Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
12 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Nghiệm của phương trình (−3x + 1)(2x – 5) = 0 là:
A. \[x = - \frac{1}{3},\,\,x = \frac{5}{2}.\]
B. \(x = \frac{1}{3},\,\,x = - \frac{5}{2}.\)
C. \(x = \frac{1}{3},\,\,x = \frac{5}{2}.\)
D. \(x = - \frac{1}{3},\,\,x = - \frac{5}{2}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có:(−3x + 1)(2x – 5) = 0
−3x + 1 = 0 hoặc 2x – 5 = 0
−3x = −1 hoặc 2x = 5
\(x = \frac{1}{3}\) hoặc \(x = \frac{5}{2}\)
Vậy phương trình (−3x + 1)(2x – 5) = 0 có nghiệm là \(x = \frac{1}{3}\)và \(x = \frac{5}{2}.\)
Chọn phương án đúng.
Nghiệm của phương trình x2 – 16 = 0 là
A.x = 4
B. x = −4.
C. x = 4, x = −4.
D. x = 16, x = −16.
Đáp án đúng là: C
Ta có:x2 – 16 = 0
x2 = 16 = 42
Suy ra x = 4 hoặc x = −4.
Vậy phương trình x2 – 16 = 0 có nghiệm là x = 4 và x = −4.
Chọn phương án đúng.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x}}{{x + 3}} - \frac{{5x}}{{5x + 2}} = 1\) là
A.x ≠ −3 và \(x \ne \frac{2}{5}.\)
B.x ≠ −3 và \(x \ne - \frac{2}{5}.\)
C.x ≠ −3.
D. \(x \ne - \frac{2}{5}.\)
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x}}{{x + 3}} - \frac{{5x}}{{5x + 2}} = 1\) là x + 3 ≠ 0 và 5x + 2 ≠ 0.
Suy ra x ≠ −3 và \(x \ne - \frac{2}{5}.\)
Vậy điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x}}{{x + 3}} - \frac{{5x}}{{5x + 2}} = 1\) là x ≠ −3 và \(x \ne - \frac{2}{5}.\)
Chọn phương án đúng.
Nghiệm của phương trình \(\frac{{{x^2} + 3x}}{{x + 3}} = 0\) là
A.x = 0, x = −3.
B.x = 0.
C.x = −3.
D.x = 3.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định: x + 3 ≠ 0 hay x ≠ −3.
Ta có: \(\frac{{{x^2} + 3x}}{{x + 3}} = 0\)
\(\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x + 3}} = 0\)
x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy phương trình \(\frac{{{x^2} + 3x}}{{x + 3}} = 0\) có nghiệm là x = 0.
Giải các phương trình sau:
a) x(x – 2) = 0;
b) (2x + 1)(3x – 2) = 0.
a) Ta có x(x – 2) = 0
Nên x = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0 và x = 2.
b) Ta có (2x + 1)(3x – 2) = 0
Nên 2x + 1 = 0 hoặc 3x – 2 = 0.
• 2x + 1 = 0 hay 2x = −1, suy ra \(x = - \frac{1}{2}.\)
•3x – 2 = 0 hay 3x = 2, suy ra \(x = \frac{2}{3}.\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{1}{2}\)và \(x = \frac{2}{3}.\)
Giải các phương trình sau:
a) (x2 – 4) + x(x – 2) = 0;
b) (2x + 1)2 – 9x2 = 0.
a) Ta có(x2 – 4) + x(x – 2) = 0
(x – 2)(x + 2) + x(x – 2) = 0
(x – 2)(x + 2 + x) = 0
(x – 2)(2x + 2) = 0
Ta giải phương trình sau:
• x – 2 = 0 hay x = 2.
• 2x + 2 hay 2x = −2, suy ra x = −1.
Vậy phương trình có hai nghiệm là: x = −1 và x = 2.
b) Ta có(2x + 1)2 – 9x2 = 0
(2x + 1)2 – (3x)2 = 0
(2x + 1 – 3x)(2x + 1 + 3x) = 0
(1 – x)(5x + 1) = 0
Suy ra 1 – x = 0 hoặc 5x + 1 = 0.
Ta giải hai phương trình:
• 1 – x = 0 hay x = 1.
• 5x + 1 = 0 hay 5x = −1, suy ra \(x = - \frac{1}{5}.\)
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1 và \(x = - \frac{1}{5}.\)
Giải các phương trình sau:
a) \(\frac{2}{{2x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}} = \frac{3}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}};\)
b) \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{x}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}}.\)
a) ĐKXĐ: \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ −1.
Quy đồng mẫu hai vế, ta có
\(\frac{{2\left( {x + 1} \right) + 2x + 1}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(\frac{{2x + 2 + 2x + 1}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(\frac{{4x + 3}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}.\)
Suy ra, 4x + 3 = 3 hay x = 0.
Kết hợp với điều kiện, nghiệm của phương trình là x = 0.
b) ĐKXĐ: x ≠ −1.
Quy đồng mẫu hai vế, ta có
\(\frac{{{x^2} - x + 1 - x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}}\)
\(\frac{{{x^2} - x + 1 - {x^2} - x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}},\) do đó \(\frac{{1 - 2x}}{{{x^3} + 1}} = \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}}.\)
Suy ra, 1 – 2x = 3x hay \(x = \frac{1}{5}.\)
Kết hợp với điều kiện, nghiệm của phương trình là: \(x = \frac{1}{5}.\)
Bác An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m. Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một diện tích đất để làm sân vườn như hình bên. Biết diện tích đất làm nhà là 100 m2. Hỏi x bằng bao nhiêu mét?

Phần đất làm nhà là một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 14 – (x + 2) = 12 – x (m) và 12 – x (m). Diện tích đất làm nhà là (12 – x)2 (m2).
Ta có(12 – x)2 = 100
(12 – x)2 = 102
(12 – x)2 – 102 = 0
(12 – x – 10)(12 – x + 10) = 0
(2 – x)(22 – x) = 0
Giải phương trình trên, kết hợp với điều kiện của x, ta được x = 2.
Vậy x = 2 m.
Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi x là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (đơn vị tính theo giờ, x > 0).
a) Hãy biểu thị theo x:
− Khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ.
− Khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ.
b) Hãy lập phương trình theo x và giải phương trình đó. Sau đó cho biết, nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu mới xong công việc đó.
a) Khối lượng công việc mà người thứ nhất làm trong 1 giờ là \(\frac{1}{x}\) (công việc).
Vì hai người làm chung thì xong công việc trong 8 giờ, nên trong một giờ cả hai người làm được \(\frac{1}{8}\) công việc.
Do đó, trong 1 giờ khối lượng công việc mà người thứ hai làm là \(\frac{1}{x} - \frac{1}{8}\) (công việc).
b) Sau 4 giờ, khối lượng công việc mà hai người cùng làm được là:
\(4\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{8} - \frac{1}{x}} \right) = \frac{1}{2}\) (công việc).
Khối lượng công việc mà người thứ hai phải làm nốt là:\(1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) (công việc).
Khối lượng công việc người thứ hai làm được trong 12 giờ là:
\(12\left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{x}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}\) (công việc).
Vì sau 12 giờ thì công việc hoàn thành nên ta có phương trình
\(\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x} = \frac{1}{2}\).
Giải phương trình trên ta được \(\frac{{12}}{x} = 1\) hay x = 12.
Vậy nếu làm một mình thì người thứ nhất phải làm trong 12 giờ mới xong công việc;
nếu làm một mình thì người thứ hai phải làm trong \(1:\left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{{12}}} \right) = 24\) giờ mới xong công việc đó.
Giải các phương trình sau:
a) x2 – 4x + 4 = x – 2;
b) x3 – 1 = (x – 1)(x2 + 3x).
a) Ta có x2 – 4x + 4 = x – 2
(x – 2)2 = x – 2
(x – 2)2 – (x – 2) = 0
(x – 2)(x – 2 – 1) = 0
(x – 2)(x – 3) = 0
Suy ra x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0.
• x – 2 = 0 hay x = 2.
• x – 3 = 0 hay x = 3.
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2 và x = 3.
b) x3 – 1 = (x – 1)(x2 + 3x)
(x – 1)(x2 + x + 1) – (x – 1)(x2 + 3x) = 0
\(\left( {x - 1} \right)\left[ {\left( {{x^2} + x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 3x} \right)} \right] = 0\)
(x – 1)(1 – 2x) = 0
Suy ra x – 1 = 0 hoặc 1 – 2x = 0.
• x – 1 = 0 hay x = 1.
• 1 – 2x = 0 hay 2x = 1, suy ra \(x = \frac{1}{2}.\)
Giải các phương trình:
a) \(\frac{{3x}}{{2x - 3}} - \frac{{6x}}{{4x + 1}} = 0;\)
b) \(\frac{2}{{2x - 5}} + \frac{3}{{2x + 5}} = \frac{{6x - 15}}{{4{x^2} - 25}}.\)
a) ĐKXĐ: 2x – 3 ≠ 0 và 4x + 1 ≠ 0 hay \(x \ne \frac{3}{2}\) và \(x \ne - \frac{1}{4}.\)
Quy đồng mẫu ta được \(\frac{{3x\left( {4x + 1} \right) - 6x\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 1} \right)}} = 0.\)
Suy ra 3x(4x + 1) – 6x(2x – 3) = 0 (1).
Giải phương trình (1):3x(4x + 1) – 6x(2x – 3) = 0
12x2 + 3x – 12x2 + 18x = 0
21x = 0
x = 0.
Giá trị x = 0 thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy phương trình có một nghiệm là x = 0.
b) ĐKXĐ: 2x – 5 ≠ 0 và 2x + 5 ≠ 0 hay \(x \ne \frac{5}{2}\) và \(x \ne - \frac{5}{2}.\)
− Quy đồng mẫu và khử mẫu hai vế của phương trình, ta được
\(\frac{{2\left( {2x + 5} \right) + 3\left( {2x - 5} \right)}}{{\left( {2x - 5} \right)\left( {2x + 5} \right)}} = \frac{{6x - 15}}{{4{x^2} - 25}},\) suy ra 2(2x + 5) + 3(2x – 5) = 6x – 15 (1).
Giải phương trình (1):2(2x + 5) + 3(2x – 5) = 6x – 15
4x + 10 + 6x – 15 = 6x – 15
10x – 5 = 6x – 15
10x – 6x = 5 – 15
4x = −10
\(x = \frac{{ - 5}}{2}.\)
Giá trị \(x = \frac{{ - 5}}{2}\) không thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy phương trình vô nghiệm.
Trên một khu vườn hình vuông có cạnh bằng 20 m người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng x (m) (Hình dưới). Để diện tích lối đi là 76 m2 thì bề rộng x là bao nhiêu?

Phần đất làm vườn là hình vuông có cạnh 20 – 2x (m) và có diện tích là (20 – 2x)2 (m2).
Theo giả thiết, diện tích đất dành cho làm vườn là 202 – 76 = 400 – 76 = 324 suy ra (20 – 2x)2 = 324 = 182 hay (20 – 2x)2 – 182 = 0 (1).
Giải phương trình (1): (20 – 2x)2 – 182 = 0
(20 – 2x – 18)(20 – 2x + 18) = 0
(2 – 2x)(38 – 2x) = 0.
Suy ra 2 – 2x = 0 hoặc 38 – 2x = 0.
• 2 – 2x = 0 hay 2x = 2, suy ra x = 1.
• 38 – 2x = 0 hay 2x = 38, suy ra x = 19 (loại vì 20 – 2.19 = −18 < 0).
Vậy bề rộng của lối đi là 1 m.

