = ΔECD

 

Xem đáp án

Do ΔOAD = ΔOCB (chứng minh trên)

      Giải bài 43 trang 125 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

      OA = OC, OB = OD ⇒ OB – OA = OD – OC hay AB = CD.

Xét ΔAEB và ΔCED có:

      ∠B = ∠D

      AB = CD

      ∠A2 = ∠C2

⇒ΔAEB = ΔCED (g.c.g)

3. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy các điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh rằng

OE là tia phân giác của góc xOy

Xem đáp án

ΔAEB = ΔCED ⇒ EA = EC (hai cạnh tương ứng)

ΔOAE và ΔOCE có

      OA = OC

      EA = EC

      OE cạnh chung

⇒ ΔOAE = ΔOCE (c.c.c)

⇒ Giải bài 43 trang 125 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 (hai góc tương ứng)

Vậy OE là tia phân giác của góc xOy.

4. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC có góc B = góc C. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Chứng minh rằng

 ΔADB = ΔADC

Xem đáp án

Giải bài 44 trang 125 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7Giải bài 44 trang 125 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 44 trang 125 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Do đó ΔADB = ΔADC (g.c.g)

5. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC có góc B = góc C. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Chứng minh rằng

AB = AC

Xem đáp án

ΔADB = ΔADC ( câu a )

Suy ra AB = AC (hai cạnh tương ứng)

6. Tự luận
1 điểm

Đố. Cho bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trên giấy kẻ ô vuông như ở hình 110. Hãy dùng lập luận để giải thích

AB = CD, BC = AD

Xem đáp án

Giải bài 45 trang 125 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

+ ΔAHB và ΔCKD có

      HB = KD (=1)

      góc AHB = góc CKD(=90º)

      AH = CK (=3).

⇒ ΔAHB = ΔCKD(c.g.c)

⇒AB = CD (hai cạnh tương ứng)

+ ΔCEB và ΔAFD có

      BE = DF (=2)

      góc BEC = góc DFA (=90º)

      CE = AF (=4).

⇒ ΔCEB = ΔAFD ( c.g.c)

⇒ BC = AD (hai cạnh tương ứng)

7. Tự luận
1 điểm

Đố. Cho bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trên giấy kẻ ô vuông như ở hình 110. Hãy dùng lập luận để giải thích

AB // CD

Xem đáp án

ΔABD và ΔCDB có

      AB = CD

      AD = BC

      BD cạnh chung

⇒ ΔABD = ΔCDB (c.c.c)

⇒ góc ABD = góc CDB (hai góc tương ứng)

Vậy AB // CD ( hai gó so le trong bằng nhau )