Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án
13 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Tổng hai nghiệm của phương trình 2x2 – 4x + 1 = 0 là
A.2.
B. −2.
C. \(\frac{1}{2}.\)
D. \( - \frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Viète cho phương trình 2x2 – 4x + 1 = 0, ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{4}{2} = 2}\\{{x_1}{x_2} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right..\)
Vậy tổng hai nghiệm của phương trình 2x2 – 4x + 1 = 0 là 2.
Chọn phương án đúng.
Tích hai nghiệm của phương trình 2x2 + 4x – 9 = 0 là
A. \(\frac{9}{2}.\)
B. \( - \frac{9}{2}.\)
C. −2.
D. 2.
Áp dụng định lí Viète cho phương trình 2x2 + 4x – 9 = 0, ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 4}}{2} = - 2}\\{{x_1}{x_2} = - \frac{9}{2}}\end{array}} \right..\)
Tích hai nghiệm của phương trình 2x2 + 4x – 9 = 0 là \( - \frac{9}{2}.\)
Chọn phương án đúng.
Hai số 3 và −5 là nghiệm của phương trình
A. x2 – 2x – 15 = 0.
B. x2 + 2x – 15 = 0.
C. x2 – 15x + 2 = 0.
D. x2 + 15x – 2 = 0.
Đáp án đúng là: B
Nếu 3 và −5 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì theo định lí Viète, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 3 + \left( { - 5} \right) = - 2 = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = 3.\left( { - 5} \right) = - 15 = \frac{c}{a}}\end{array}} \right..\)
Cả bốn đáp án trên đều có hệ số a = 1, suy ra b = 2 và c = −15.
Vậy hai số 3 và −5 là nghiệm của phương trình x2 + 2x – 15 = 0.
Chọn phương án đúng.
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình x2 – 5x + 3 = 0 là
A. 5.
B. 3.
C. 19.
D. 22.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí Viète cho phương trình x2 – 5x + 3 = 0, ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1}{x_2} = 3}\end{array}} \right..\)
Tổng bình phương các nghiệm là x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2 = 52 – 2.3 = 19.
Vậy tổng bình phương các nghiệm là 19.
Chọn phương án đúng.
Nếu phương trình x2 – 2mx – m = 0 có một nghiệm là −1 thì nghiệm còn lại là
A. 2.
B. −2.
C. –m.
D. m.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định lí Viète cho phương trình x2 – 2mx – m = 0, ta có
a – b + c = 1 + 2m – m = m + 1.
Để phương trình x2 – 2mx – m = 0 có hai nghiệm trong đó có một nghiệm là −1 thì
m + 1 = 0 hay m = −1.
Suy ra nghiệm còn lại là \( - \frac{c}{a} = - \frac{{ - m}}{1} = m.\)
Vậy nghiệm còn lại là m.
Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:
a) x2 – 12x + 8 = 0;
b) 2x2 + 11x – 5 = 0;
c) 3x2 – 10 = 0;
d) x2 – x + 3 = 0.
a) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 12} \right)^2} - 4.8 = 112 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = 12; x1x2 = 8.
b) Ta có: \(\Delta = {11^2} - 4.2.\left( { - 5} \right) = 161 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - \frac{{11}}{2};\)\({x_1}{x_2} = - \frac{5}{2}.\)
c) Ta có: \(\Delta = - 4.3.\left( { - 10} \right) = 120 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = 0; \({x_1}{x_2} = - \frac{{10}}{3}.\)
d) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.3 = 1 - 12 = - 11 < 0\) nên phương trình vô nghiệm.
Cho phương trình x2 – x – 1 = 0. Không giải phương trình, hãy tính:
a) Tổng và tích các nghiệm.
b) Tổng các nghịch đảo của các nghiệm.
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.1.\left( { - 1} \right) = 5 > 0.\) Do đó, phương trình có hai nghiệm x1, x2.
a) Áp dụng định lí Viète ta có:
\({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 1}}{1} = 1;\)\({x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = - \frac{1}{1} = - 1.\)
b) Ta có \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1.\)
Cho phương trình x2 + x – 3 = 0 có hai nghiệm x1, x2.
a) Tính giá trị của biểu thức x12 + x22.
b) Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là \(\frac{1}{{{x_1}^2}}\) và \(\frac{1}{{{x_2}^2}}.\)
Ta có \(\Delta = {1^2} - 4.\left( { - 3} \right) = 13 > 0.\) Do đó, phương trình có hai nghiệm x1, x2.
Theo định lí Viète ta có:
\({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{1}{1} = - 1;\)\({x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)
a) Ta có: \({x_1}^2 + {x_2}^2 = \left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - 1} \right)^2} - 2.\left( { - 3} \right) = 7.\)
b) Ta có: \(\frac{1}{{{x_1}^2}} + \frac{1}{{{x_2}^2}} = \frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{7}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} = \frac{7}{9};\)
\(\frac{1}{{{x_1}^2}}.\frac{1}{{{x_2}^2}} = \frac{1}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} = \frac{1}{9}.\)
Vậy phương trình bậc hai nhận \(\frac{1}{{{x_1}^2}}\) và \(\frac{1}{{{x_2}^2}}\) làm nghiệm là \({x^2} - \frac{7}{9}x + \frac{1}{9} = 0.\)
Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) 2x2 – 9x + 7 = 0;
b) 3x2 + 11x + 8 = 0;
c) 7x2 – 15x + 2 = 0, biết phương trình có một nghiệm x1 = 2.
a) Ta có: a + b + c = 2 + (−9) + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = 1; \({x_2} = \frac{7}{2}.\)
b) Ta có: a – b + c = 3 – 11 + 8 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = −1; \({x_2} = - \frac{8}{3}.\)
c) Gọi x2 là nghiệm còn lại của phương trình.
Theo định lí Viète, ta có: \({x_1}{x_2} = \frac{2}{7},\) suy ra \({x_2} = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{{\frac{2}{7}}}{2} = \frac{1}{7}.\)
Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = 2; \({x_2} = \frac{1}{7}.\)
Tìm hai số u và v, biết:
a) u + v = 20, uv = 99;
b) u + v = 2, uv = 15.
a) Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2 – 20x + 99 = 0.
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 20} \right)^2} - 4.99 = 4;\)\(\sqrt \Delta = \sqrt 4 = 2.\)
Suy ra phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = \frac{{20 + 2}}{2} = 11;\)\({x_2} = \frac{{20 - 2}}{2} = 9.\)
Vậy (u; v) = (11; 9) hoặc (u; v) = (9; 11).
b) Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2 – 2x + 15 = 0.
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 2} \right)^2} - 4.15 = - 56 < 0.\)
Suy ra phương trình đã cho vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số u, v thỏa mãn điều kiện đã cho.
Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử như sau:
Áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 + 11x + 18;
b) 3x2 + 5x – 2.
Với x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0, theo định lí Viète ta có: \({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a};\)\({x_1}{x_2} = \frac{c}{a}.\)
Do đó \[a\left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right) = a{x^2} - a\left( {{x_1} + {x_2}} \right)x + a{x_1}{x_2}\]
\( = a{x^2} - a.\left( { - \frac{b}{a}} \right).x + a.\frac{c}{a} = a{x^2} + bx + c.\)
Đó là điều phải chứng minh.
Áp dụng:
a) Do phương trình x2 + 11x + 18 = 0 có hai nghiệm x1 = −2, x2 = −9 nên
x2 + 11x + 18 = (x + 2)(x + 9).
b) Do phương trình 3x2 + 5x – 2 = 0 có hai nghiệm \({x_1} = \frac{1}{3},\) x2 = −2 nên
\(3{x^2} + 5x - 2 = 3\left( {x - \frac{1}{3}} \right)\left( {x + 2} \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {3x - 1} \right).\)
Một bể bơi hình chữ nhật có diện tích 300 m2 và chu vi là 74 m. Tính các kích thước của bể bơi này.
Nửa chu vi của bể bơi là 74 : 2 = 37 m.
Chiều rộng và chiều dài của bể bơi là hai nghiệm của phương trình bậc hai:
x2 – 37x + 300 = 0.
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 37} \right)^2} - 4.300 = 169;\)\(\sqrt \Delta = \sqrt {169} = 13.\)
Suy ra phương trình có hai nghiệm:
\({x_1} = \frac{{37 + 13}}{2} = \frac{{50}}{2} = 25;\)\({x_2} = \frac{{37 - 13}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12.\)
Vậy chiều rộng và chiều dài của bể bơi lần lượt là 12 m và 25 m.
Tìm m để phương trình x2 + 4x + m = 0 có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn \({x_1}^2 + {x_2}^2 = 10.\)
Phương trình có nghiệm khi \(\Delta ' = {2^2} - m = 4 - m \ge 0,\) tức là khi m ≤ 4.
Khi đó, phương trình có hai nghiệm x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có:\({x_1} + {x_2} = - 4,\)\({x_1}{x_2} = m.\)
Do đó: \({x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - 4} \right)^2} - 2m = 16 - 2m = 10.\)
Suy ra 2m = 6, hay m = 3 (thỏa mãn điều kiện để phương trình có nghiệm).
Vậy với m = 3 thì phương trình đã cho có hai nghiệm thỏa mãn yêu cầu đề bài.








