15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 3: Phép cộng, phép trừ đa thức một biến có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 3: Phép cộng, phép trừ đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 796 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức f(x) = 6x2 + 4x – 5 và g(x) = –6x2 – 4x + 2.

Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x).

h(x) = 12x2 + 8x – 7 và bậc của h(x) là 2;

h(x) = –3 và bậc của h(x) là 1;

h(x) = 8x – 3 và bậc của h(x) là 1;

h(x) = –3 và bậc của h(x) là 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: h(x) = f(x) + g(x)

= (6x2 + 4x – 5) + (–6x2 – 4x + 2)

= 6x2 + 4x – 5 – 6x2 – 4x + 2

= (6x2 – 6x2) + (4x – 4x) + (–5 + 2)

= –3

Vậy h(x) = –3 và bậc của h(x) là 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức f(x) = x2 + 3x – 5 và g(x) = –5x2 – x + 2.

Tính k(x) = f(x) –g(x) và tìm bậc của k(x).

k(x) = 6x2 + 4x – 7 và bậc của k(x) là 2;

h(x) = –4x2 + 2x – 3 và bậc của k(x) là 2;

k(x) = 6x2 + 4x – 7 và bậc của k(x) là 6;

k(x) = –4x2 + 2x – 3 và bậc của k(x) là 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: k(x) = f(x) – g(x)

= (x2 + 3x – 5) – (–5x2 – x + 2)

= x2 + 3x – 5 + 5x2 + x – 2

= (x2 + 5x2) + (3x + x) + (–5 – 2)

= 6x2 + 4x – 7

Vậy k(x) = 6x2 + 4x – 7 và bậc của k(x) là 2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  f(x) = 3x5 – 3x4 + x2 – 5 và g(x) = 2x4 – x3 – x2 + 5.

Tính hiệu f(x) – g(x) rồi sắp xếp kết quả theo lũy thừa tăng dần của biến ta được:

10 + 2x2 + x3 – 5x4 + 3x5;

–10 + 2x2 + x3 – 5x4 + 3x5;

3x5 – 5x4 + x3 + 2x2 + 10;

3x5 – 5x4 + x3 + 2x2 – 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

f(x) – g(x)

= (3x5 – 3x4 + x2 – 5) – (2x4 – x3 –  x2 + 5)

= 3x5 – 3x4 + x2 – 5 – 2x4 + x3 + x2 – 5

= 3x5 + (–3x4 – 2x4) + x3 + (x2 + x2) – 5 – 5

= 3x5 – 5x4 + x3 + 2x2 – 10

Sắp xếp kết quả theo lũy thừa tăng dần của biến ta được:

f(x) – g(x) = –10 + 2x2 + x3 – 5x4 + 3x5.

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P(x) = 3x4 + 4x3 – 3x2 + 2x – 1 và Q(x) = –x4 + 2x3 – 3x2 + 4x – 5.

Tính P(x) + Q(x) rồi tìm bậc của đa thức thu gọn.

P(x) + Q(x) = 6x3 – 6x2 + 6x – 6 có bậc là 3;

P(x) + Q(x) = 2x4 + 6x3 – 6x2 + 6x + 6 có bậc là 4;

P(x) + Q(x) = 2x4 + 6x3 – 6x2 + 6x – 6 có bậc là 4;

P(x) + Q(x) = 2x4 + 6x3 + 6x – 6 có bậc là 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

P(x) + Q(x)

= (3x4 + 4x3 – 3x2 + 2x – 1) + (–x4 + 2x3 – 3x2 + 4x – 5)

= 3x4 + 4x3 – 3x2 + 2x – 1 – x4 + 2x3 – 3x2 + 4x – 5

= (3x4 – x4) + (4x3 + 2x3) + (–3x2 – 3x2) + (2x + 4x) – 1 – 5

= 2x4 + 6x3 – 6x2 + 6x – 6.

Bậc của đa thức P(x) + Q(x) = 2x4 + 6x3 – 6x2 + 6x – 6 là 4.

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số cao nhất của đa thức k(x) biết f(x) + k(x) = g(x) và f(x) = 5x4 – 4x2 + 6x3 + x – 1; g(x) = 3 – 2x.

-1

-5

4

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: f(x) + k(x) = g(x)

Suy ra k(x) = g(x) – f(x)

= 3 – 2x – (5x4 – 4x2 + 6x3 + x – 1)

= 3 – 2x – 5x4 + 4x2 – 6x3 – x + 1

= –5x4 – 6x3 + 4x2 + (–2x – x) + 3 + 1

= –5x4 – 6x3 + 4x2 – 3x + 4

Nhận thấy số hạng có lũy thừa cao nhất của biến là –5x4 nên hệ số cao nhất là –5.

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức P(x) = –6x5 – 4x4 + 3x2 – 2x và Q(x) = 2x5 – 4x4 – 2x3 + 2x2 – x – 3. Tính M(1) với M(x) = P(x) – Q(x).

-3

3

-2

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: M(x) = P(x) – Q(x)

M(x) = P(x) – Q(x)

= (–6x5 – 4x4 + 3x2 – 2x) – (2x5 – 4x4 – 2x3 + 2x2 – x – 3)

= –6x5 – 4x4 + 3x2 – 2x – 2x5 + 4x4 + 2x3 – 2x2 + x + 3

= (–6x5 – 2x5) + (–4x4 + 4x4) + 2x3 + (3x2 – 2x2) + (–2x + x) + 3

= –8x5 + 2x3 + x2 – x + 3

Nên M(x) = –8x5 + 2x3 + x2 – x + 3

Thay x = 1 vào M(x) ta được:

M(1) = –8.15 + 2.13 + 12 – 1 + 3

= –8.1 + 2.1 + 1 – 1 + 3

= –8 + 2 + 3

= –3

Vậy ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A(x) = 5x3 – 4x2 + 3x + 3; B(x) = 4 – x – 4x2 + 5x3. Giá trị nào của x sau đây là thỏa mãn C(x) = 7 biết C(x) = A(x) – B(x)?

x = 2;

x = –2;

x = 1;

x = –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

C(x) = A(x) – B(x)

= (5x3 – 4x2 + 3x + 3) – (4 – x – 4x2 + 5x3)

= 5x3 – 4x2 + 3x + 3 – 4 + x + 4x2 – 5x3

= (5x3 – 5x3) + (–4x2 + 4x2) + (3x + x) + (3 – 4)

= 4x – 1

Lại có: C(x) = 7

Suy ra 4x – 1 = 7

Hay 4x = 8.

Do đó x = 2.

Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức P(x) và Q(x) dưới đây, hai đa thức nào thỏa mãn P(x) – Q(x) = 2x – 2 là:

P(x) = x2 – 2x; Q(x) = –2x – 2;

P(x) = x2 – 2x; Q(x) = 2x2 + 2x;

P(x) = 2x; Q(x) = –2;

P(x) = x3 – 2; Q(x) = x3 – 2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài ta có: P(x) – Q(x) = 2x – 2

• Xét phương án A với P(x) = x2 – 2x; Q(x) = –2x – 2 thì

P(x) – Q(x)

= x2 – 2x – (–2x – 2)

= x2 – 2x + 2x + 2

= x2 + (–2x + 2x) + 2

= x2 + 2

Đa thức này khác đa thức 2x – 2, do đó A không thoả mãn yêu cầu.

• Xét phương án B với P(x) = 2x2 - 2; Q(x) = 2x2 + 2x thì

P(x) – Q(x)

= 2x2 – 2 – (2x2 + 2x)

= 2x2 – 2 – 2x2 – 2x

= (2x2 – 2x2) – 2x – 2

= –2x – 2

Đa thức này khác đa thức 2x – 2, do đó B không thoả mãn yêu cầu.

• Xét phương đáp án C với P(x) = 2x; Q(x) = –2 thì

P(x) – Q(x)

= 2x – (– 2)

= 2x + 2

Đa thức này khác đa thức 2x – 2, do đó C không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

• Xét phương án D với P(x) = x3 – 2; Q(x) = x3 – 2x thì

P(x) – Q(x)

= x3 – 2 – (x3 – 2x)

= x3 – 2 – x3 + 2x

= 2x – 2

Do đó D thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy ta chọn phương án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho f(x) = 2x4 – 4x2 + 6x3 + 2x + 3; g(x) = x + 3 và f(x) + k(x) = g(x). Hệ số tự do của đa thức k(x) là:

-1

4

0

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có f(x) + k(x) = g(x)

Suy ra k(x) = g(x) – f(x)

= x + 3 – (2x4 – 4x2 + 6x3 + 2x + 3)

= x + 3 – 2x4 + 4x2 – 6x3 – 2x – 3

= –2x4 – 6x3 + 4x2 + (x – 2x) + 3 – 3

= –2x4 – 6x3 + 4x2 – x

Vậy hệ số tự do của k(x) là 0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác như hình vẽ dưới đây, có chu vi bằng 6x – 10.

Media VietJack

Độ dài cạnh chưa biết của tam giác trên là:

2x + 17;

2x – 17;

17x + 2;

17x – 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi cạnh cần tìm là P(x).

Ta có chu vi tam  giác được tính bằng:

(x + 5) + (3x + 1) + P(x)

 = (x + 3x) + (6 + 1) + P(x)

= 4x + 7 + P(x)

Mà theo bài chu vi tam giác là 6x – 10

Do đó 4x + 7 + P(x) = 6x – 10

Khi đó:

P(x) = 6x – 10 – (4x + 7)

= 6x – 10 – 4x – 7

= (6x – 4x) – (10 + 7)

= 2x – 17

Vậy cạnh cần tìm có độ dài là 2x – 17.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước chiều dài, chiều rộng lần lượt là 3x m và 2 m. Người ta dự định trồng hoa trong phần đất hình vuông có cạnh là x m như hình vẽ.

Media VietJack

Diện tích phần đất còn lại (phần đất không tô màu) là:

x2 – 6x (m2);

5x2 (m2);

6x2 (m2);

6x – x2 (m2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

3x.2 = 6x (m2)

Diện tích phần đất trồng hoa là:

x.x = x2 (m2)

Diện tích phần đất còn lại (phần đất không tô màu) là:

6x – x2 (m2)

Vậy ta chọn phương án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

A(x) = 5x4 + 4x3 + 2x + 1 và B(x) = –5x4 + x3 + 3x2 + x – 1. Bậc của đa thức N(x) = A(x) + B(x) là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: N(x) = A(x) – B(x)

= (5x4 + 4x3 + 2x + 1) + (–5x4 + x3 + 3x2 + x – 1)

= 5x4 + 4x3 + 2x + 1 – 5x4 + x3 + 3x2 + x – 1

= (5x4 – 5x4) + (4x3 + x3) + 3x2 + (2x + x) + (1 – 1)

= 5x3 + 3x2 + 3x.

Do đó N(x) = 5x3 + 3x2 + 3x.

Vậy bậc của đa thức N(x) là 3.

Ta chọn phương án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh nói: Tổng của hai đa thức bậc ba luôn là đa thức bậc ba.

Bạn Quân nói: Hiệu của hai đa thức bậc ba luôn là đa thức bậc ba.

Bạn Nam nói: Tổng của hai đa thức bậc ba chưa chắc là đa thức bậc ba.

Chọn khẳng định đúng.

Quân nói đúng;

Minh nói đúng;

Nam nói đúng;

Cả 3 bạn đều nói đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Ta lấy ví dụ:

Cho hai đa thức bậc ba A(x) = –x3 + 2x + 1 và B(x) = x3 + 3

Ta thấy:

A(x) + B(x)

= –x3 + 2x + 1 + x3 + 3

= (–x3 + x3) + 2x + (1 + 3)

= 2x + 4

Đa thức này không phải là đa thức bậc ba nên Minh nói không đúng.

Từ đó ta thấy tổng của hai đa thức bậc ba chưa chắc là đa thức bậc ba nên Nam nói đúng.

• Ta có ví dụ: P(x) = –2x3 + x2 + 5x và Q(x) = –2x3 + 4x2 + 2x + 3

Ta thấy:

P(x) – Q(x)

= –2x3 + x2 + 5x – (–2x3 + 4x2 + 2x + 3)

= –2x3 + x2 + 5x + 2x3 – 4x2 – 2x – 3

= (–2x3 + 2x3) + (x2 – 4x2) + (5x – 2x) – 3

= –3x2 + 3x – 3

Đa thức này không phải là đa thức bậc ba nên Quân nói chưa đúng.

Vậy ta chọn phương án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định P(x) = ax2 + bx + c biết P(1) = 0; P(–1) = 6 và P(2) = 3

P(x) = 3x – 3;

P(x) = –2x2 – 3x + 5;

P(x) = 2x2 – 3x + 1;

P(x) = 2x2 – 3x – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Thay x = 1 vào P(x) = ax 2 + bx + c ta được:

P(1) = a. 12 + b.1 + c

= a + b + c

Mà P(1) = 0 nên a + b + c = 0

Suy ra a + c = –b             (1)

• Thay x = –1 vào P(x) = ax 2 + bx + c ta được:

P(–1) = a.(–1)2 + b.(–1) + c

= a – b + c

Mà P (–1) = 6 nên a – b + c = 6

Suy ra a + c = 6 + b         (2)

• Thay x = 2 vào P(x) = ax 2 + bx + c ta được:

P(2) = a. 22 + b.2 + c

= 4a + 2b + c

Mà P(2) = 3 nên 4a + 2b + c = 3          (3)

• Từ (1), (2) ta có –b = 6 + b

Suy ra: –2b = 6

Do đó b = –3

• Thay b = –3 vào (1) ta được: a + c = 3

Suy ra c = 3 – a                (4)    

Thay b = –3 và c = 3 – a vào (3) ta được:

4a + 2.(–3) + 3 – a = 3

(4a – a) – 6 + 3 = 3

3a = 6

Do đó a = 2

Thay a = 2 vào (4) ta được c = 3 – 2 = 1

Do đó ta có: a = 2, b = –3 và c = 1.

Vậy P(x) = 2x2 – 3x + 1.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta rót nước từ một can đựng 20 lít nước sang một bể rỗng có dạng hình lập phương với cạnh 40 cm. Khi mực nước trong bể cao h (cm) thì thể tích nước trong can còn lại là bao nhiêu? Biết rằng 1 lít = 1 dm3.

20 – 0,4h (lít);

20 + 0,4 (lít);

20 + 0,4h (lít);

20 – 0,4 (lít).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi đổ nước vào trong bể sẽ có dạng hình hộp chữ nhật.

Khi đó thể tích của nước trong bể là:

20. 20. h

= 400. h (cm3)

= 0,4. h (dm3)

= 0,4h (lít).

Thể tích nước trong can còn lại là 20 – 0,4h lít.

Vậy ta chọn phương án A.