12 bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu có lời giải
12 câu hỏi
Phương trình \(\frac{4}{{x - 1}} = \frac{x}{{x - 2}}\) có nghiệm là
Phương trình vô nghiệm.
Phương trình vô số nghiệm.
x = 1.
x = 2.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ 2.
Giải phương trình, ta có:
\(\frac{4}{{x - 1}} = \frac{x}{{x - 2}}\) suy ra \(\frac{{4\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
Suy ra 4(x – 2) = x(x – 1) hay x2 – 5x + 8 = 0.
Ta có: ∆ = 52 – 4.8 = 25 – 32 = −6 < 0.
Do đó, phương trình x2 – 5x + 8 = 0 vô nghiệm.
Vậy phương trình \(\frac{4}{{x - 1}} = \frac{x}{{x - 2}}\) vô nghiệm.
Nghiệm của phương trình \(\frac{{11}}{x} = \frac{9}{{x + 1}} + \frac{2}{{x - 4}}\) là
x = 44.
x = 22.
x = −44.
x = 4.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ 0, x ≠ −1, x ≠ 4.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{11}}{x} = \frac{9}{{x + 1}} + \frac{2}{{x - 4}}\)
\(\frac{{11.\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{9x\left( {x - 4} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}} + \frac{{2x\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right).\left( {x - 4} \right)}}\)
11(x + 1)(x – 4) = 9x(x – 4) + 2x(x + 1)
11(x2 – 3x – 4) = 9x2 – 36x + 2x2 + 2x
11x2 – 33x – 44 = 11x2 – 34x
x – 44 = 0
x = 44 (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm là x = 44.
Phương trình \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}} - 3 + x = \frac{1}{{x - 2}}\) có nghiệm là
x = 4 hoặc x = −2.
x = −4 hoặc x = 2.
x = −4.
x = 2.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định: x ≠ 2.
Ta có: \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}} - 3 + x = \frac{1}{{x - 2}}\)
\(\frac{{x - 1 + \left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x - 2}} = \frac{1}{{x - 2}}\)
x – 1 + (x + 3)(x – 2) = 1
x – 1 + x2 + x – 6 – 1 = 0
x2 + 2x – 8 = 0
x2 – 2x + 4x – 8 = 0
x(x – 2) + 4(x – 2) = 0
(x + 4)(x – 2) = 0
Suy ra x + 4 = 0 hoặc x – 2 = 0 khi x = −4 (thỏa mãn) hoặc x = 2 (loại).
Vậy nghiệm của phương trình là x = −4.
Phương trình \(\frac{3}{{4\left( {x - 5} \right)}} + \frac{{15}}{{50 - 2{x^2}}} = \frac{7}{{6x + 30}}\) có nghiệm là
x = 5.
x = −5.
Phương trình vô nghiệm.
Phương trình vô số nghiệm.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định: x ≠ 5 và x ≠ −5.
Ta có: \(\frac{3}{{4\left( {x - 5} \right)}} + \frac{{15}}{{50 - 2{x^2}}} = \frac{7}{{6x + 30}}\)
\(\frac{3}{{4\left( {x - 5} \right)}} - \frac{{15}}{{2\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{7}{{6\left( {x + 5} \right)}}\)
\(\frac{{9\left( {x + 5} \right)}}{{12\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{15.6}}{{12\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{14\left( {x - 5} \right)}}{{6\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}}\)
9(x + 5) – 90 = 14(x – 5)
9x + 45 – 90 = 14x – 70
5x = 25
x = 5 (loại).
Vậy phương trình không có nghiệm thỏa mãn.
Nghiệm của phương trình \(\frac{2}{{{x^2} - 4}} - \frac{1}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 0\) là
x = 2 hoặc x = 3.
x = 2 hoặc x = −3.
x = 2.
x = 3.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định: x ≠ 0, x ≠ 2 và x ≠ −2.
Ta có: \(\frac{2}{{{x^2} - 4}} - \frac{1}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 0\)
\(\frac{{2x}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x + 2}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = 0\)
2x – x – 2 + x2 – 6x + 8 = 0
x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 2x − 3x + 6 = 0
x(x – 2) – 3(x – 2) = 0
(x – 2)(x – 3) = 0
Suy ra x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0 khi x = 2 (loại) hoặc x = 3 (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.
Phương trình \(\frac{1}{{3 - x}} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{x}{{x - 3}} - \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} - 2x - 3}}\) có nghiệm là
x = \(\frac{3}{5}\).
x = \( - \frac{3}{5}\).
x = \(\frac{2}{5}\).
x = 1.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ −1 và x ≠ 3.
Ta có: \(\frac{1}{{3 - x}} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{x}{{x - 3}} - \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} - 2x - 3}}\)
\(\frac{{ - x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{x - 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
−x – 1 – x + 3 = x2 + x – x2 + 2x – 1
2 – 2x = 3x – 1
5x = 3
x = \(\frac{3}{5}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = \(\frac{3}{5}\).
Tổng các nghiệm của phương trình \(\frac{1}{{x - 1}} + \frac{{2{x^2} - 5}}{{{x^3} - 1}} = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}}\) là
x = 0 hoặc x = \(\frac{5}{3}\).
x = 0.
x = \(\frac{3}{5}\).
x = 0 hoặc x = \(\frac{3}{5}\).
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x ≠ 1.
Ta có: \(\frac{1}{{x - 1}} + \frac{{2{x^2} - 5}}{{{x^3} - 1}} = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}}\)
\(\frac{{{x^2} + x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} + \frac{{2{x^2} - 5}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} = \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)
x2 + x + 1 + 2x2 – 5 = 4x – 4
3x2 – 5x = 0
x(3x – 5) = 0
Suy ra x = 0 hoặc 3x – 5 = 0.
Do đó, x = 0 hoặc x = \(\frac{5}{3}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 0 hoặc x = \(\frac{5}{3}\).
Phương trình \(\frac{8}{{x - 8}} + \frac{{11}}{{x - 11}} = \frac{9}{{x - 9}} + \frac{{10}}{{x - 10}}\) có nghiệm là
x = \(\frac{{19}}{2}\).
x = 0.
x = \(\frac{{19}}{2}\) hoặc x = 0.
x = \( - \frac{{19}}{2}\) hoặc x = 0.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định: x ≠ 8, x ≠ 9, x ≠ 10, x ≠ 11.
Ta có: \(\frac{8}{{x - 8}} + \frac{{11}}{{x - 11}} = \frac{9}{{x - 9}} + \frac{{10}}{{x - 10}}\)
\(\frac{8}{{x - 8}} + 1 + \frac{{11}}{{x - 11}} + 1 = \frac{9}{{x - 9}} + 1 + \frac{{10}}{{x - 10}} + 1\)
\(\frac{x}{{x - 8}} + \frac{x}{{x - 11}} = \frac{x}{{x - 9}} + \frac{x}{{x - 10}}\)
\(\frac{x}{{x - 8}} + \frac{x}{{x - 11}} - \frac{x}{{x - 9}} - \frac{x}{{x - 10}} = 0\)
\(x\left( {\frac{1}{{x - 8}} + \frac{1}{{x - 11}} - \frac{1}{{x - 9}} - \frac{1}{{x - 10}}} \right) = 0\)
TH1: x = 0 (thỏa mãn)
TH2: \(\frac{1}{{x - 8}} + \frac{1}{{x - 11}} - \frac{1}{{x - 9}} - \frac{1}{{x - 10}} = 0\)
\(\frac{1}{{x - 8}} + \frac{1}{{x - 11}} = \frac{1}{{x - 9}} + \frac{1}{{x - 10}}\)
\(\frac{{x - 11 + x - 8}}{{\left( {x - 8} \right)\left( {x - 11} \right)}} = \frac{{x - 10 + x - 9}}{{\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)}}\)
\(\frac{{2x - 19}}{{\left( {x - 8} \right)\left( {x - 11} \right)}} = \frac{{2x - 19}}{{\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)}}\)
\(\left( {2x - 19} \right)\left( {x - 8} \right)\left( {x - 11} \right) = \left( {2x - 19} \right)\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)\)
(2x – 19)(x2 – 19x + 88) – (2x – 19)(x2 – 19x + 90) = 0
(2x – 19)(x2 – 19x + 88 – x2 + 19x – 90) = 0
−2(2x – 19) = 0 khi 2x – 19 = 0 hay x = \(\frac{{19}}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trinh là x = \(\frac{{19}}{2}\) hoặc x = 0.
Hiệu các nghiệm của phương trình \(\frac{{4x}}{{{x^2} + 4x + 3}} - 1 = 6\left( {\frac{1}{{x + 3}} - \frac{1}{{2x + 2}}} \right)\) là
x = 0 hoặc x = −3.
x = 0 hoặc x = 3.
x = 0.
x = −3.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định là: x ≠ −3 và x ≠ −1.
Ta có: \(\frac{{4x}}{{{x^2} + 4x + 3}} - 1 = 6\left( {\frac{1}{{x + 3}} - \frac{1}{{2x + 2}}} \right)\)
\(\frac{{4x - {x^2} - 4x - 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{6\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{3\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
−x2 – 3 = 6x + 6 – 3x – 9
x2 + 3x = 0
x(x + 3) = 0
Suy ra x = 0 hoặc x + 3 = 0
Do đó, x = 0 (thỏa mãn) hoặc x = −3 (loại).
Vậy x = 0 là nghiệm của phương trình.
Nghiệm của phương trình \(\frac{{x + 4}}{{x - 1}} + \frac{{x - 4}}{{x + 1}} = \frac{{x + 8}}{{x - 2}} + \frac{{x - 8}}{{x + 2}} + 6\) là
Phương trình vô số nghiệm.
Phương trình vô nghiệm.
x = 5.
x = 3.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định: x ≠ 1, x ≠ −1, x ≠ 2, x ≠ −2.
Ta có: \(\frac{{x + 4}}{{x - 1}} + \frac{{x - 4}}{{x + 1}} = \frac{{x + 8}}{{x - 2}} + \frac{{x - 8}}{{x + 2}} + 6\)
\(\frac{{x - 1 + 5}}{{x - 1}} + \frac{{x + 1 - 5}}{{x + 1}} = \frac{{x - 2 + 10}}{{x - 2}} + \frac{{x + 2 - 10}}{{x + 2}} + 6\)
\(1 + \frac{5}{{x - 1}} + 1 - \frac{5}{{x + 1}} = 1 + \frac{{10}}{{x - 2}} + 1 - \frac{{10}}{{x + 2}} + 6\)
\(1 + \frac{5}{{x - 1}} + 1 - \frac{5}{{x + 1}} = 1 + \frac{{10}}{{x - 2}} + 1 - \frac{{10}}{{x + 2}} + 6\)
\(5\left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}} \right) - 10\left( {\frac{1}{{x - 2}} + \frac{{ - 1}}{{x + 2}}} \right) = 6\)
\(\frac{{10}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{40}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = 6\)
10(x2 – 4) – 40(x2 – 1) = 6(x2 – 4)(x2 – 1)
10x2 – 40 – 40x2 + 40 = 6(x4 – 5x2 + 4)
6x4 + 24 = 0
Nhận thấy 6x4 + 24 > 0 với mọi x.
Nên phương trình đã cho vô nghiệm.
Giải các phương trình sau:
a) \(\frac{{2x - 5}}{{x + 5}} = 3\);
b) \(\frac{2}{{1 + x}} = \frac{1}{{3 - 7x}}\);
c) \(\frac{4}{{x - 1}} - \frac{5}{{x - 2}} = - 3\).
a) \(\frac{{2x - 5}}{{x + 5}} = 3\).
Điều kiện xác định: x ≠ −5.
Ta có: \(\frac{{2x - 5}}{{x + 5}} = 3\)
\(\frac{{2x - 5}}{{x + 5}}\) − 3 = 0
\(\frac{{2x - 5 - 3x - 15}}{{x + 5}} = 0\)
\(\frac{{ - x - 20}}{{x + 5}} = 0\)
Suy ra −x – 20 = 0 khi x = −20 (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = −20.
b) \(\frac{2}{{1 + x}} = \frac{1}{{3 - 7x}}\)
Điều kiện xác định: x ≠ −1 và x ≠ \(\frac{3}{7}\).
Ta có: \(\frac{2}{{1 + x}} = \frac{1}{{3 - 7x}}\)
\(\frac{2}{{1 + x}} - \frac{1}{{3 - 7x}} = 0\)
\(\frac{{2\left( {3 - 7x} \right) - 1 - x}}{{\left( {1 + x} \right)\left( {3 - 7x} \right)}} = 0\)
\(\frac{{5 - 15x}}{{\left( {1 + x} \right)\left( {3 - 7x} \right)}} = 0\)
5 – 15x = 0
x = \(\frac{1}{3}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = \(\frac{1}{3}\).
c) \(\frac{4}{{x - 1}} - \frac{5}{{x - 2}} = - 3\).
Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ 2.
Ta có: \(\frac{4}{{x - 1}} - \frac{5}{{x - 2}} = - 3\)
\(\frac{{4\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{ - 3\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
4(x – 2) – 5(x – 1) = −3(x – 1)(x – 2)
4x – 8 – 5x + 5 = −3x2 + 9x – 6
3x2 – 10x + 3 = 0
3x2 – 9x – x + 3 = 0
3x(x – 3) – (x – 3) = 0
(x – 3)(3x – 1) = 0
Suy ra x – 3 = 0 hoặc 3x – 1 = 0 khi x = 3 hoặc x = \(\frac{1}{3}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 3 hoặc x = \(\frac{1}{3}\).
Giải các phương trình sau:
a) \(\frac{1}{{x - 2}} + 3 = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\);
b) \(\frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}} = \frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}}\).
a) \(\frac{1}{{x - 2}} + 3 = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\)
Điều kiện xác định: x ≠ 2.
Ta có: \(\frac{1}{{x - 2}} + 3 = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\)
\(\frac{{1 + 3x - 6}}{{x - 2}} = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\)
3x – 5 = 3 – x
3x + x = 3 + 5
4x = 8
x = 2 (loại)
Vậy phương trình không có nghiệm thỏa mãn.
b) \(\frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}} = \frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}}\)
Điều kiện xác định: x ≠ \(\frac{1}{3}\) và x ≠ \( - \frac{1}{3}\).
Ta có: \(\frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}} = \frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}}\)
\(\frac{{12}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} - \frac{{{{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\)
12 = (1 – 3x)2 – (1 + 3x)2
9x2 – 6x + 1 – 9x2 − 6x – 1 = 12
−12x = 12
x = −1 (thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là x = −1.

