Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 28. Phép chia đa thức một biến có đáp án
19 câu hỏi
Cho hai đơn A và B có hệ số khác 0. Khi đó:
A. A luôn chia hết cho B;
B. A chia hết cho B nếu hệ số của A chia hết cho hệ số của B;
C. A chia hết cho B nếu bậc của A nhỏ hơn bậc của B;
D. A chia hết cho B nếu bậc của A không nhỏ hơn bậc của B.
Đáp án đúng là: D
Phép chia đơn thức A cho đơn thức B (hệ số của hai đơn thức khác 0) được gọi là phép chia hết nếu bậc của A lớn hơn hoặc bằng bậc của B, hay bậc của A không nhỏ hơn bậc của B.
Cho hai đơn thức A và B có hệ số khác 0 sao cho A chia hết cho B. Khi đó thương của phép chia A cho B là một đơn thức:
A. Có hệ số bằng thương các hệ số và có bậc bằng hiệu các bậc của hai đơn thức đã cho;
B. Có hệ số bằng thương các hệ số và có bậc bằng thương các bậc của hai đơn thức đã cho;
C. Có hệ số bằng hiệu các hệ số và có bậc bằng hiệu các bậc của hai đơn thức đã cho;
D. Có hệ số bằng hiệu các hệ số và có bậc bằng thương các bậc của hai đơn thức đã cho;
Đáp án đúng là: A
Hai đơn thức A và B có hệ số khác 0 sao cho A chia hết cho B. Khi đó thương của phép chia A cho B là một đơn thức có hệ số bằng thương các hệ số và có bậc bằng hiệu các bậc của hai đơn thức đã cho.
Hãy tìm các đơn thức M, N và P sao cho ta có phép chia hết:
(6x4 + M – x2) : N = P + 3x + \(\frac{1}{3}\).
A. M = – 9x3; N = – 3x2; P = – 2x2;
B. M = 9x3; N = – 3x2; P = – 2x2;
C. M = – 9x3; N = 3x2; P = – 2x2;
D. M = – 9x3; N = – 3x2; P = 2x2.
Đáp án đúng là: A
Thay lần lượt các đáp án đã cho, ta thấy đáp án A thỏa mãn.
Ta có: (6x4 + M – x2) : N = (6x4 – 9x3 – x2) : (– 3x2)
= 6x4 : (– 3x2) – 9x3 : (– 3x2) – x2 : (– 3x2)
= – 2x2 + 3x + \(\frac{1}{3}\)
Và P + 3x + \(\frac{1}{3}\) = – 2x2 + 3x + \(\frac{1}{3}\).
Vậy với M = – 9x3; N = – 3x2; P = – 2x2 thì (6x4 + M – x2) : N = P + 3x + \(\frac{1}{3}\).
Tính:8x5 : 4x3;
8x5 : 4x3 = (8 : 4)x5 – 3 = 2x2;
Tính:
120x7 : (-24x5);
120x7 : (-24x5) = [120 : (-24)] x7 – 5 = -5x2.
Tính:
\[\frac{3}{4}\](-x)3 : \[\frac{1}{8}\]x;
\[\frac{3}{4}\](-x)3 : \[\frac{1}{8}\]x = -\[\frac{3}{4}\]x3 : \[\frac{1}{8}\]x = \[\left[ {\left( { - \frac{3}{4}} \right):\frac{1}{8}} \right]\] x3 – 1 = -6x2.
Tính:
-3,72x4 : (-4x2).
-3,72x4 : (-4x2) = [(-3,72) : (-4)] x4 – 2 = 0,93x2.
Thực hiện các phép chia đa thức sau:
(-5x3 + 15x2 + 18x) : (-5x);
(-5x3 + 15x2 + 18x) : (-5x)
= (-5x3) : (-5x) + 15x2 : (-5x) + 18x : (-5x)
= x2 - 3x - \[\frac{{18}}{5}\]
Thực hiện các phép chia đa thức sau:
(-2x5 - 4x3 + 3x2) : 2x2.
(-2x5 - 4x3 + 3x2) : 2x2
= (-2x5) : 2x2 - 4x3 : 2x2 + 3x2 : 2x2
= -x3 - 2x + \[\frac{3}{2}\]
Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia:
(6x3 - 2x2 - 9x + 3) : (3x - 1)

Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia:
(4x4 + 14x3 - 21x - 9) : (2x2 - 3).

Thực hiện phép chia 0,5x5 + 3,2x3 - 2x2 cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau: n = 2
Khi n = 2 ta có phép chia:
(0,5x5 + 3,2x3 - 2x2) : 0,25x2
= 0,5x5 : 0,25x2 + 3,2x3 : 0,25x2 - 2x2 : 0,25x2
= 2x3 + 12,8x - 8
Thực hiện phép chia 0,5x5 + 3,2x3 - 2x2 cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau: n = 3
Khi n = 3 ta có phép chia:
(0,5x5 + 3,2x3 - 2x2) : 0,25x3
= 0,5x5 : 0,25x3 + 3,2x3 : 0,25x3 (dư – 2x2)
= 2x2 + 12,8 (dư – 2x2)
Trong mỗi trường hợp sau đây, tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng: F(x) = G(x) . Q(x) + R(x).
F(x) = 6x4 - 3x3 + 15x2 + 2x - 1; G(x) = 3x2.
Ta có:
(6x4 - 3x3 + 15x2 + 2x - 1) : 3x2 = 2x2 – x + 5 (dư 2x – 1).
Do đó Q(x) = 2x2 - x + 5; R(x) = 2x - 1.
Vậy F(x) = G(x)(2x2 – x + 5) + 2x – 1.
Trong mỗi trường hợp sau đây, tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng: F(x) = G(x) . Q(x) + R(x).
F(x) = 12x4 + 10x3 - x - 3; G(x) = 3x2 + x + 1.
Đặt tính chia:

Có nghĩa là F(x) : G(x) = 4x2 + 2x – 2 (dư – x – 1).
Do đó Q(x) = 4x2 + 2x - 2; R(x) = -x - 1.
Vậy F(x) = G(x)(4x2 + 2x - 2) + (- x - 1).
Bạn Tâm lúng túng khi muốn tìm thương và dư trong phép chia đa thức 21x - 4 cho 3x2.
Em có thể giúp bạn Tâm được không?
Ta thấy bậc của đa thức bị chia 21x - 4 là 1, bậc của đa thức chia 3x2 là 2.
Do đó, (21x – 4) : 3x2 = 0 (dư 21x – 4).
Vậy thương của phép chia này là 0 và dư là 21x - 4.
Cho hai đa thức A = x5 + 3x4 – 7x2 + x – 2 và B = x3 + 3x2 – 1.
Bằng cách đặt tính chia, hãy tìm thương và dư trong phép chia A cho B.
Ta đặt tính chia như sau:
Vậy trong phép chia A cho B ta được thương là x2 và dư là – 6x2 + x – 2.
Cho hai đa thức A = x5 + 3x4 – 7x2 + x – 2 và B = x3 + 3x2 – 1.
Em có cách nào không cần thực hiện phép chia mà vẫn tìm được đa thức dư hay không?
Không thực hiện phép chia, ta có thể tìm được thương và dư của phép chia này bằng cách biến đổi đa thức A như sau:
A = x5 + 3x4 – 7x2 + x – 2
A = (x5 + 3x4 – x2) – 6x2 + x – 2 (Vì – 7x2 = – x2 – 6x2)
A = (x3 + 3x2 – 1)x2 + (– 6x2 + x – 2) (Vì x5 + 3x4 – x2 = (x3 + 3x2 – 1)x2)
A = B . x2 + (– 6x2 + x – 2)
Trong đẳng thức cuối, đa thức – 6x2 + x – 2 có bậc 2 nhỏ hơn bậc của B.
Điều đó chứng tỏ x2 là thương và – 6x2 + x – 2 là dư trong phép chia A cho B.
Cho đa thức P = 6x3 + 5x2 + 4x + m và Q = 2x2 + x + 1. Tìm số m để phép chia P : Q là một phép chia hết.
Trước hết ta tìm dư trong phép chia P cho Q bằng cách đặt tính chia:
Vậy (6x3 + 5x2 + 4x + m) : (2x2 + x + 1) = 3x + 1 (dư m – 1).
Muốn có phép chia hết, ta phải có dư là 0, tức là m – 1 = 0, suy ra m = 1.






