Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 28. Phép chia đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 28. Phép chia đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 786 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai đơn A và B có hệ số khác 0. Khi đó:

A. A luôn chia hết cho B;

B. A chia hết cho B nếu hệ số của A chia hết cho hệ số của B;

C. A chia hết cho B nếu bậc của A nhỏ hơn bậc của B;

D. A chia hết cho B nếu bậc của A không nhỏ hơn bậc của B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép chia đơn thức A cho đơn thức B (hệ số của hai đơn thức khác 0) được gọi là phép chia hết nếu bậc của A lớn hơn hoặc bằng bậc của B, hay bậc của A không nhỏ hơn bậc của B.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai đơn thức A và B có hệ số khác 0 sao cho A chia hết cho B. Khi đó thương của phép chia A cho B là một đơn thức:

A. Có hệ số bằng thương các hệ số và có bậc bằng hiệu các bậc của hai đơn thức đã cho;

B. Có hệ số bằng thương các hệ số và có bậc bằng thương các bậc của hai đơn thức đã cho;

C. Có hệ số bằng hiệu các hệ số và có bậc bằng hiệu các bậc của hai đơn thức đã cho;

D. Có hệ số bằng hiệu các hệ số và có bậc bằng thương các bậc của hai đơn thức đã cho;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đơn thức A và B có hệ số khác 0 sao cho A chia hết cho B. Khi đó thương của phép chia A cho B là một đơn thức có hệ số bằng thương các hệ số và có bậc bằng hiệu các bậc của hai đơn thức đã cho.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm các đơn thức M, N và P sao cho ta có phép chia hết:

(6x4 + M – x2) : N = P + 3x + \(\frac{1}{3}\).

A. M = – 9x3; N = – 3x2; P = – 2x2;

B. M = 9x3; N = – 3x2; P = – 2x2;

C. M = – 9x3; N = 3x2; P = – 2x2;

D. M = – 9x3; N = – 3x2; P = 2x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay lần lượt các đáp án đã cho, ta thấy đáp án A thỏa mãn.

Ta có: (6x4 + M – x2) : N = (6x4 – 9x3 – x2) : (– 3x2)

= 6x4 : (– 3x2) – 9x3 : (– 3x2) – x2 : (– 3x2)

= – 2x2 + 3x + \(\frac{1}{3}\)

Và P + 3x + \(\frac{1}{3}\) = – 2x2 + 3x + \(\frac{1}{3}\).

Vậy với M = – 9x3; N = – 3x2; P = – 2x2 thì (6x4 + M – x2) : N = P + 3x + \(\frac{1}{3}\).

4. Tự luận
1 điểm

Tính:8x5 : 4x3;              

Xem đáp án

8x5 : 4x3 = (8 : 4)x5 – 3 = 2x2;

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

120x7 : (-24x5);

Xem đáp án

120x7 : (-24x5) = [120 : (-24)] x7 – 5 = -5x2.

6. Tự luận
1 điểm

Tính:

\[\frac{3}{4}\](-x)3 : \[\frac{1}{8}\]x;

Xem đáp án

\[\frac{3}{4}\](-x)3 : \[\frac{1}{8}\]x = -\[\frac{3}{4}\]x3 : \[\frac{1}{8}\]x = \[\left[ {\left( { - \frac{3}{4}} \right):\frac{1}{8}} \right]\] x3 – 1 = -6x2.

7. Tự luận
1 điểm

Tính:

-3,72x4 : (-4x2).

Xem đáp án

-3,72x4 : (-4x2) = [(-3,72) : (-4)] x4 – 2 = 0,93x2.

8. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia đa thức sau:

(-5x3 + 15x2 + 18x) : (-5x);

Xem đáp án

(-5x3 + 15x2 + 18x) : (-5x)

= (-5x3) : (-5x) + 15x2 : (-5x) + 18x : (-5x)

= x2 - 3x - \[\frac{{18}}{5}\]

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia đa thức sau:

(-2x5 - 4x3 + 3x2) : 2x2.

Xem đáp án

(-2x5 - 4x3 + 3x2) : 2x2

= (-2x5) : 2x2 - 4x3 : 2x2 + 3x2 : 2x2

= -x3 - 2x + \[\frac{3}{2}\]

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia:

(6x3 - 2x2 - 9x + 3) : (3x - 1)

Xem đáp án

Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia: (6x^3 - 2x^2 - 9x + 3)  (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia:

(4x4 + 14x3 - 21x - 9) : (2x2 - 3).

Xem đáp án

Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia: (4x^4 + 14x^3 - 21x - 9) (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia 0,5x5 + 3,2x3 - 2x2 cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau: n = 2

Xem đáp án

Khi n = 2 ta có phép chia:

(0,5x5 + 3,2x3 - 2x2) : 0,25x2

= 0,5x5 : 0,25x2 + 3,2x3 : 0,25x2 - 2x2 : 0,25x2

= 2x3 + 12,8x - 8

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia 0,5x5 + 3,2x3 - 2x2 cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau: n = 3

Xem đáp án

Khi n = 3 ta có phép chia:

(0,5x5 + 3,2x3 - 2x2) : 0,25x3

= 0,5x5 : 0,25x3 + 3,2x3 : 0,25x3 (dư – 2x2)

= 2x2 + 12,8 (dư – 2x2)

14. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi trường hợp sau đây, tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng: F(x) = G(x) . Q(x) + R(x).

F(x) = 6x4 - 3x3 + 15x2 + 2x - 1; G(x) = 3x2.

Xem đáp án

Ta có:

(6x4 - 3x3 + 15x2 + 2x - 1) : 3x2 = 2x2 – x + 5 (dư 2x – 1).

Do đó Q(x) = 2x2 - x + 5; R(x) = 2x - 1.

Vậy F(x) = G(x)(2x2 – x + 5) + 2x – 1.

15. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi trường hợp sau đây, tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng: F(x) = G(x) . Q(x) + R(x).

F(x) = 12x4 + 10x3 - x - 3; G(x) = 3x2 + x + 1.

Xem đáp án

Đặt tính chia:

Trong mỗi trường hợp sau đây, tìm thương Q(x) và dư R(x) F(x) = 12x^4 + 10x^3 - x - 3; G(x) = 3x^2 + x + 1. (ảnh 1)

Có nghĩa là F(x) : G(x) = 4x2 + 2x – 2 (dư – x – 1).

Do đó Q(x) = 4x2 + 2x - 2; R(x) = -x - 1.

Vậy F(x) = G(x)(4x2 + 2x - 2) + (- x - 1).

16. Tự luận
1 điểm

Bạn Tâm lúng túng khi muốn tìm thương và dư trong phép chia đa thức 21x - 4 cho 3x2.

Em có thể giúp bạn Tâm được không?

Xem đáp án

Ta thấy bậc của đa thức bị chia 21x - 4 là 1, bậc của đa thức chia 3x2 là 2.

Do đó, (21x – 4) : 3x2 = 0 (dư 21x – 4).

Vậy thương của phép chia này là 0 và dư là 21x - 4.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức A = x5 + 3x4 – 7x2 + x – 2 và B = x3 + 3x2 – 1.

Bằng cách đặt tính chia, hãy tìm thương và dư trong phép chia A cho B.

Xem đáp án

Ta đặt tính chia như sau:

Bằng cách đặt tính chia, hãy tìm thương và dư trong phép chia A cho B.  (ảnh 1) 

Vậy trong phép chia A cho B ta được thương là x2 và dư là – 6x2 + x – 2.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức A = x5 + 3x4 – 7x2 + x – 2 và B = x3 + 3x2 – 1.

Em có cách nào không cần thực hiện phép chia mà vẫn tìm được đa thức dư hay không?

Xem đáp án

Không thực hiện phép chia, ta có thể tìm được thương và dư của phép chia này bằng cách biến đổi đa thức A như sau:

A = x5 + 3x4 – 7x2 + x – 2

A = (x5 + 3x4 – x2) – 6x2 + x – 2          (Vì – 7x2 = – x2 – 6x2)

A = (x3 + 3x2 – 1)x2 + (– 6x2 + x – 2) (Vì x5 + 3x4 – x2 = (x3 + 3x2 – 1)x2)

A = B . x2 + (– 6x2 + x – 2)

Trong đẳng thức cuối, đa thức – 6x2 + x – 2 có bậc 2 nhỏ hơn bậc của B.

Điều đó chứng tỏ x2 là thương và – 6x2 + x – 2 là dư trong phép chia A cho B.

19. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P = 6x3 + 5x2 + 4x + m và Q = 2x2 + x + 1. Tìm số m để phép chia P : Q là một phép chia hết.

Xem đáp án

Trước hết ta tìm dư trong phép chia P cho Q bằng cách đặt tính chia:

Cho đa thức P = 6x3 + 5x2 + 4x + m và Q = 2x2 + x + 1. Tìm số m để phép chia P : Q (ảnh 1) 

Vậy (6x3 + 5x2 + 4x + m) : (2x2 + x + 1) = 3x + 1 (dư m – 1).

Muốn có phép chia hết, ta phải có dư là 0, tức là m – 1 = 0, suy ra m = 1.