Giải VBT Toán 7 CD Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ có đáp án
38 câu hỏi
Với n là một số tự nhiên lớn hơn 1, lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu xn, là tích của …………………………..
xn = (x ∈ ℚ, n ∈ ℕ, n > 1).
Số x được gọi là ………………………, n được gọi là ……………………
Quy ước: x1 = …………
x0 = ………….
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta ………… cơ số và …… các số mũ: xm . xn = x......
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta …… cơ số và ……… xm : xn = x..... (x ≠ 0; m ≥ n).
Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta ……… cơ số và …………..
(xm)n = x…...
Tính thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là 1,8 m.
Tính:
−343=………………….
125=………………….
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 65 . (1,2)8 = …………………….
b) − 497:1681= ……………………
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng lũy thừa của a:
a) − 16 3 4 với a=− 16 ;
b) − 0,2 4 5 với a = − 0,2.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm (…..) trong bảng sau:
Điền dấu “<”; “>”; “=” thích hợp vào chỗ chấm (…..):
a) (− 2)4 . (− 2)5 ….. (− 2)12 : (− 2)3;
b) 122 . 126…..1242 ;
c) (0,3)8 : (0,3)2 …...(0,3)2 3 ;
d) − 325:− 323….. 322 .
Tìm x biết:
a) (1,2)3 . x = (1,2)5
b) 237:x=236
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng lũy thừa của a:
a) 893 . 43 . 23 với a=89 ;
b) 147 . 0,25 và a = 0,25;
c) (− 0,125)6:− 18 với a=− 18 ;
d) − 3232 với a=− 32 .
Cho x là số hữu tỉ. Viết x12 dưới dạng:
a) Lũy thừa của x2;
b) Lũy thừa của x3.
Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000, một cánh đồng lúa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là 0,7 cm. Tính diện tích thực tế theo đơn vị mét vuông của cánh đồng lúa đó (viết kết quả dưới dạng a . 10n với 1 ≤ a < 10).
Biết vận tốc ánh sáng xấp xỉ bằng 299 792 458 m/s và ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất.
(Nguồn: https://vi.wikipedia.org).
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki−lô−mét?
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là 19,5 m. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là 6,5 m. Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai?
Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ uranium 238 là 4,468 . 109 năm (nghĩa là sau 4,468 . 109 năm khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn lại một nửa).
a) Ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ đó là bao nhiêu năm?
b) Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần khối lượng ban đầu?
Người ta thường dùng các lũy thừa của 10 với số mũ nguyên dương để biểu thị những số rất lớn. Ta gọi một số hữu tỉ dương được viết theo kí hiệu khoa học (hay theo dạng chuẩn) nếu nó có dạng a . 10n với 1 ≤ a < 10 và n là một số nguyên dương. Ví dụ, khối lượng của Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là 5,9724 . 1024 kg.
a) Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất khoảng 384 400 km, viết theo kí hiệu khoa học là: ………………………….
b) Khối lượng của Mặt Trời khoảng 1 989 . 1027 kg, viết theo kí hiệu khoa học là: ………….
c) Khối lượng của Sao Mộc khoảng 1 898 . 1024 kg, viết theo kí hiệu khoa học là: …………
Dùng máy tính cầm tay tính được:
a) (3,147)3 = ……………………….
b) (−23,457)5 = …………………....
c) 4−54= ……………………….
d) (0,12)2 . −13285= ……………….
a) Các số 32;324;323;322 viết theo thứ tự tăng dần là:
b) Các số (0,5)3; (0,5)2; 0,5; (0,5)4 viết theo thứ tự giảm dần là:
Theo nguồn https://danso.org, dân số thế giới tính đến ngày 28/12/2021 là 7 914 025 629 người. Theo nguồn https://khoahoc.website, một người sử dụng khỏng 378 lít khí oxygen tinh khiết mỗi ngày để thở.
Tính số lít oxygen tinh khiết mà tất cả mọi người trên thế giời cần trong một ngày để hít thở. Viết kết quả theo kí hiệu khoa học.







