Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 5. Trường hợp thứ hai của tam giác: cạnh - góc - cạnh có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 5. Trường hợp thứ hai của tam giác: cạnh - góc - cạnh có đáp án

A
Admin
ToánLớp 786 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

- Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng …................................ của tam giác kia thì hai tam giác đó ……........

- Nếu AB = A’B’, \(\widehat A\)= \(\widehat {A'}\) và AC = A’C’ thì ∆ABC = ……. (c.g.c) (Hình 32)

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng  (ảnh 1)

Xem đáp án

i- Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

- Nếu AB = A’B’, \(\widehat A\)= \(\widehat {A'}\) và AC = A’C’ thì ∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c) (Hình 32)

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng  (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng …………. của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Xem đáp án

Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn xOy. Hai điểm M, N thuộc tia Ox thoả mãn OM = 2 cm, ON = 3 cm. Hai điểm P, Q thuộc tia Oy thoả mãn OP = 2 cm, OQ = 3 cm. Chứng minh MQ = NP (Hình 33).

Cho góc nhọn xOy. Hai điểm M, N thuộc tia Ox thoả mãn OM = 2 cm, ON = 3 cm (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác OMQ và OPN, ta có:

OM = OP (cùng bằng 2 cm); \(\widehat O\) là góc chung;

OQ = ON (cùng bằng 3 cm)

Suy ra ∆OMQ = ∆OPN (c.g.c).

Do đó MQ = PN (hai cạnh tương ứng).

4. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy có Oz là tia phân giác. Hai điểm M, N lần lượt thuộc Ox, Oy và khác O thoả mãn OM = ON, điểm P khác O và thuộc Oz. Chứng minh MP = NP (Hình 34)

Cho góc xOy có Oz là tia phân giác. Hai điểm M, N lần lượt thuộc Ox, Oy và khác (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác OMP và ONP, ta có:

OM = ON (giả thiết);

\(\widehat {MOP}\)= \(\widehat {NOP}\)(vì Oz là tia phân giác của góc xOy);

OP là cạnh chung

Suy ra ∆OMP = ∆ONP (c.g.c).

Do đó MP = NP (hai cạnh tương ứng).

5. Tự luận
1 điểm

Chứng minh định lí “Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn” thông qua việc giải bài tập sau đây:

Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại điểm D. Điểm E thuộc cạnh AC thoả mãn AE = AB. Chứng minh:

ABD = ∆AED

Xem đáp án

Chứng minh định lí “Trong một tam giác, góc Chứng minh tam giác ABD = tam giác AED (ảnh 1)

Xét hai tam giác ABD và AED, ta có:

AB = AE (giả thiết)

\(\widehat {DAB}\)= \(\widehat {DAE}\) (vì AD là tia phân giác góc \(\widehat {BAC}\))

AD là cạnh chung

Suy ra: ∆ABD = ∆AED (c.g.c)

6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh định lí “Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn” thông qua việc giải bài tập sau đây:

Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại điểm D. Điểm E thuộc cạnh AC thoả mãn AE = AB. Chứng minh:

\(\widehat B\)> \(\widehat C\).

Xem đáp án

Chứng minh định lí “Trong một tam giác, góc Chứng minh: góc B > góc C (ảnh 1)

Từ câu a) suy ra \(\widehat B\)= \(\widehat E\)(1)

Ta có: \(\widehat {AED}\)+ \(\widehat {DEC}\) = 180o (hai góc kề bù)

\(\widehat {EDC}\)+ \(\widehat C\)+ \(\widehat {DEC}\) = 180o (tổng ba góc của một tam giác).

Suy ra: \(\widehat {AED}\) = \(\widehat {EDC}\)+ \(\widehat C\). Do đó \(\widehat {AED}\) > \(\widehat C\)(2)

Từ (1) và (2), ta có \(\widehat B\)> \(\widehat C\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 36 có AD = BC, IC = ID, các góc tại đỉnh C, D, H là góc vuông. Chứng minh:

IA = IB

Cho Hình 36 có AD = BC, IC = ID, các góc tại đỉnh C Chứng minh: IA = IB (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông ADI và BCI, ta có

AD = BC, ID = IC (giả thiết).

Suy ra ∆ADI = ∆BCI (hai cạnh góc vuông).

Do đó IA = IB (hai cạnh tương ứng).

8. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 36 có AD = BC, IC = ID, các góc tại đỉnh C, D, H là góc vuông. Chứng minh:

IH là tia phân giác của góc AIB.

Cho Hình 36 có AD = BC, IC = ID, các góc tại đỉnh C Chứng minh: IH là tia phân giác của góc AIB (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông AHI và BHI, ta có:

IA = IB (theo chứng minh ở trên), IH là cạnh chung

Suy ra ∆AHI = ∆BHI (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Do đó: \(\widehat {AIH}\)= \(\widehat {BIH}\)(hai góc tương ứng).

Vì tia IH nằm trong góc\(\widehat {AIB}\) và \(\widehat {AIH}\)= \(\widehat {BIH}\)nên tia IH là tia phân giác của góc AIB.

9. Tự luận
1 điểm

Có hai xã cùng ở bên bờ sông Lam các kỹ sư muốn bắc một cây cầu qua sông Lam cho người dân hai xã. Để thuận lợi cho người dân đi lại, các kĩ sư cần phải chọn vị trí của cây cầu sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến chân cầu là nhỏ nhất. Bạn Nam đề xuất cách xác định vị trí cây cầu như sau Hình 37

Có hai xã cùng ở bên bờ sông Lam các kỹ sư muốn bắc một cây cầu qua sông (ảnh 1)

- Kí hiệu điểm A chỉ vị trí xã thứ nhất, điểm B chỉ vị trí xã thứ hai, đường thẳng d chỉ vị trí bờ sông Lam.

- Kẻ AH vuông góc với d (H thuộc d), kéo dài AH về phía H và lấy điểm C sao cho AH = HC.

- Nối C với B, CB cắt đường thẳng d tại E.

Khí đó, E là vị trí của cây cầu.

Bạn Nam nói rằng: Lấy một điểm M trên đường thẳng d, M khác E thì MA + MB > EA + EB. Em hãy cho biết bạn Nam nói đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông EHA và EHC, ta có:

HA = HC (giả thiết), HE là cạnh chung.

Suy ra ∆EHA = ∆EHC (hai cạnh góc vuông).

Do đó EA = EC (hai cạnh tương ứng). Vì thế EA + EB = EC + EB = BC (1)

Chứng minh tương tự, ta có MA = MC. Vì thế MA + MB = MC + MB (2)

Xét tam giác MBC, ta có MB + MC > BC (bất đẳng thức tam giác) (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có: MA + MB > EA + EB.

Vậy Bạn Nam nói đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC và ∆MNP. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC và CA; Q, R lần lượt là trung điểm của NP và PM. Chứng minh

AD = MQ;       

Xem đáp án

Cho tam giác ABC và tam giác MNP. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC Chứng minh AD = MQ (ảnh 1)

Vì ∆ABC = ∆MNP nên: BC = NP, AC = MP (hai cạnh tương ứng), \(\widehat C\)= \(\widehat P\)(hai góc tương ứng)

Cho tam giác ABC và tam giác MNP. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC Chứng minh AD = MQ (ảnh 2)

Vì ∆ABC = ∆MNP nên: BC = NP, AC = MP (hai cạnh tương ứng), \(\widehat C\)= \(\widehat P\)(hai góc tương ứng)

11. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC và ∆MNP. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC và CA; Q, R lần lượt là trung điểm của NP và PM. Chứng minh:

DE = QR.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC và tam giác MNP. Gọi D, E lần lượt Chứng minh DE = QR (ảnh 1)

Ta có E, R lần lượt là trung điểm của AC và MP nên CE =\(\frac{1}{2}\)AC, PR = \(\frac{1}{2}\)MP.

Mà AC = MP nên CE = PR

Xét hai tam giác ECD và RPQ, ta có: EC = PR, \(\widehat C\)= \(\widehat P\), CD = PQ

Suy ra, ∆ECD = ∆RPQ (c.gc). Do đó DE = QR (hai cạnh tương ứng).

12. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 39, có a // b, AB = BM, BC = MN. Chứng minh: AC = BN và AC // BN.

Cho Hình 39, có a // b, AB = BM, BC = MN. Chứng minh: AC = BN và AC // BN. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác ABC và BMN, ta có:

AB = MN (giả thiết).

\(\widehat {ABC}\)= \(\widehat {BMN}\) ( hai góc đồng vị)

BC = MN (giải thiết)

Suy ra ∆ABC = ∆BMN (c.g.c).

Do đó:

AC = BN (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {BAC}\)= \(\widehat {MBN}\) (hai góc tương ứng).

Lại có \(\widehat {BAC}\)và \(\widehat {MBN}\) là hai góc đồng vị, suy ra AC // BN.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả