Giải VTH Toán 7 CTST Bài 1: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 CTST Bài 1: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng biểu diễn thập phân của phân số  233 là:

0,(06);

0,0606;

0,(060);

0,(0606).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có 233= 2 : 33 = 0,060606… đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì là 06.

Do đó dạng biểu diễn thập phân của phân số  233 là: 0,(06).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

π là số thập phân vô hạn tuần hoàn;

π là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

Dạng thập phân của phân số 57là 0,(714285712);

Số 25 có thể biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: π = 3,14159265358…  đây là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Do đó A sai, B đúng.

57 = 0,(714285) do đó C sai.

25 = 0,4 đây là số thập phân hữu hạn. Do đó D sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là căn bậc hai số học của 9?

4;

− 3;

3;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 32 = 9 và 3 > 0 nên 9= 3;

Vậy căn bậc hai số học của 9 là 3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài cạnh của một mảnh đất hình vuông có diện tích 30 625 là

175;

185;

− 175;

165.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông là: a (a > 0)

Diện tích hình vuông là: a2

Theo bài ta có: a2 = 30 625

Do đó a = 30625 = 175.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số 3; 1,74; 1,(7); 1,(74) là:

3 ;

1,74;

1,(7);

1,(74).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:3 = 1,73…; 1,74 = 1,740; 1,(7) = 1,777…; 1,(74) = 1,747…

Mà 7 > 0 nên 1,747… > 1,740

4 > 3 nên 1,740 > 1,73

7 > 4 nên 1,777… > 1,747…

Do đó: 1,777… > 1,747… > 1,740 > 1,73…

Hay 1,(7) > 1,(74) > 1,74 > 3.

Vậy 1,(7) là số lớn nhất.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân: 159;78;-425; -207.

Xem đáp án

159 = 15 : 9 = 1,6666… = 1,(6)

 78= 7 : 8 = 0,875

-425 = − 42 : 5 = − 8,4

-207 = − 20 : 7 = − 2,(857142)

7. Tự luận
1 điểm

Trong các số thập phân vừa tính được hãy chỉ ra số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Số thập phân vô hạn tuần hoàn là: 1,(6); − 2,(857142).

8. Tự luận
1 điểm

Điền các kí hiệu , thích hợp vào chỗ chấm.

A.  𝕀                       B.  𝕀                       C.  … ℚ                  D.  𝕀

Xem đáp án

2 = 1,41421356… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên 2 𝕀  

= 2 = 21, do đó 4 là số hữu tỉ nên 4𝕀

49, do đó 49 là số hữu tỉ nên 49          

-25 = − 5 = -51, do đó -25là số hữu tỉ nên -25 𝕀

9. Tự luận
1 điểm

Tính: −52=            

Xem đáp án

−52 = 25= 52= 5        

10. Tự luận
1 điểm

Tính : 0,12=

Xem đáp án

0,12=0,1

11. Tự luận
1 điểm

Tính : 352

Xem đáp án

352=35

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào bảng sau.

a

 

9

144

 

225

147

a

6

 

 

0

 

 

Xem đáp án

a

36

9

144

0

225

147

a

6

3

12

0

15

 147

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ trong các số sau: 13;34; 0,(17505); 0,321(5); π.

Xem đáp án

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng ab (a, b ℤ, b ≠ 0). Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

13 = 131 nên 13 là số hữu tỉ; 34là số hữu tỉ.

0,(17505); 0,321(5) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên 0,(17505); 0,321(5) là số hữu tỉ.

π = 3,1415926… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên không là số hữu tỉ.

Vậy các số hữu tỉ là: 13; ; 0,(17505); 0,321(5).

14. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có chu vi là 20 cm. Hãy sử dụng máy tính cầm tay để tính bán kính của đường tròn đó.

Xem đáp án

Bán kính của đường tròn là: 20 : π : 2 = 3,18309886 … ≈ 3,18 (cm)

Vậy bán kính của đường tròn gần bằng 3,18 cm.

15. Tự luận
1 điểm

Người ta trồng 2 025 cây vào một khu vườn sao cho số cây trên mỗi hàng bằng số hàng. Tính số hàng và số cây trên mỗi hàng.

Xem đáp án

Số cây hàng cũng như số cây trên mỗi hàng là: 2025= 45

Vậy có 45 hàng và mỗi hàng có 45 cây.