12 Bài tập Tính giá trị của biểu thức chứa căn bậc hai số học (có lời giải)
Đề thi

12 Bài tập Tính giá trị của biểu thức chứa căn bậc hai số học (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 726 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Tính 32+42.
Xem đáp án

Ta có 32+42=9+16=25=52=5.

Vậy 32+42=5.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

M=1219+22581.925.

Xem đáp án

M=1219+22581.925

=1132+1592.352

=113+159.35

=113+1=143.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \[\sqrt {16} - \sqrt 9 \].

3

2

1

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\sqrt {16} - \sqrt 9 = \sqrt {{4^2}} - \sqrt {{3^2}} = 4 - 3 = 1\].

Vậy \[\sqrt {16} - \sqrt 9 = 1\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\sqrt {{{2.2}^2} + {4^2} + {5^2}} \).

5

4

7

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {{{2.2}^2} + {4^2} + {5^2}} = \sqrt {8 + 16 + 25} = \sqrt {49} = 7\).

Vậy \(\sqrt {{{2.2}^2} + {4^2} + {5^2}} = 7\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(1 + \sqrt {\frac{{121}}{9}} - \sqrt {\frac{4}{9}} \).

\(\frac{{14}}{9}\);

4

2

\(\frac{{40}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(1 + \sqrt {\frac{{121}}{9}} - \sqrt {\frac{4}{9}} \)

\( = 1 + \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{3}} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \)

\( = 1 + \frac{{11}}{3} - \frac{2}{3} = 4\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\sqrt {0,01} - \sqrt {0,25} \).

–0,5;

–0,4;

0,5;

0,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {0,01} - \sqrt {0,25} = \sqrt {0,{1^2}} - \sqrt {0,{5^2}} \)

= 0,1 – 0,5 = –0,4.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An tính \(\sqrt {100 - 36} \) theo cách sau đây:

\(\sqrt {100 - 36} = \sqrt {100} - \sqrt {36} = 10 - 6 = 4\).

Hỏi bạn An đã làm đúng chưa. Nếu sai thì sai bắt đầu ở dấu bằng thứ mấy?

Bạn An đã tính đúng;

Bạn An đã tính sai từ dấu bằng thứ hai;

Bạn An đã tính sai từ dấu bằng thứ ba;

Bạn An đã tính sai ở dấu bằng thứ tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bạn An đã tính sai từ dấu bằng thứ hai.

Không có tính chất \(\sqrt {a - b} = \sqrt a - \sqrt b \).

Cách tính đúng là:

\(\sqrt {100 - 36} = \sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\).

Vậy \(\sqrt {100 - 36} = 8\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(A = \left( {\sqrt {\frac{4}{9}} + \sqrt {\frac{{25}}{{144}}} - \sqrt {\frac{{49}}{{81}}} } \right):\sqrt {\frac{{121}}{{36}}} \).

\(\frac{1}{{11}}\);

1

0

-1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = \left( {\sqrt {\frac{4}{9}} + \sqrt {\frac{{25}}{{144}}} - \sqrt {\frac{{49}}{{81}}} } \right):\sqrt {\frac{{121}}{{36}}} \)

\( = \left[ {\sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\frac{5}{{12}}} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\frac{7}{9}} \right)}^2}} } \right]  :\sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{6}} \right)}^2}} \)

\( = \left( {\frac{2}{3} + \frac{5}{{12}} - \frac{7}{9}} \right):\frac{{11}}{6} = \frac{{24 + 15 - 28}}{{36}}.\frac{6}{{11}}\)

\( = \frac{{11}}{{36}}.\frac{6}{{11}} = \frac{1}{6}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai:

\(\sqrt {\frac{1}{9} + \frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{{16 + 9}}{{16.9}}} = \frac{5}{{12}}\);

\(\sqrt {{2^2} + {3^2}} = \sqrt {{2^2}} + \sqrt {{3^2}} = 5\);

\(\sqrt {{2^2}{{.3}^2}} = \sqrt {{2^2}} .\sqrt {{3^2}} = 2.3 = 6\);

\(\sqrt {\frac{1}{9}.\frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{1}{9}} .\sqrt {\frac{1}{{16}}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{4} = \frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt {\frac{1}{9} + \frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{{16 + 9}}{{16.9}}} \)

\( = \sqrt {\frac{{25}}{{{{(3.4)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{{12}}} \right)}^2}} = \frac{5}{{12}}\).

Suy ra A đúng.

\(\sqrt {{2^2} + {3^2}} = \sqrt {4 + 9} = \sqrt {13} \). Suy ra B sai.

\(\sqrt {{2^2}{{.3}^2}} = \sqrt {{2^2}} .\sqrt {{3^2}} = 2.3 = 6\). Suy ra C đúng.

\(\sqrt {\frac{1}{9}.\frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{1}{9}} .\sqrt {\frac{1}{{16}}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{4} = \frac{1}{{12}}\). Suy ra D đúng.

Vậy đáp án đúng là B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\sqrt {{1^3} + {2^3} + {3^3}} \).

3

-3

-6

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\sqrt {{1^3} + {2^3} + {3^3}} = \sqrt {1 + 8 + 27} \)

\( = \sqrt {36} = \sqrt {{6^2}} = 6\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(2 - \sqrt {\frac{{81}}{9}} :\sqrt {\frac{4}{9}} \)

\(\frac{5}{2}\);

\(\frac{{ - 5}}{2}\);

\(\frac{5}{4}\);

\(\frac{{ - 5}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(2 - \sqrt {\frac{{81}}{9}} :\sqrt {\frac{4}{9}} \)

\( = 2 - \sqrt 9 :\sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \)

\( = 2 - 3:\frac{2}{3}\)

\( = 2 - \frac{9}{2} = \frac{{ - 5}}{2}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh tính giá trị biểu thức  \(A = - 5\sqrt {\frac{9}{{25}}} + 6\sqrt {\frac{1}{4}} - \sqrt {0,25} \) theo cách sau đây:

\(A = - 5\sqrt {\frac{9}{{25}}} + 6\sqrt {\frac{1}{4}} - \sqrt {0,25} \)

\( = - 5\sqrt {\frac{{{3^2}}}{5}} + 6\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2}} - 5\sqrt {0,{5^2}} \)

\( = - 5.\frac{3}{5} + 6.\frac{1}{2} - 5.0,5\)

= –3 + 3 – 0,25 = –0,25.

Bạn ấy đã làm đúng chưa, nếu sai thì sai bắt đầu ở dấu bằng thứ mấy?

Bạn học sinh này đã tính đúng;

Bạn ấy đã sai ở dấu bằng thứ hai;

Bạn ấy đã sai từ dấu bằng thứ ba;

Bạn ấy đã sai ở dấu bằng thứ tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Bạn học sinh này đã giải sai từ dấu bằng thứ hai. Cách giải đúng phải là:

 \(A = - 5\sqrt {\frac{9}{{25}}} + 6\sqrt {\frac{1}{4}} - \sqrt {0,25} \)

\( = - 5\sqrt {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} + 6\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} - 5\sqrt {0,{5^2}} \)

\( = - 5.\frac{3}{5} + 6.\frac{1}{2} - 5.0,5\)

= –3 + 3 – 0,25 = –0,25.