Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 968 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 90^\circ \) (H.4.2).

Chọn phương án đúng.  Cho tam giác ABC có (ảnh 1)

A. \(\sin B = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

B. \(\cos C = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

C. \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

D. \(\cot C = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}};\)\(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}};\)\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}};\)\(\cot C = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

Vậy đáp án đúng là đáp án C.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 90^\circ \)\(\widehat C = 30^\circ \) như trên Hình 4.3. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau?

Chọn phương án đúng.  Cho tam giác ABC có (ảnh 1)

A. \(\sin B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

B. \(\cos C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

C. \(\tan B = \sqrt 3 .\)

D. \(\cot B = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat C = 30^\circ ,\) ta có:

\(\widehat B = 90^\circ - \widehat C = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác).

Suy ra \[\sin B = \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2};\]\(\cos C = \cos 30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2};\)

\[\tan B = \tan 60^\circ = \sqrt 3 ;\]\(\cot B = \cot 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

Vậy khẳng định D là khẳng định sai.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho α, β là hai góc nhọn trong tam giác vuông ABC (H.4.4). Khi đó

Chọn phương án đúng. Cho α, β là hai góc nhọn trong tam giác vuông ABC (H.4.4). Khi đó   A. sin α = tan β. B. cos α = cot β. C. tan α = −cot β. D. cot α = tan β. (ảnh 1)

A.sin α = tan β.

B.cos α = cot β.

C.tan α = −cot β.

D.cot α = tan β.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy α, β là hai góc nhọn trong tam giác vuông ABC nên α, β là hai góc phụ nhau.

Suy ra ta có: sin α = cos β, cos α = sin β, tan α = cot β, cot α = tan β.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

A.sin 82° = −cos 8°.

B.cos 75° = sin 16°.

C.cot 52° = −tan 28°.

D. \(\tan 30^\circ 40' = \cot 59^\circ 20'.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai góc nhọn α, β là hai góc phụ nhau thì ta có:

sin α = cos β, cos α = sin β, tan α = cot β, cot α = tan β.

Ta thấy:

\(\sin 82^\circ = \cos \left( {90^\circ - 82^\circ } \right) = \cos 8^\circ \) nên đáp án A sai.

\(\cos 75^\circ = \sin \left( {90^\circ - 75^\circ } \right) = \sin 15^\circ \) nên đáp án B sai.

\(\cot 52^\circ = \tan \left( {90^\circ - 52^\circ } \right) = \tan 38^\circ \) nên đáp án C sai.

\(\tan 30^\circ 40' = \cot \left( {90^\circ - 30^\circ 40'} \right) = \cot 59^\circ 20'\) nên đáp án D đúng.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc nhọn B và C khi biết:

a) AB = 8 cm, BC = 17 cm;

b) AC = 0,9 cm, AB = 1,2 cm.

Xem đáp án

a) (H.4.5a)

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc nhọn B và C khi biết: a) AB = 8 cm, BC = 17 cm; b) AC = 0,9 cm, AB = 1,2 cm. (ảnh 1)

Theo định lí Pythagore, ta có

AC2 + AB2 = BC2

AC2 = BC2 – AB2

\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{17}^2} - {8^2}} = \sqrt {225} = 15.\)

Từ đó:

\(\sin B = \cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}},\)\(\cos B = \sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{8}{{17}},\)

\(\tan B = \cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{15}}{8},\)\(\cot B = \tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{15}}.\)

b) (H.4.5b)

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc nhọn B và C khi biết: a) AB = 8 cm, BC = 17 cm; b) AC = 0,9 cm, AB = 1,2 cm. (ảnh 2)

Theo Pythagore, ta có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{1,2}^2} + {{0,9}^2}} = \sqrt {2,25} = 1,5.\)

Từ đó:

\(\sin B = \cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = 0,6,\)

\(\cos B = \sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = 0,8,\)

\(\tan B = \cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,2}} = 0,75,\)

\(\cot B = \tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}.\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác vuông có một góc nhọn 60° và cạnh kề với góc 60° bằng 3 cm. Hãy tính cạnh đối của góc này

Xem đáp án

(H.4.6)

Cho tam giác vuông có một góc nhọn 60° và cạnh kề với góc 60° bằng 3 cm. Hãy tính cạnh đối của góc này (ảnh 1)

Tam giác ABC vuông tại A, \(\widehat B = 60^\circ ,\) AB = 3.

Ta cần tính cạnh AC.

Ta có \(\tan B = \tan 60^\circ = \sqrt 3 ,\) do đó \(\frac{{AC}}{{AB}} = \sqrt 3 ,\) suy ra \(AC = AB.\sqrt 3 = 3\sqrt 3 .\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác vuông có một góc nhọn 30° và cạnh đối với góc này bằng 5 cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác.

Xem đáp án

(H.4.7)

Cho tam giác vuông có một góc nhọn 30° và cạnh đối với góc này bằng 5 cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác. (ảnh 1)

Xét tam giác ABC vuông tại A, có AB = 5, \(\widehat C = 30^\circ .\)

Ta cần tính cạnh BC.

Trong tam giác ABC vuông, ta có

\(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\) hay \(\sin 30^\circ = \frac{{AB}}{{BC}},\) suy ra \(\frac{1}{2} = \frac{{AB}}{{BC}},\) hay BC = 2AB = 2.5 = 10 (cm).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 3 và \(\sqrt 3 .\) Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (sử dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt).

Xem đáp án

(H.4.8)

Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 3 và \(\sqrt 3 .\) Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (sử dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt). (ảnh 1)

Hình chữ nhật ABCD có \(AD = \sqrt 3 ,\) DC = 3. Ta cần tính góc \(\widehat {ADB}.\)

Ta có \(\tan \widehat {ADB} = \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{3}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 3 .\)

Theo bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt, ta có \(\widehat {ADB} = 60^\circ .\)

9. Tự luận
1 điểm

a) Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45°:

sin 55°, cos 62°, tan 57°, cot 64°.

b) Tính \(\frac{{\tan 25^\circ }}{{\cot 65^\circ }},\) tan 34° – cot 56°.

Xem đáp án

a) Ta có sin 55° = cos(90° – 55°) = cos 35°;

cos 62° = sin(90° – 62°) = sin 28°;

tan 57° = cot(90° – 57°) = cot 33°;

cot 64° = tan(90° – 64°) = tan 26°.

b) Ta có \(\frac{{\tan 25^\circ }}{{\cot 65^\circ }} = \frac{{\tan 25^\circ }}{{\tan \left( {90^\circ - 65^\circ } \right)}} = \frac{{\tan 25^\circ }}{{\tan 25^\circ }} = 1;\)

\(\tan 34^\circ - \cot 56^\circ = \tan 34^\circ - \tan \left( {90^\circ - 56^\circ } \right) = \tan 34^\circ - \tan 34^\circ = 0.\)

10. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):

a) \(\sin 40^\circ 12';\)

b) \(\cos 52^\circ 54';\)

c) \(\tan 63^\circ 36';\)

d) \(\cot 35^\circ 20'.\)

Xem đáp án

a) \(\sin 40^\circ 12' \approx 0,645;\)

b) \(\cos 52^\circ 54' \approx 0,603;\)

c) \(\tan 63^\circ 36' \approx 2,014;\)

d) \(\cot 35^\circ 20' \approx 1,411.\)

11. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT, tìm số đo của góc nhọn x (làm tròn đến phút), biết rằng:

a) sin x = 0,2368;

b) cos x = 0,6224;

c) tan x = 1,236;

d) cot x = 2,154.

Xem đáp án

a) \(x \approx 13^\circ 42';\)

b) \(x \approx 51^\circ 30';\)

c) \(x \approx 51^\circ 1';\)

d) \(x \approx 24^\circ 54'.\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm.

a) Tính tan B, cạnh BC, sin B, góc B (làm tròn đến độ).

b) Kẻ đường cao AH. Tính AH, BH, \(\cos \widehat {BAH}.\)

Xem đáp án

(H.4.9)

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. a) Tính tan B, cạnh BC, sin B, góc B (làm tròn đến độ). b) Kẻ đường cao AH. Tính AH, BH, \(\cos \widehat {BAH}.\) (ảnh 1)

a) Trong tam giác ABC vuông có

\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}.\)

Theo định lí Pythagore, ta có

BC2 = AC2 + AB2 = 82 + 62 = 100.

\(BC = \sqrt {100} = 10.\)

Ta có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5},\) từ đó suy ra \(\widehat B \approx 53^\circ .\)

b) Trong tam giác vuông ABH có:

\(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}},\) suy ra \(AH = AB.\sin B = 6.\frac{4}{5} = \frac{{24}}{5};\)

\(\tan B = \frac{{AH}}{{BH}},\) suy ra \(BH = \frac{{AH}}{{\tan B}} = \frac{{24}}{5}:\frac{4}{3} = \frac{{24}}{5}.\frac{3}{4} = \frac{{18}}{5}.\)

\(\cos \widehat {BAH} = \sin \widehat {ABC} = \frac{4}{3}\) (vì \(\widehat {BAH}\) và góc \(\widehat {ABC}\) là hai góc phụ nhau).

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 40^\circ ,\)\(\widehat B = 60^\circ ,\) AB = 6 cm. Hãy tính (làm tròn đến hàng đơn vị):

a) Chiều cao AH và cạnh AC;

b) Độ dài BH và CH.

Xem đáp án

(H.4.10)

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 40^\circ ,\) \(\widehat B = 60^\circ ,\) AB = 6 cm. Hãy tính (làm tròn đến hàng đơn vị): a) Chiều cao AH và cạnh AC; b) Độ dài BH và CH. (ảnh 1)

Tam giác ABH vuông tại H, ta có:

\[\sin \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{AB}}\] nên

\(AH = AB.\sin \widehat {ABH} = AB.\sin 60^\circ = 6.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 .\)

Xét tam giác ABC có \(\widehat {ACB} = 180^\circ - 40^\circ - 60^\circ = 80^\circ .\)

Tam giác ACH vuông tại H, ta có:

\(\sin \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{AC}}\) nên \(AC = \frac{{AH}}{{\sin \widehat {ACH}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sin 80^\circ }} \approx 5,27.\)

b) Ta có \(\tan \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{CH}}\) nên \(CH = \frac{{AH}}{{\tan \widehat {ACH}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\tan 80^\circ }} \approx 0,92.\)

\(\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\) nên \(BH = \frac{{AH}}{{\tan \widehat {ABH}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\tan 60^\circ }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3.\)