20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 772 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^6}:{\left( { - \frac{1}{5}} \right)^3}\)

\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^3}.\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}.\)

\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{18}}.\)

\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^6}:{\left( { - \frac{1}{5}} \right)^3} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{6 - 3}} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^3}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}:{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3}\)

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^4}.\)

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^5}.\)

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{10}}.\)

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{21}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}:{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{7 - 3}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^4}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của thỏa mãn \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{{27}}\]

\[\frac{8}{{27}}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[0\].

\[0\]\[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{{27}}\]

\[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^3}\]

 \[x - \frac{1}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{1}{3}\]

\[x = 0\]

Vậy giá trị thỏa mãn là \[x = 0\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^6}.{\left( {\frac{1}{5}} \right)^2}\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}.\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^8}.\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^4}.\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{12}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^6}.{\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{6 + 2}} = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^8}\).

Do đó, chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}\)

\( - \frac{1}{9}.\)

\(\frac{1}{9}.\)

\( - \frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} = \left( { - \frac{1}{3}} \right).\left( { - \frac{1}{3}} \right) = \frac{1}{9}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[{3^7}:{3^2}\]

\[{3^{14}}.\]

\[{3^5}.\]

\[{1^5}.\]

\[{3^9}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{3^7}:{3^2} = {3^{7 - 2}} = {3^5}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập tất cả các giá trị của \[x\] để \[{x^2} = 49\]

\[\left\{ 7 \right\}.\]

\[\left\{ { - 7} \right\}.\]

\[\emptyset .\]

\[\left\{ { - 7;7} \right\}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có\[49 = {7^2} = {\left( { - 7} \right)^2}\].

Do đó tập tất cả các giá trị \[x\] để \[{x^2} = 49\]\[\left\{ { - 7;7} \right\}.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - 5} \right)^7}:{\left( { - 5} \right)^2}\)

\({5^5}.\)

\({\left( { - 5} \right)^9}.\)

\({1^5}.\)

\({\left( { - 5} \right)^5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( { - 5} \right)^7}:{\left( { - 5} \right)^2} = {\left( { - 5} \right)^{7 - 2}} = {\left( { - 5} \right)^5}.\)       

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2}\)

\(\frac{8}{6}.\)

\( - \frac{8}{6}.\)

\(\frac{{16}}{9}.\)

\( - \frac{{16}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2} = \left( { - \frac{4}{3}} \right).\left( { - \frac{4}{3}} \right) = \frac{{\left( { - 4} \right).\left( { - 4} \right)}}{{3.3}} = \frac{{16}}{9}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(\frac{1}{4} \cdot {8^n} = {4^n}\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{1}{4} \cdot {8^n} = {4^n}\)

\(\frac{1}{4} = \frac{{{4^n}}}{{{8^n}}}\)

\(\frac{1}{4} = {\left( {\frac{4}{8}} \right)^n}\)

\(\frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\)

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\)

\(n = 2\).

Vậy \(n = 2\).

11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Diện tích mặt nước của một số hồ nước ngọt lớn nhất trên thế giới được cho trong bảng sau:

Hồ

Diện tích (m2)

Baika (Nga)

\[3,17 \cdot {10^{10}}\]

Caspian (châu Âu, châu Á)

\[3,71 \cdot {10^{11}}\]

Ontaria (Bắc Mĩ)

\[1,896 \cdot {10^{10}}\]

Michigan (Mĩ)

\[5,8 \cdot {10^{10}}\]

Superior (Bắc Mĩ)

\[8,21 \cdot {10^{10}}\]

Victoria (châu Phi)

\[6,887 \cdot {10^{10}}\]

Erie (Bắc Mĩ)

\[2.57 \cdot {10^{10}}\]

Vostok (Nam Cực)

\[1,56 \cdot {10^{10}}\]

Nicaragua

\[8,264 \cdot {10^{10}}\]

Khi đó,

a

Hồ Nicaragua có diện tích mặt nước bé nhất.

ĐúngSai
b

Hồ Erie có diện tích lớn hơn hồ Superior.

ĐúngSai
c

Hồ Caspian có diện tích mặt nước lớn nhất.

ĐúngSai
d

Tổng diện tích mặt nước của hồ Vostok và hồ Ontario là \[3,456 \cdot {10^{16}}\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát bảng trên, nhận thấy hồ Vostok (Nam Cực) có diện tích bé nhất.

b) Sai.

Nhận thấy \[2.57 \cdot {10^{10}} < 8,21 \cdot {10^{10}}\] nên hồ Erie có diện tích nhỏ hơn hồ Superior.

c) Đúng.

Quan sát bảng trên, nhận thấy \[3,71 \cdot {10^{11}} = 37,1 \cdot {10^{10}}\].

Do đó, từ bảng trên ta có hồ Caspian có diện tích mặt nước lớn nhất.

d) Đúng.

Tổng diện tích mặt nước hồ Vostok và hồ Ontario là:

\[1,56 \cdot {10^{10}} + 1,896 \cdot {10^{10}} = \left( {1,56 + 1,896} \right) \cdot {10^{10}} = 3,456 \cdot {10^{10}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

12. Đúng sai
1 điểm

Khối lượng của Trái Đất khoảng \[5,97 \cdot {10^{24}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{,}}\] khối lượng của Mặt Trăng khoảng \[7,35 \cdot {10^{22}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\] Khi đó:

a

Mặt Trăng nặng hơn Trái Đất.

ĐúngSai
b

Tổng khối lượng của Mặt Trăng và Trái Đất lớn hơn \[6 \cdot {10^{24}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

Hiệu khối lượng giữa Trái Đất và Mặt Trăng là \[1,38 \cdot {10^2}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Khối lượng của Trái Đất gấp 10 lần khối lượng của Mặt Trăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \[5,97 \cdot {10^{24}}\,\,{\rm{kg}} = 597 \cdot {10^{22}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

\[597 \cdot {10^{22}}\,\,{\rm{kg}} > 7,35 \cdot {10^{22}}\,\,{\rm{kg}}\] nên Trái Đất nặng hơn Mặt Trăng.

b) Đúng.

Ta có: \[5,97 \cdot {10^{24}}{\rm{ + }}\,7,35 \cdot {10^{22}} = 5,97 \cdot {10^{24}}{\rm{ + }}\,0,0735 \cdot {10^{24}} = \left( {5,97 + 0,0735} \right) \cdot {10^{24}} = 6,0435 \cdot {10^{24}}\] (kg).

Do đó, tổng khối lượng của Mặt Trăng và Trái Đất lớn hơn \[6 \cdot {10^{24}}\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\]

c) Sai.

Hiệu khối lượng giữa Trái Đất và Mặt Trăng là:

\[5,97 \cdot {10^{24}} - \,7,35 \cdot {10^{22}} = 5,97 \cdot {10^{24}} - \,0,0735 \cdot {10^{24}} = \left( {5,97 - 0,0735} \right) \cdot {10^{24}} = 5,8965 \cdot {10^{24}}\] (kg).

d) Sai.

Ta có: \[\frac{{5,97 \cdot {{10}^{24}}}}{{7,35 \cdot {{10}^{22}}\,}} = \frac{{5,97 \cdot {{10}^2}}}{{7,35}} = \frac{{3980}}{{49}} > \frac{{490}}{{49}} = 10\].

Do đó, ý d) là sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Theo bảng thống kê ngày 26 tháng 2 năm 2022, số ca nhiễm Covid – 19 tại một số nước trên thế giới được thống kê trong bảng sau:

Quốc Gia

Số ca nhiễm (người)

Hoa Kỳ

\[7,88 \cdot {10^7}\]

Ấn Độ

\[4,29 \cdot {10^7}\]

Brazil

\[2,87 \cdot {10^7}\]

Pháp

\[2,2 \cdot {10^7}\]

Vương quốc Anh

\[1,89 \cdot {10^7}\]

a

Quốc gia có nhiều ca nhiễm Covid – 19 nhất là Hoa Kỳ.

ĐúngSai
b

Quốc gia có ít ca nhiễm Covid – 19 nhất là Vương quốc Anh.

ĐúngSai
c

Số ca nhiễm ở Pháp nhiều hơn số ca nhiễm ở Brazil.

ĐúngSai
d

Sắp xếp tên các quốc gia có số ca nhiễm Covid – 19 theo thứ tự giảm dần được: Hoa Kỳ, Ấn Độ, Pháp, Brazil, Vương quốc Anh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong bảng trên, nhận thấy quốc gia có nhiều ca nhiễm Covid – 19 nhất là Hoa Kỳ với \[7,88 \cdot {10^7}\] ca.

b) Đúng.

Quốc gia có ít ca nhiễm Covid – 19 nhất là Vương quốc Anh với \[1,89 \cdot {10^7}\] ca.

c) Sai.

\[2,2 \cdot {10^7} < 2,87 \cdot {10^7}\] nên số ca nhiễm ở Pháp ít hơn số ca nhiễm ở Brazil.

d) Sai.

\[7,88 \cdot {10^7} > 4,29 \cdot {10^7} > 2,87 \cdot {10^7} > 2,2 \cdot {10^7} > 1,89 \cdot {10^7}\] nên tên các quốc gia có số ca nhiễm Covid – 19 theo thứ tự giảm dần được: Hoa Kỳ, Ấn Độ, Brazil, Pháp, Vương quốc Anh.

14. Đúng sai
1 điểm

Theo các nhà khoa học, khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim là \[38,2 \cdot {10^8}\,\,{\rm{km}}{\rm{,}}\] khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc là \[58,5 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

a

Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim bằng \[382 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc nhỏ hơn khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim.

ĐúngSai
c

Hiệu khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim và khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc là\[\left( {38,2 - 58,5} \right) \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim gấp hơn 6 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\[38,2 \cdot {10^8} = 38,2 \cdot 10 \cdot {10^7} = 382 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

Vậy khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim bằng \[382 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

b) Đúng.

\[382 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}} > 58,5 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}\] nên khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc nhỏ hơn khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim.

c) Sai.

Hiệu khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim và khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc là:

\[382 \cdot {10^7} - \,58,5 \cdot {10^7}\, = \left( {382 - 58,5} \right) \cdot {10^7} = 323,5 \cdot {10^7}\,\,\,\left( {{\rm{km}}} \right){\rm{.}}\]

d) Đúng.

Ta có: \[\frac{{382 \cdot {{10}^7}}}{{58,5 \cdot {{10}^7}}} = \frac{{764}}{{117}} > \frac{{702}}{{117}} = 6\].

Do đó, khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim gấp hơn 6 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc.

15. Đúng sai
1 điểm

Biết khoảng cách từ Mặt Trời đến Sao Thủy dài khoảng \[58\,\,000\,\,000\,\,{\rm{km}}\] và một năm ánh sáng có độ dài khoảng \[9\,\,460\,\,000\,\,000\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\] Khi đó,

a

Khoảng cách từ Mặt Trời đến sao Thủy dài khoảng \[5,8 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

Độ dài một năm ánh sáng có thể viết là \[9,46 \cdot {10^8}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

Độ dài một năm ánh sáng lớn hơn khoảng cách từ Mặt Trời đến Sao Thủy.

ĐúngSai
d

Độ dài một năm ánh sáng gấp 10 lần khoảng cách từ Mặt Trời đến sao Thủy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[58\,\,000\,\,000\,\,{\rm{km}} = 58 \cdot {10^6}\,\,{\rm{km}} = 5,8 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}\]

Do đó, khoảng cách từ Mặt Trời đến sao Thủy dài khoảng \[5,8 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

b) Sai.

Ta có: \[9\,\,460\,\,000\,\,000\,\,{\rm{km}} = 946 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}} = 94,6 \cdot {10^8}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

Do đó, độ dài một năm ánh sáng có thể viết là \[94,6 \cdot {10^8}\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\]

c) Đúng.

\[946 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}} > 5,8 \cdot {10^7}\,\,{\rm{km}}\] nên độ dài một năm ánh sáng lớn hơn khoảng cách từ Mặt Trời đến Sao Thủy.

d) Sai.

Nhận thấy \[\frac{{946 \cdot {{10}^7}}}{{5,8 \cdot {{10}^7}}} = \frac{{4730}}{{29}} > \frac{{290}}{{29}} = 10\].

Vậy độ dài một năm ánh sáng gấp hơn 10 lần khoảng cách từ Mặt Trời đến sao Thủy.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Tìm giá trị \[x > 0,\] thỏa mãn \[{\left( {x - 1} \right)^2} + 2 = 102\].

Xem đáp án

Đáp án: 11

Ta có: \[{\left( {x - 1} \right)^2} + 2 = 102\]

           \[{\left( {x - 1} \right)^2} = 102 - 2\]

           \[{\left( {x - 1} \right)^2} = 100\]

           \[{\left( {x - 1} \right)^2} = {10^2}\]

TH1: \[x - 1 = 10\] nên \[x = 11\] (thỏa mãn \[x > 0\])

TH2: \[x - 1 = - 10\] nên \[x = - 9\] (loại).

Do đó, \[x = 11\].

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của \[x\] thỏa mãn \[{\left( {2x + 5} \right)^4} = 4096\].

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \[{\left( {2x + 5} \right)^4} = 4096\]

           \[{\left( {2x + 5} \right)^4} = {8^4}\]

TH1: \[2x + 5 = 8\] hay \[2x = 3\] do đó \[x = \frac{3}{2}\].

TH2: \[2x + 5 = - 8\] hay \[2x = - 13\] do đó \[x = \frac{{ - 13}}{2}\].

Vậy có hai giá trị của \[x\] thỏa mãn.

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[A = \frac{{{5^3} + {{25}^2} + {5^2}}}{{ - 5}}\].

Xem đáp án

Đáp án: 155

Ta có: \[A = \frac{{{5^3} + {{25}^2} + {5^2}}}{{ - 5}} = \frac{{125 + 625 + 25}}{{ - 5}} = \frac{{775}}{{ - 5}} = - 155\].

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \[x\] thỏa mãn: \[{2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^2}\].

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \[{2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^2}\] hay \[{2^x} = {2^4}\].

Do đó, \[x = 4.\]

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \[x\], biết: \[{\left( { - \frac{1}{2} + \frac{4}{5}x} \right)^3} = \frac{{27}}{8}\]. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 1,25

Ta có: \[{\left( { - \frac{1}{2} + \frac{4}{5}x} \right)^3} = \frac{{27}}{8}\]

           \[{\left( { - \frac{1}{2} + \frac{4}{5}x} \right)^3} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^3}\]

            \[ - \frac{1}{2} + \frac{4}{5}x = \frac{3}{2}\]

                    \[\frac{4}{5}x = \frac{3}{2} + \frac{1}{2}\]

                    \[\frac{4}{5}x = 1\]

                    \[x = 1:\frac{4}{5}\]

                    \[x = \frac{5}{4}\]

                    \[x = 1,25\].

Vậy \[x = 1,25\].