Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (Phiếu số 3)
10 câu hỏi
Điền vào chỗ trống (…) trong các phát biểu sau:
a. Nếu … của tam giác này bằng … của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. (g.c.g)
b. Nếu ΔABC và ΔDFE có: B^=E^,BC=DE,C^=D^ thì …
c. Nếu ΔMNP và ΔSRQ có: PN=QR,N^=Q^,P^=R^ thì …
Hai tam giác ở mỗi hình sau có bằng nhau không? Nếu bằng nhau thì theo trường hợp nào?
Nêu cách vẽ và vẽ tam giác ABC, biết BC=6cm,B^=300,C^=600.
Cho ΔABC có AB = AC. Kẻ BD⊥AC tại D, kẻ CE⊥AB tại E. Gọi I là giao điểm của BD và CE. Chứng minh rằng:
a) ΔABD=ΔACE
b) ΔBEI=ΔCDI
Cho ΔABC. Đường thẳng qua A và song song với BC cắt đường thẳng qua C và song song với AB tại D.
a) Chứng minh rẳng: ΔABC=ΔCDA. Từ đó suy ra AB=CD,BC=AD
b) Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Chứng minh rằng MN và AC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Cho xOy^. Lấy các điểm A, B theo thứ tự thuộc Ox và Oy sao cho OA = OB. Vẽ AH⊥Oy(H∈Oy), vẽ BK⊥Ox(K∈Ox). Gọi M là giáo điểm của AH và BK. Chứng minh rằng:
a) ΔOAH=ΔOBK từ đó suy ra OH = OK
b) OM là tia phân giác của xOy^
Cho xOy^. Vẽ tia phân giác Ot của xOy^, trên Ot lấy điểm M. Đường thẳng d qua M và vuông góc với Ot cắt Ox, Oy theo thứ tự tại A, B.
a) Chứng minh rẳng OA = OB
b) Lấy điểm C thuộc Ot, chứng minh rằng CA = CB và OAC^=OBC^
Cho ΔABC(AB<AC), tia Ax đi qua trung điểm M của BC. Kẻ BE và CF vuông góc với Ax (E,F∈Ax). Chứng minh rằng BE = CF
Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy các điểm D, E sao cho AD = BE. Qua D và E kẻ các đường thẳng song song với BC, chúng cắt AC theo thứ tự tại M và N. Chứng minh rằng: BC=DM+EN
Hãy đo khoảng cách giữa hai điểm bị ngăn cách bởi con sông








