Giải SBT Toán 7 Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 788 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:25; 

Xem đáp án

Lời giải:25 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 32;

2. Tự luận
1 điểm

Tính (−5)3;

Xem đáp án

Lời giải:(−5)3 = (−5) . (−5) . (−5) = −125;

3. Tự luận
1 điểm

Tính (0,4)3;

Xem đáp án

Lời giải:

(0,4)3 = (0,4) . (0,4) . (0,4) = 0,064;    

4. Tự luận
1 điểm

Tính (−0,4)3;

Xem đáp án

Lời giải:(−0,4)3 = (−0,4) . (−0,4) . (−0,4) = −0,064;

5. Tự luận
1 điểm

Tính \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} = \frac{{{1^5}}}{{{2^5}}} = \frac{1}{{32}}\);                  

6. Tự luận
1 điểm

Tính \({\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^4}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\[{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^4} = \frac{{{{( - 1)}^4}}}{{{3^4}}} = \frac{1}{{{3^4}}} = \frac{1}{{81}}\];  

7. Tự luận
1 điểm

Tính (21,5)0;

Xem đáp án

Lời giải:

(21,5)0 = 1;

8. Tự luận
1 điểm

Tính \({\left( {3\frac{1}{2}} \right)^2}\).

Xem đáp án

Lời giải:

\({\left( {3\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} = \frac{{{7^2}}}{{{2^2}}} = \frac{{49}}{4}\).

9. Tự luận
1 điểm

Chọn từ "bằng nhau", "đối nhau" thích hợp cho Media VietJack:Nếu hai số đối nhau thì bình phương của chúng Media VietJack;

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu hai số đối nhau thì bình phương của chúng bằng nhau;

10. Tự luận
1 điểm

Nếu hai số đối nhau thì lập phương của chúng Media VietJack;

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu hai số đối nhau thì lập phương của chúng đối nhau;

11. Tự luận
1 điểm

Lũy thừa chẵn cùng bậc của hai số đối nhau thì Media VietJack;

Xem đáp án

Lời giải:

Lũy thừa chẵn cùng bậc của hai số đối nhau thì bằng nhau;

12. Tự luận
1 điểm

Lũy thừa lẻ cùng bậc của hai số đối nhau thì Media VietJack.

Xem đáp án

Lời giải:

Lũy thừa lẻ cùng bậc của hai số đối nhau thì đối nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các đẳng thức sau:a) 102 . 103 = 106;

b) (1,2)8 : (1,2)4 = (1,2)2;

c) \({\left[ {{{\left( { - \frac{1}{8}} \right)}^2}} \right]^4} = {\left( { - \frac{1}{8}} \right)^6}\);

d) \({\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^4} = {\left( {\frac{{ - 10}}{{49}}} \right)^2}\);

e) 561 : (−5)60 = 5;

g) (−0,27)3 . (−0,27)2 = (0,27)5.

Bạn Đức phát biểu: "Trong các đẳng thức trên, chỉ có một đẳng thức đúng". Theo em, phát biểu của bạn Đức đúng không? Vì sao?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

a) 102 . 103 = 102 + 3 = 105;

b) (1,2)8 : (1,2)4 = (1,2)8 – 4 = (1,2)4;

c) \({\left[ {{{\left( { - \frac{1}{8}} \right)}^2}} \right]^4} = {\left( { - \frac{1}{8}} \right)^{2\,.\,4}} = {\left( { - \frac{1}{8}} \right)^8}\);

d) \[{\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^4} = \frac{{625}}{{2\,\,401}}\]\[{\left( {\frac{{ - 10}}{{49}}} \right)^2} = \frac{{100}}{{2\,\,401}}\];

e) 561 : (−5)60 = 561 : 560 = 561 – 60 = 51 = 5;

g) (−0,27)3 . (−0,27)2 = (−0,27)3 + 2 = (−0,27)5.

Do đó chỉ đẳng thức ở câu e đúng.

Vậy phát biểu của bạn Đức là đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi số sau dưới đây dưới dạng lũy thừa với cơ số cho trước:343 với cơ số 7;

Xem đáp án

Lời giải:

343 viết dưới dạng lũy thừa với cơ số 7 là: 343 = 73;

15. Tự luận
1 điểm

0,36 với cơ số 0,6 và −0,6;

Xem đáp án

Lời giải:

0,36 viết dưới dạng lũy thừa với cơ số 0,6 và −0,6 là:

0,36 = (0,6)2 = (−0,6)2;

16. Tự luận
1 điểm

\( - \frac{8}{{27}}\) với cơ số \( - \frac{2}{3}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\( - \frac{8}{{27}}\) viết dưới dạng lũy thừa với cơ số \( - \frac{2}{3}\) là: \( - \frac{8}{{27}} = {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^3}\);

17. Tự luận
1 điểm

1,44 với cơ số 1,2 và −1,2.

Xem đáp án

Lời giải:

1,44 viết dưới dạng lũy thừa với cơ số 1,2 và −1,2 là:

1,44 = (1,2)2 = (−1,2)2.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm số thích hợp choMedia VietJack0,53□ = 0,512

Xem đáp án

Lời giải:0,53□ = 0,512

[(0,5)3]Media VietJack= 0,512

3 . Media VietJack = 12

Media VietJack = 12 : 3Media VietJack = 4Vậy [(0,5)3]4 = 0,512
.

19. Tự luận
1 điểm

[(3,57)3]0Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:[(3,57)3]0Media VietJack[(3,57)3]= 1

20. Tự luận
1 điểm

-5726 = (-5/7)Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:\({\left[ {{{\left( { - \frac{5}{7}} \right)}^2}} \right]^6} = {\left( { - \frac{5}{7}} \right)^{2\,.\,6}} = {\left( { - \frac{5}{7}} \right)^{12}}\)Vậy -5726 = -5712

21. Tự luận
1 điểm

1681=-23Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:\(\frac{{16}}{{81}} = \frac{{{2^4}}}{{{3^4}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^4}\)Vậy 1681=-234

22. Tự luận
1 điểm

So sánh:(−0,1)2 . (−0,1)4\({\left[ {{{\left( { - 0,1} \right)}^3}} \right]^2}\);

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có (−0,1)2 . (−0,1)4 = (−0,1)2 + 4 = (−0,1)6;

\({\left[ {{{\left( { - 0,1} \right)}^3}} \right]^2} = {\left( { - 0,1} \right)^{3\,.\,2}} = {\left( { - 0,1} \right)^6}\).

Vậy \({\left( { - 0,1} \right)^2}.{\rm{ }}{\left( { - 0,1} \right)^4} = {\left[ {{{\left( { - 0,1} \right)}^3}} \right]^2}\).

23. Tự luận
1 điểm

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^8}:{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\)\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\,\,.\,\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^8}:{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{8 - 2}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^6}\);

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\,\,.\,\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{3\, + \,3}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^6}\).

Vậy \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^8}:{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\,\,.\,\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\).

24. Tự luận
1 điểm

98 : 273 và 32 . 35;

Xem đáp án

Lời giải:

98 : 273 = \({\left( {{3^2}} \right)^8}:{\left( {{3^3}} \right)^3} = {3^{2\,\,.\,\,8}}:{3^{3\,\,.\,\,3}}\)

= 316 : 39 = 316 – 9 = 37;

32 . 35 = 32 + 5 = 37.

Vậy 98 : 273 = 32 . 35.

25. Tự luận
1 điểm

 \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^7}\,.\,0,25\)\({\left[ {{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}} \right]^4}\);

Xem đáp án

Lời giải:

 \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^7}\,.\,0,25 = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^7}\,.\,\frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{7 + 1}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^8}\);

\({\left[ {{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}} \right]^4} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{2\,.\,4}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^8}\).

Vậy \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^7}\,.\,0,25\) = \({\left[ {{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}} \right]^4}\).

26. Tự luận
1 điểm

\({\left[ {{{\left( { - 0,7} \right)}^2}} \right]^3}\)\({\left[ {{{\left( {0,7} \right)}^3}} \right]^2}\).

Xem đáp án

Lời giải:

\({\left[ {{{\left( { - 0,7} \right)}^2}} \right]^3} = {\left[ {{{\left( {0,7} \right)}^2}} \right]^3} = {\left( {0,7} \right)^{2\,.\,3}} = {\left( {0,7} \right)^6}\);

\({\left[ {{{\left( {0,7} \right)}^3}} \right]^2} = {\left( {0,7} \right)^{3\,.\,2}} = {\left( {0,7} \right)^6}\).

Vậy \({\left[ {{{\left( { - 0,7} \right)}^2}} \right]^3}\) = \({\left[ {{{\left( {0,7} \right)}^3}} \right]^2}\).

27. Tự luận
1 điểm

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng lũy thừa của a:

\({\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^4}\,.\,\,\frac{5}{{26}}\,.\,\frac{{10}}{{13}}\) với \(a = \frac{5}{{13}}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\({\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^4}\,.\,\,\frac{5}{{26}}\,.\,\frac{{10}}{{13}} = {\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^4}\,.\,\,\frac{{5\,.\,5\,.\,2}}{{13\,.\,2\,.\,13}}\)

\( = {\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^4}\,.\,\,\frac{{5\,.\,5}}{{13\,.\,13}} = {\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^4}\,.\,\,\frac{{{5^2}}}{{{{13}^2}}}\)

\( = {\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^4}\,.\,\,{\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^2} = {\left( {\frac{5}{{13}}} \right)^6}\).

28. Tự luận
1 điểm

\[{\left( { - \frac{3}{4}} \right)^4}\,.\,\,{(0,75)^3}\] với a = 0,75;

Xem đáp án

Lời giải:

\[{\left( { - \frac{3}{4}} \right)^4}\,.\,\,{(0,75)^3} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^4}\,.\,\,{(0,75)^3}\]

= (0,75)4 . (0,75)3 = (0,75)4 + 3 = (0,75)7.

29. Tự luận
1 điểm

\({( - 0,36)^3}\,:\,\frac{{ - 25}}{9}\) với \(a = \frac{3}{5}\);

Xem đáp án

Lời giải:

 \[{( - 0,36)^3}\,:\,\frac{{ - 25}}{9} = {\left( {\frac{{ - 9}}{{25}}} \right)^3}\,.\,\left( {\frac{{ - 9}}{{25}}} \right)\]

\[ = {\left( {\frac{{ - 9}}{{25}}} \right)^4} = {\left( {\frac{9}{{25}}} \right)^4} = {\left( {\frac{{{3^2}}}{{{5^2}}}} \right)^4}\]

\[ = {\left[ {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} \right]^4} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{2\,.\,4}} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^8}\].

30. Tự luận
1 điểm

\(4\,.\,2:\left( {{2^3}\,.\,\frac{1}{{16}}} \right)\) với a = 2.

Xem đáp án

Lời giải:

 \(4\,.\,2:\left( {{2^3}\,.\,\frac{1}{{16}}} \right) = {2^2}\,.\,2:\frac{{{2^3}}}{{{2^4}}}\)

\( = {2^2}\,.\,2\,.\,\frac{{{2^4}}}{{{2^3}}} = {2^2}\,.\,2\,.\,2 = {2^4}\).

31. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x, biết:

\({\left( {\frac{3}{7}} \right)^5}\,.\,x = {\left( {\frac{3}{7}} \right)^7}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\({\left( {\frac{3}{7}} \right)^5}\,.\,x = {\left( {\frac{3}{7}} \right)^7}\)

\(x = {\left( {\frac{3}{7}} \right)^7}:{\left( {\frac{3}{7}} \right)^5}\)

\(x = {\left( {\frac{3}{7}} \right)^{7\, - \,5}}\)

\(x = {\left( {\frac{3}{7}} \right)^2}\)

\(x = \frac{9}{{49}}\).

Vậy \(x = \frac{9}{{49}}\).

32. Tự luận
1 điểm

(0,09)3 : x = − (0,09)2.

Xem đáp án

Lời giải:

(0,09)3 : x = − (0,09)2.

x = (0,09)3 : [− (0,09)2]

x = −[(0,09)3 : (0,09)2]

x = −[(0,09)3 – 2]

x = −0,09.

Vậy x = −0,09.

33. Tự luận
1 điểm

So sánh:\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{40}}\)\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50}}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{40}}\)\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50}}\)

Nhận xét: Với hai số tự nhiên m, n thỏa mãn m > n > 0, ta có:

∙ Nếu 0 < x < 1 thì xm < xn;

∙ Nếu x > 1 thì xm > xn.

Do \(0 < \frac{1}{2} < 1\) và 40 < 50 nên \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{40}}\) > \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50}}\)

34. Tự luận
1 điểm

2433 và 1252.

Xem đáp án

Lời giải:

2433 và 1252.

Nhận xét: Với số tự nhiên m > 0 và hai số hữu tỉ a, b thỏa mãn a > b > 0, ta có: am > bm.

Ta có: 2433 = \({\left( {{3^5}} \right)^3} = {3^{5\,.\,3}} = {3^{15}}\) và 1252 = \({\left( {{5^3}} \right)^5} = {5^{3\,.\,5}} = {5^{15}}\).

Do 3 < 5 nên 315 < 515.

Vậy 2433 < 1252.

35. Tự luận
1 điểm

Bạn Na viết một trang web để kết bạn. Trang web đã nhận được 3 lượt truy cập trong tuần đầu tiên. Nếu số lượt truy cập tuần tiếp theo gấp 3 lần số lượt truy cập tuần trước thì sau 6 tuần đầu tiên, trang web của bạn Na có tất cả bao nhiêu lượt truy cập?

Xem đáp án

Lời giải:

Số lượt truy cập trag web của bạn Na trong tuần thứ nhất là 3 lượt; tuần thứ hai là 32 lượt; …; tuần thứ sáu là 36 lượt.

Như vậy, sau 6 tuần đầu tiên, số lượt truy cập trang web của bạn Na có tất cả là:

3 + 32 + 33 + 34 + 35 + 36

= 3 + 6 + 27 + 81 + 243 + 729 = 1 092 (lượt).

Vậy sau 6 tuần đầu tiên, số lượt truy cập trang web của bạn Na có tất cả là: 1 092 lượt.

36. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức A = 1 + 2 + 21 + 22 + … + 225.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: A = 1 + 2 + 21 + 22 + … + 225.

2A = 2 . (1 + 2 + 21 + 22 + … + 225) = 2 + 21 + 22 + … + 226.

Suy ra 2A – A = (2 + 21 + 22 + … + 226) – (1 + 2 + 21 + 22 + … + 225)

= 2 + 21 + 22 + … + 226 – 1 – 2 – 21 – 22 – … – 225

= (2 – 2) + (21 – 21) + (22 – 22) + … (225 – 225) + 226 – 1.

= 226 – 1.

Vậy A = 226 – 1.

37. Tự luận
1 điểm

Một công ty phát triển kĩ thuật số có một thông báo rất hấp dẫn: Cần thuê một nhóm kĩ thuật viên hoàn thành một dự án trong vòng 26 ngày, công việc rất khó khăn nhưng tiền công cho dự án rất thú vị. Nhóm kĩ thuật viên được nhận làm dự án sẽ lựa chọn một trong hai phương án trả tiền công như sau:

- Phương án 1: Nhận một lần và nhận tiền công trước với mức tiền 50 triệu đồng.

- Phương án 2: Ngày đầu nhận 1 đồng, ngày sau nhận gấp đôi ngày trước đó.

Theo em, phương án nào nhận được nhiều tiền hơn? Vì sao?

Xem đáp án

Lời giải:

Theo phương án 2 ta có: Số tiền nhận ngày thứ nhất là 1 đồng; ngày thứ hai là 2 đồng; ngày thứ ba là 22 đồng; ngày thứ tư là 23 đồng; … ; ngày thứ hai mươi sáu là 225 đồng.

Như vậy, số tiền công nhận được theo phương án 2 là:

1 + 2 + 21 + 22 + … + 225 = 226 – 1 = 67 108 863 (đồng).

Do 50 000 000 < 67 108 863 nên phương án 2 nhận được nhiều tiền công hơn.