Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 985 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) (x + 2)2 – (2x + 1)(x + 2) = 0;

b) 16x2 – (3x + 2)2 = 0.

Xem đáp án

a) (x + 2)2 – (2x + 1)(x + 2) = 0

(x + 2)[(x+2) – (2x + 1)] = 0

(x + 2)(1 – x) = 0

x + 2 = 0 hoặc 1 – x = 0.

Với x + 2 = 0 suy ra x = 0 – 2 = –2.

Với 1 – x = 0 suy ra x = 1 – 0 = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = –2 và x = 1.

b) 16x2 – (3x + 2)2 = 0

(4x)2 – (3x + 2)2 = 0

[4x – (3x + 2)][4x + (3x + 2)] = 0

(x – 2)(7x + 2) = 0

x – 2 = 0 hoặc 7x + 2 = 0.

Với x – 2 = 0 suy ra x = 0 + 2 = 2.

Với 7x + 2 = 0 suy ra x=27.

 Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 2 và x = 27.

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x3 + 3x2 – 8 = x3 + 2x2 – 7;

b) x(2x – 5) = (2x + 1)(5 – 2x).

Xem đáp án

a) x3 + 3x2 – 8 = x3 + 2x2 – 7

(x3 + 3x2 – 8) – (x3 + 2x2 – 7) = 0

x2 – 1 = 0

(x – 1)(x + 1) = 0

x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0.

Với x – 1 = 0 suy ra x = 0 + 1 = 1.

Với x + 1 = 0 suy ra x = 0 – 1 = –1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 1 và x = –1.

b) x(2x – 5) = (2x + 1)(5 – 2x)

x(2x – 5) – (2x + 1)(5 – 2x) = 0

x(2x – 5) + (2x + 1)(2x – 5) = 0

(2x – 5)[x + (2x + 1)] = 0

(2x – 5)(3x + 1) = 0

2x – 5 = 0 hoặc 3x + 1 = 0.

Với 2x – 5 = 0 suy ra x=52.

Với 3x +1 = 0 suy ra x=13.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=52 x=13.

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x2 + x = –6x – 6;

b) 2x2 – 2x = x – 1.

Xem đáp án

a) x2 + x = –6x – 6;

x2 + x – (–6x – 6) = 0

x2 + x + (6x + 6) = 0

x(x + 1) + 6(x + 1) =0

(x + 6)(x + 1) = 0

x + 6 = 0 hoặc x + 1 = 0.

Với x + 6 = 0 suy ra x = –6.

Với x + 1 = 0 suy ra x = –1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = –6 và x = –1.

b) 2x2 – 2x = x – 1

2x(x – 1) = x – 1

2x(x – 1) – (x – 1) = 0

(2x – 1)(x – 1) = 0

2x – 1 = 0 hoặc x – 1 = 0.

Với 2x – 1 = 0 suy ra x=12.

Với x – 1 = 0 suy ra x = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=12 và x = 1.

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 5x13x+25x+23x=0;

b) 6x52x19x3x1=0.

Xem đáp án
Giải các phương trình sau:  a) 5x -1 / 3x + 2 - 5x +2 / 3x =0; (ảnh 1)
Giải các phương trình sau:  a) 5x -1 / 3x + 2 - 5x +2 / 3x =0; (ảnh 2)
5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 3x+2+xx22x+4=4x2x3+8;

b) 32x+1+73x+2=21x+102x+13x+2.

Xem đáp án
Giải các phương trình sau:  a) 3/ x+2 + x/ x^2 -2x + 4 = 4x^2 / x^3 + 8 (ảnh 1)
Giải các phương trình sau:  a) 3/ x+2 + x/ x^2 -2x + 4 = 4x^2 / x^3 + 8 (ảnh 2)
6. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 120 mét. Bỏ qua sức cản không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật rơi tự do sau thời gian t được biểu diễn gần đúng bởi công thức s = 4,9t2, trong đó t là thời gian tính bằng giây. Sau bao nhiêu giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 120 mét. Bỏ qua sức cản không khí (ảnh 1)
Xem đáp án

Thời gian t (giây) (x > 0) để vậy chạm đấy là nghiệm của phương trình:

4,9t2 = 120

t2 = 120 : 4,9

t2 ≈ 24,49

t ≈ 5 (giây).

Vậy sau 5 giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất.