Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9141 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) (x + 2)2 – (2x + 1)(x + 2) = 0;

b) 16x2 – (3x + 2)2 = 0.

Xem đáp án

a) (x + 2)2 – (2x + 1)(x + 2) = 0

(x + 2)[(x+2) – (2x + 1)] = 0

(x + 2)(1 – x) = 0

x + 2 = 0 hoặc 1 – x = 0.

⦁ Với x + 2 = 0 suy ra x = 0 – 2 = –2.

⦁ Với 1 – x = 0 suy ra x = 1 – 0 = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = –2 và x = 1.

b) 16x2 – (3x + 2)2 = 0

(4x)2 – (3x + 2)2 = 0

[4x – (3x + 2)][4x + (3x + 2)] = 0

(x – 2)(7x + 2) = 0

x – 2 = 0 hoặc 7x + 2 = 0.

⦁ Với x – 2 = 0 suy ra x = 0 + 2 = 2.

⦁ Với 7x + 2 = 0 suy ra x=−27.

 Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 2 và x = −27.

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x3 + 3x2 – 8 = x3 + 2x2 – 7;

b) x(2x – 5) = (2x + 1)(5 – 2x).

Xem đáp án

a) x3 + 3x2 – 8 = x3 + 2x2 – 7

(x3 + 3x2 – 8) – (x3 + 2x2 – 7) = 0

x2 – 1 = 0

(x – 1)(x + 1) = 0

x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0.

⦁ Với x – 1 = 0 suy ra x = 0 + 1 = 1.

⦁ Với x + 1 = 0 suy ra x = 0 – 1 = –1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 1 và x = –1.

b) x(2x – 5) = (2x + 1)(5 – 2x)

x(2x – 5) – (2x + 1)(5 – 2x) = 0

x(2x – 5) + (2x + 1)(2x – 5) = 0

(2x – 5)[x + (2x + 1)] = 0

(2x – 5)(3x + 1) = 0

2x – 5 = 0 hoặc 3x + 1 = 0.

⦁ Với 2x – 5 = 0 suy ra x=52.

⦁ Với 3x +1 = 0 suy ra x=−13.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=52 và x=−13.

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x2 + x = –6x – 6;

b) 2x2 – 2x = x – 1.

Xem đáp án

a) x2 + x = –6x – 6;

x2 + x – (–6x – 6) = 0

x2 + x + (6x + 6) = 0

x(x + 1) + 6(x + 1) =0

(x + 6)(x + 1) = 0

x + 6 = 0 hoặc x + 1 = 0.

⦁ Với x + 6 = 0 suy ra x = –6.

⦁ Với x + 1 = 0 suy ra x = –1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = –6 và x = –1.

b) 2x2 – 2x = x – 1

2x(x – 1) = x – 1

2x(x – 1) – (x – 1) = 0

(2x – 1)(x – 1) = 0

2x – 1 = 0 hoặc x – 1 = 0.

⦁ Với 2x – 1 = 0 suy ra x=12.

⦁ Với x – 1 = 0 suy ra x = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=12 và x = 1.

4.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 5x−13x+2−5x+23x=0;

b) 6x−52x−1−9x3x−1=0.

Xem đáp án
Giải các phương trình sau:  a) 5x -1 / 3x + 2 - 5x +2 / 3x =0; (ảnh 1)
Giải các phương trình sau:  a) 5x -1 / 3x + 2 - 5x +2 / 3x =0; (ảnh 2)
5.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 3x+2+xx2−2x+4=4x2x3+8;

b) 32x+1+73x+2=21x+102x+13x+2.

Xem đáp án
Giải các phương trình sau:  a) 3/ x+2 + x/ x^2 -2x + 4 = 4x^2 / x^3 + 8 (ảnh 1)
Giải các phương trình sau:  a) 3/ x+2 + x/ x^2 -2x + 4 = 4x^2 / x^3 + 8 (ảnh 2)
6.Tự luận
• 1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 120 mét. Bỏ qua sức cản không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật rơi tự do sau thời gian t được biểu diễn gần đúng bởi công thức s = 4,9t2, trong đó t là thời gian tính bằng giây. Sau bao nhiêu giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 120 mét. Bỏ qua sức cản không khí (ảnh 1)
Xem đáp án

Thời gian t (giây) (x > 0) để vậy chạm đấy là nghiệm của phương trình:

4,9t2 = 120

t2 = 120 : 4,9

t2 ≈ 24,49

t ≈ 5 (giây).

Vậy sau 5 giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
2048.vn

Ý tưởng của bạn, bài học của bạn

Tự thiết kế đề thi, bài giảng hoặc flashcard theo cách riêng.

Tạo mới

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả