20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Số vô tỉ không phải là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn;

Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Do đó, khẳng định B là đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho

\({a^2} = x.\)

\({x^2} = a.\)

\(a = x.\)

\(a = \sqrt x .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\frac{{ - 1}}{3} < - 0,5\].

\[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\].

\[\sqrt {\frac{4}{9}} < \frac{1}{3}\].

\[1,2\left( 3 \right) = 1,23\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \frac{4}{5}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[\sqrt x = 9\] thì \[x\] bằng

\[3.\]

\[ - 3.\]

\[81.\]

- 81

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\sqrt x = 9\] thì \[x = {9^2} = 81\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(\sqrt 5 \)

Số tự nhiên.

Số nguyên.

Số hữu tỉ.

Số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sqrt {0,04} = 0,16.\)

\(\sqrt {0,04} = - 0,16.\)

\(\sqrt {0,04} = - 0,2.\)

\(\sqrt {0,04} = 0,2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sqrt {0,04} = \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2}} = 0,2.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 9 là căn bậc hai số học của số

\(81.\)

\( - 81.\)

\(3.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt {81}  = \sqrt {{9^2}} = 9\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của \( - \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \)

\( - \frac{9}{4}.\)

\( - \frac{4}{9}.\)

\(\frac{4}{9}.\)

\(\frac{9}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} = - \sqrt {\frac{{{9^2}}}{{{4^2}}}} = - \frac{9}{4}\).

Do đó, số đối của \( - \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \)\(\frac{9}{4}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số: \(\sqrt 6 ;\,\, - 3;\,\,\sqrt {49} ;\,\, - \frac{2}{5};\,\,\sqrt 7 ;\,\, - \sqrt {12} ;\,\, - \sqrt {\frac{9}{{16}}} \). Có bao nhiêu số vô tỉ trong các số đã cho?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\sqrt {49} = \sqrt {{7^2}} = 7\)

\( - \sqrt {\frac{9}{{16}}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = - \frac{3}{4}\)

Do đó, các số vô tỉ là \(\sqrt 6 ;\,\,\sqrt 7 ;\,\, - \sqrt {12} \) là các số vô tỉ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \(2;\,\, - \frac{4}{5};\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt 9 \). Số nào là số vô tỉ?

2.

\( - \frac{4}{5}.\)

\(\sqrt 5 .\)

\(\sqrt 9 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt 9 = \sqrt {{3^2}} = 3\) nên các số \(2;\,\, - \frac{4}{5};\,\,\sqrt 9 \) là các số hữu tỉ.

Vậy số vô tỉ là \(\sqrt 5 .\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \( - 1,75;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }}5\frac{3}{6};{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}\sqrt 5 \). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Số nhỏ nhất trong dãy số trên là \( - 2\).

ĐúngSai
b

Số lớn nhất trong dãy số trên là \(\frac{{22}}{7}.\)

ĐúngSai
c

\(\pi < \frac{{22}}{7}.\)

ĐúngSai
d

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \( - 2;{\rm{ }} - 1,75;{\rm{ }}\sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}5\frac{3}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét các số trong dãy số trên, nhận thấy:

a) Đúng.

Số nhỏ nhất trong dãy số trên là \( - 2\). Do đó, ý a) là đúng.

b) Sai.

Ta có: \(5\frac{3}{6} > 5\); \(\frac{{22}}{7} < 4\); \(\sqrt 5 < \sqrt 9 = 3\).

Do đó, số lớn nhất trong dãy số trên là \(5\frac{3}{6}.\) Do đó, ý b) là sai.

c) Đúng.

Ta có: \(\pi = 3,14159....\); \(\frac{{22}}{7} = 3,14285...\) nên \(\pi < \frac{{22}}{7}.\) Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần, ta được: \( - 2;{\rm{ }} - 1,75;{\rm{ }}\sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}5\frac{3}{6}\). Do đó, ý d) là đúng .

12. Đúng sai
1 điểm

Cho các biểu thức sau: \(A = \sqrt {9 \cdot 16} ;\,\,B = \sqrt 9 \cdot \sqrt {16} ;\,\,C = \sqrt {4 + 81} ;\,\,D = \sqrt 4 + \sqrt {81} \). Khi đó

a

Biểu thức \(A\) có giá trị bằng 12.

ĐúngSai
b

\(A = B\)

ĐúngSai
c

\(C > D\).

ĐúngSai
d

Các giá trị của bốn biểu thức trên đều là các số hữu tỉ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A = \sqrt {9 \cdot 16} = \sqrt {{{\left( {3 \cdot 4} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2}} = 12\).

b) Đúng.

Ta có: \(B = \sqrt 9 \cdot \sqrt {16} = 3 \cdot 4 = 12\).

Do đó, \(A = B\).

c) Sai.

Ta có: \(C = \sqrt {4 + 81} = \sqrt {85} = 9,219...;\,\,D = \sqrt 4 + \sqrt {81} = 2 + 9 = 11\).

Do đó, \(C < D\).

d) Sai.

Vì giá trị của biểu thức \(C = \sqrt {85} = 9,219...\) là số vô tỉ.

Do đó, ý d) là sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho các số \(7;\,\,\sqrt {121} ;\,\,\frac{{67}}{3};\,\,\sqrt {88} ;\,\,4,32;\,\, - 2;\,\,\sqrt {12} ;\,\,\pi \). Trong đó,

a

Có 3 số vô tỉ.

ĐúngSai
b

\(\sqrt {121} \) là số viết được dưới dạng số hữu tỉ.

ĐúngSai
c

Số lớn nhất là \(\frac{{67}}{3}.\)

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số trên theo thứ tự tăng dần được \( - 2;\,\,\sqrt {12} ;\,\,\pi ;\,\,4,32;\,\,7;\,\,\sqrt {88} ;\,\,\sqrt {121} ;\,\,\frac{{67}}{3}\,\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy:

\(\sqrt {121} = \sqrt {{{11}^2}} = 11\)

\(\sqrt {88} = 2\sqrt {22} \)

\(\sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)

Do đó, các số vô tỉ trong các số đã cho là: \(\sqrt {12} ;\,\,\sqrt {88} \,;\,\,\pi \).

Vậy có ba số vô tỉ.

b) Đúng.

\(\sqrt {121} = \sqrt {{{11}^2}} = 11\) nên viết được dưới dạng số hữu tỉ.

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{{67}}{3} = 20\frac{7}{3} > 20\).

\(\sqrt {88} < \sqrt {121}  = 11\).

Do đó, số lớn nhất trong các số đã cho là \(\frac{{67}}{3}.\)

d) Sai.

Nhận thấy \(\sqrt {12} = 2\sqrt 3 = 3,464.... > \pi \).

Do đó, sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần được: \( - 2;\,\,\pi ;\,\,\sqrt {12} ;\,\,4,32;\,\,7;\,\,\sqrt {88} ;\,\,\sqrt {121} ;\,\,\frac{{67}}{3}\,\).

14. Đúng sai
1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 5 m được lát bởi 150 viên gạch hình vuông. Coi các mạch ghép là không đáng kể và các viên gạch được giữ nguyên, khi đó:

a

Diện tích của căn phòng là \(15\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích một viên gạch là \(0,01\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh của một viên gạch lớn hơn 10 cm.

ĐúngSai
d

Chu vi của một viên gạch đó là một số chia hết cho 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích của căn phòng là: \(3 \cdot 5 = 15\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

b) Sai.

Diện tích của một viên gạch là: \(15:150 = 0,1\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

c) Sai.

Đổi \(0,1\,\,{{\rm{m}}^2} = 100\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Do đó, độ dài của một viên gạch là: \(\sqrt {100} = \sqrt {{{10}^2}} = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Đúng.

Chu vi của một viên gạch là \(4 \cdot 10 = 40\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó, cho vi của một viên gạch là một số chia hết cho 8.

15. Đúng sai
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mới đầy bể. Vòi thứ hai chảy thì mất 8 giờ mới đầy bể.

a

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{{13}}{{53}}\] bể nước.

ĐúngSai
b

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được ít hơn vòi thứ nhất.

ĐúngSai
c

Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng nhỏ hơn \[\frac{1}{2}\] bể.

ĐúngSai
d

Các hai vòi cùng chảy vào bể thì sau hơn 2 giờ đầy bể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đổi 4 giờ 25 phút = \[4\frac{5}{{12}}\] giờ = \[\frac{{53}}{{12}}\] giờ.

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được: \[1:\frac{{53}}{{12}} = \frac{{12}}{{53}}\] (bể nước). Do đó, ý a) là sai.

b) Đúng.

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được: \[1:8 = \frac{1}{8}\] (bể nước).

Nhận thấy: \[\frac{1}{8} = \frac{{1 \cdot 12}}{{8 \cdot 12}} = \frac{{12}}{{96}}\], do đó \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{{12}}{{96}}\] hay \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{1}{8}\].

Vậy trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được nhiều hơn vòi thứ hai. Do đó, ý b) là đúng.

c) Đúng.

Trong một giờ, cả hai vòi chảy được: \[\frac{{12}}{{53}} + \frac{1}{8} = \frac{{149}}{{424}} < \frac{{212}}{{424}} = \frac{1}{2}\] (bể).

Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

Thời gian để cả hai vòi chảy đầy bể là: \[1:\frac{{149}}{{424}} = \frac{{424}}{{149}} = 2,8456...\] (giờ).

16. Tự luận
1 điểm

Nghịch đảo của số \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \) là bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Ta có: \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{5}{3}} \right)}^2}} = - \frac{5}{3}\).

Do đó, nghịch đảo của \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \)\( - \frac{3}{5}\).

Lại có \( - \frac{3}{5} = - 0,6\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau: \(0;\,\,\pi ;\,\,\frac{{41}}{{11}};\,\,\sqrt {25} ;\,\,\sqrt {3\frac{8}{{11}}} ;\,\, - 2;\,\,\sqrt {0,001} ;\,\,15,21;\,\,7 + \sqrt 4 \), có bao nhiêu số là số vô tỉ?

Xem đáp án

Ta có:

Số 0 không là số vô tỉ.

Số \(\pi \) là một số vô tỉ.

\(\frac{{41}}{{11}}\) là một số hữu tỉ.

\(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\) là một số hữu tỉ.

\(\sqrt {3\frac{8}{{11}}} = \sqrt {\frac{{41}}{{11}}} = 1,930614598.....\). là một số vô tỉ.

\(\sqrt {0,001} = 0,0316227766.....\) là một số vô tỉ.

\( - 2\) là một số hữu tỉ.

\(15,21\) là số hữu tỉ.

\(7 + \sqrt 4 = 7 + 2 = 9\) là một số hữu tỉ.

Do đó, các số vô tỉ là \(\pi ;\sqrt {3\frac{8}{{11}}} ;\sqrt {0,001} \).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(1\frac{4}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {1\frac{7}{9}} \). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Ta có: \(1\frac{4}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {1\frac{7}{9}} \)

\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {\frac{{16}}{9}} \)

\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} \)

\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{4}{3}\)

\(\frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{{13}}{9} - \frac{4}{3}\)

\(\frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{9}\)

\(x + \frac{1}{4} = \frac{1}{{25}}:\frac{1}{9}\)

\(x + \frac{1}{4} = \frac{9}{{25}}\)

\(x = \frac{9}{{25}} - \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{{11}}{{100}}\)

\(x = 0,11\).

Vậy \(x = 0,11\).

19. Tự luận
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông và thể tích là \(150{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\). Chiều cao của hình hộp bằng \(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi đáy của hình hộp chữ nhật đó bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là: \(150:6 = 25\) (cm2).

Vì đáy hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông nên ta có độ dài cạnh đáy là: \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\) (cm)

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: \(4.5 = 20\) (cm).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\left( {\frac{1}{2} - x} \right) + \frac{3}{4} = \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} \) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {\frac{1}{2} - x} \right) + \frac{3}{4} = \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} \)

\(\left( {\frac{1}{2} - x} \right) + \frac{3}{4} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} \)

\(\left( {\frac{1}{2} - x} \right) + \frac{3}{4} = \frac{4}{5}\)

\(\frac{1}{2} - x = \frac{4}{5} - \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{2} - x = \frac{1}{{20}}\)

\(x = \frac{1}{2} - \frac{1}{{20}}\)

\(x = \frac{9}{{20}}\)

\(x = 0,45\).

Vậy \(x = 0,45\).