2048.vn

Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 3. Phép cộng, phép trừ đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 3. Phép cộng, phép trừ đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 76 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

- Để cộng hai đa thức một biến ( theo cột dọc), ta có thể làm như sau:+ Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo ......... giảm dần (hoặc tăng dần) của biến+ Đặt hai đơn thức có cùng ........... của biến ở cùng cộ+ Cộng hai đơn thức trong từng ........., ta có tổng cần tìmKhi cộng đa thức theo cột dọc, nếu một đa thức khuyết số mũ nào của biến thì khi viết đa thức đó, ta bỏ trống .......... tương ứng với số mũ trên- Để cộng hai đa thức một biến (theo hàng ngang), ta có thể làm như sau:+ Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo ......... giảm dần (hoặc tăng dần) của biến+ Viết tổng hai đa thức theo hàng ngang+ Nhóm các đơn thức có cùng ....... của biến với nhau+ Thực hiện phép tính trong từng ........, ta được tổng cần tìm- Để trừ đa thức P(x) cho đa thức Q(x) ( theo cột dọc), ta có thể làm như sau:+ Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo ......... giảm dần (hoặc tăng dần) của biến+ Đặt hai đơn thức có cùng số mũ của biến ở cùng ....... sao cho đơn thức của P(x) ở ........và đơn thức của Q(x) ở ........+ Trừ hai đơn thức trong từng ......, ta có hiệu cần tìm- Để trừ đa thức P(x) cho đa thức Q(x) (theo hàng ngang), ta có thể làm như sau:+ Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo ............ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến+ Viết hiệu P(x) – Q(x) theo hàng ngang, trong đó đa thức Q(x) được đặt trong .........+ Sau khi bỏ dấu ngoặc và ....... mỗi đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức Q(x), nhóm các đơn thức có cùng .......... của biến với nhau+ Thực hiện phép tính trong từng nhóm, ta được hiệu cần tìm

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Để cộng hai đa thức P(x), Q(x), bạn Dũng viết như dưới đây có đúng không? Vì sao? Nếu chưa đúng, em hãy sửa lại cho đúng.

Để cộng hai đa thức P(x), Q(x), bạn Dũng viết như dưới đây có đúng không (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của hai đa thức sau bằng hai cách:P(x) = 2x3 + \(\frac{3}{2}\)x2 + 5x – 2; Q(x) = –8x3 + 4x2 + 6 + 3x

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức P(x) = 2x2 – 5x – \(\frac{1}{3}\); Q(x) = – 6x4 + 5x2 + \(\frac{2}{3}\) + 3x.

Tính hiệu P(x) – Q(x).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tính hiệu P(x) – Q(x) bằng hai cách, trong đó:(x) = 6x3 + 8x2 + 5x – 2; Q(x) = –9x3 + 6x2 + 3 + 2x

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:R(x) = –8x4 + 6x3 + 2x2 – 5x + 1 và S(x) = x4 + 8x3 + 2x + 3. Tính:R(x) + S(x)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thứcR(x) = –8x4 + 6x3 + 2x2 – 5x + 1 và S(x) = x4 + 8x3 + 2x + 3. Tính:R(x) – S(x)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Xác định bậc của hai đa thức là tổng, hiệu củaA(x) = –8x5 + 6x4 + 2x2 – 5x + 1 và B(x) = 8x5 + 8x3 + 2x –3

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ nhất 90 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất x%/ năm. Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ hai 80 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất (x + 1,5)%/ năm. Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi là bao nhiêu:Ở ngân hàng thứ hai?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ nhất 90 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất x%/ năm. Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ hai 80 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất (x + 1,5)%/ năm. Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi là bao nhiêu:Ở cả hai ngân hàng?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Người ra rót nước từ một can đựng 10 lít nước sang một bình rỗng có dạng hình lập phương với độ dài cạnh 20 cm. Khi mực nước trong bể cao h (cm) thì thể tích nước trong can còn lại là bao nhiêu? Biết rằng 1 lít = 1 dm2.Người ra rót nước từ một can đựng 10 lít nước sang một bình rỗng có dạng hình (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh cho rằng “ Tổng của hai đa thức bậc bốn luôn luôn là đa thức bậc bốn”. Bạn Quân cho rằng “ Hiệu của hai đa thức bậc bốn luôn luôn là đa thức bậc bốn”. Hai bạn Minh và Quân nói như vậy có đúng không? Giải thích vì sao

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích phần được tô đậm ở Hình 1 biết đường tròn nhỏ có bán kính là OA = 3 cm, đường tròn lớn có bán kính là OB = r cm. ( r > 3 cm) 

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack