Giải VTH Toán 7 CTST Bài 1: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học có đáp án
15 câu hỏi
Dạng biểu diễn thập phân của phân số 233 là:
0,(06);
0,0606;
0,(060);
0,(0606).
Đáp án đúng là: A
Ta có 233= 2 : 33 = 0,060606… đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì là 06.
Do đó dạng biểu diễn thập phân của phân số 233 là: 0,(06).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
π là số thập phân vô hạn tuần hoàn;
π là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Dạng thập phân của phân số 57là 0,(714285712);
Số 25 có thể biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Đáp án đúng là: B
Ta có: π = 3,14159265358… đây là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Do đó A sai, B đúng.
57 = 0,(714285) do đó C sai.
25 = 0,4 đây là số thập phân hữu hạn. Do đó D sai.
Trong các số sau, số nào là căn bậc hai số học của 9?
4;
− 3;
3;
2.
Đáp án đúng là: C
Vì 32 = 9 và 3 > 0 nên 9= 3;
Vậy căn bậc hai số học của 9 là 3.
Độ dài cạnh của một mảnh đất hình vuông có diện tích 30 625 là
175;
185;
− 175;
165.
Đáp án đúng là: A
Gọi độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông là: a (a > 0)
Diện tích hình vuông là: a2
Theo bài ta có: a2 = 30 625
Do đó a = 30625 = 175.
Số lớn nhất trong các số 3; 1,74; 1,(7); 1,(74) là:
3 ;
1,74;
1,(7);
1,(74).
Đáp án đúng là: C
Ta có:3 = 1,73…; 1,74 = 1,740; 1,(7) = 1,777…; 1,(74) = 1,747…
Mà 7 > 0 nên 1,747… > 1,740
4 > 3 nên 1,740 > 1,73…
7 > 4 nên 1,777… > 1,747…
Do đó: 1,777… > 1,747… > 1,740 > 1,73…
Hay 1,(7) > 1,(74) > 1,74 > 3.
Vậy 1,(7) là số lớn nhất.
Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân: 159;78;-425; -207.
159 = 15 : 9 = 1,6666… = 1,(6)
78= 7 : 8 = 0,875
-425 = − 42 : 5 = − 8,4
-207 = − 20 : 7 = − 2,(857142)
Trong các số thập phân vừa tính được hãy chỉ ra số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là: 1,(6); − 2,(857142).
Điền các kí hiệu ∈, ∉ thích hợp vào chỗ chấm.
A. … 𝕀 B. … 𝕀 C. … ℚ D. … 𝕀
2 = 1,41421356… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên 2 ∈𝕀
4 = 2 = 21, do đó 4 là số hữu tỉ nên 4∉𝕀
49, do đó 49 là số hữu tỉ nên 49 ∈ ℚ
-25 = − 5 = -51, do đó -25là số hữu tỉ nên -25 ∉𝕀
Tính: −52=
−52 = 25= 52= 5
Tính : 0,12=
0,12=0,1
Tính : 352
352=35
Điền số thích hợp vào bảng sau.
a |
| 9 | 144 |
| 225 | 147 |
a | 6 |
|
| 0 |
|
|
a | 36 | 9 | 144 | 0 | 225 | 147 |
a | 6 | 3 | 12 | 0 | 15 | 147 |
Tìm số hữu tỉ trong các số sau: 13;34; 0,(17505); 0,321(5); π.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng ab (a, b ∈ ℤ, b ≠ 0). Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
13 = 131 nên 13 là số hữu tỉ; 34là số hữu tỉ.
0,(17505); 0,321(5) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên 0,(17505); 0,321(5) là số hữu tỉ.
π = 3,1415926… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên không là số hữu tỉ.
Vậy các số hữu tỉ là: 13; ; 0,(17505); 0,321(5).
Một đường tròn có chu vi là 20 cm. Hãy sử dụng máy tính cầm tay để tính bán kính của đường tròn đó.
Bán kính của đường tròn là: 20 : π : 2 = 3,18309886 … ≈ 3,18 (cm)
Vậy bán kính của đường tròn gần bằng 3,18 cm.
Người ta trồng 2 025 cây vào một khu vườn sao cho số cây trên mỗi hàng bằng số hàng. Tính số hàng và số cây trên mỗi hàng.
Số cây hàng cũng như số cây trên mỗi hàng là: 2025= 45
Vậy có 45 hàng và mỗi hàng có 45 cây.






