Bài tập Bài 3. Phép cộng, phép trừ đa thức một biến có đáp án
16 câu hỏi
Một số tình huống trong cuộc sống dẫn đến việc cộng, trừ hai đa thức một biến, chẳng hạn, ta phải tính tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật (Hình 2) có độ dài cạnh đáy là x (m), 2x (m) và chiều cao là 2 (m).

Phép cộng, phép trừ hai đa thức một biến được thực hiện như thế nào?
Để cộng hoặc trừ hai đa thức một biến ta làm một trong hai cách sau:
Cách 1. Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang:
- Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;
- Viết tổng (hiệu) hai đa thức theo hàng ngang;
- Nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau;
- Thực hiện phép tính trong từng nhóm, ta được tổng cần tìm.
Cách 2. Cộng, trừ đa thức theo cột dọc:
- Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;
- Đặt phép tính cộng, trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến ở cùng cột dọc tương ứng như cộng, trừ các số.
a) Thực hiện phép cộng trong mỗi trường hợp sau: 5x2 + 7x2; axk + bxk (k ∈ℕ*).
b) Nêu quy tắc cộng hai đơn thức có cùng số mũ của biến.
a) Ta có:
5x2 + 7x2 = (5 + 7)x2 = 12x2.
axk + bxk = (a + b)xk (k ∈ℕ*).
b) Quy tắc cộng hai đơn thức có cùng số mũ của biến:
Để cộng hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta cộng hai hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Cho hai đa thức:
P(x) = 5x2 + 4 + 2x và Q(x) = 8x + x2 + 1.
a) Sắp xếp các đa thức P(x), Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.
b) Tìm đơn thức thích hợp trong dạng thu gọn của P(x) và Q(x) cho ? ở bảng sau rồi cộng hai đơn thức theo từng cột và thể hiện kết quả ở dòng cuối cùng của mỗi cột:
c) Dựa vào kết quả cộng hai đơn thức theo từng cột, xác định đa thức R(x).
a)
Ta có:
P(x) = 5x2 + 4 + 2x = 5x2 + 2x + 4;
Q(x) = 8x + x2 + 1 = x2 + 8x + 1.
Vậy các đa thức P(x), Q(x) được sắp xếp theo số mũ giảm dần của biến là:
P(x) = 5x2 + 2x + 4; Q(x) = x2 + 8x + 1.
b) Ta điền vào bảng như sau:
Đa thức | Đơn thức có số mũ 2 của biến (Đơn thức chứa x2) | Đơn thức có số mũ 1 của biến (Đơn thức chứa x) | Số hạng tự do (Đơn thức không chứa x) |
P(x) | 5x2 | 2x | 4 |
Q(x) | x2 | 8x | 1 |
R(x) | 6x2 | 10x | 5 |
c) Dựa vào bảng trên ta thấy:
Đa thức R(x) có đơn thức chứa x2là 6x2; đơn thức chứa xlà 10x; đơn thức không chứa xlà 5.
Do đó đa thức R(x) = 6x2 + 10x + 5.
Để cộng hai đa thức P(x), Q(x), bạn Dũng viết như dưới đây có đúng không? Vì sao? Nếu chưa đúng, em hãy sửa lại cho đúng.
+ Px=6x2+3x−1 Qx=8x2+6 +2x ¯ Px+Qx=14x2+9x+1
Cách làm của bạn Dũng chưa đúng vì:
- Các đơn thức 3x và 6 không có cùng số mũ của biến nên chúng không được viết ở cùng cột.
- Các đơn thức – 1 và 2x không có cùng số mũ của biến nên chúng không được viết ở cùng cột.
- Các đơn thức 3x và 2x sẽ được viết cùng cột (cùng có số mũ của biến là 1); các đơn thức 6 và – 1 sẽ được viết cùng cột (cùng số mũ của biến là 0).
Cách viết đúng là:
+ Px=6x2+3x−1 Qx=8x2+2x +6 ¯ Px+Qx=14x2+5x+5
Cho hai đa thức: P(x) = -2x2 + 1 + 3x và Q(x) = -5x + 3x2 + 4.
a) Sắp xếp các đa thức P(x) và Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.
b) Viết tổng P(x) + Q(x) theo hàng ngang.
c) Nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau.
d) Tính tổng P(x) + Q(x) bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm.
a) P(x) = -2x2 + 1 + 3x = -2x2 + 3x + 1.
Q(x) = -5x + 3x2 + 4 = 3x2 + (-5x) + 4 = 3x2 - 5x + 4.
Vậy các đa thức P(x) và Q(x) được sắp xếp theo số mũ giảm dần của biến là:
P(x) = -2x2 + 3x + 1;Q(x) = 3x2 - 5x + 4.
b) P(x) + Q(x) = (-2x2 + 3x + 1) + (3x2 - 5x + 4)
= -2x2 + 3x + 1 + 3x2 - 5x + 4.
c) P(x) + Q(x) = (-2x2 + 3x2) + (3x - 5x) + (1 + 4).
d) P(x) + Q(x) = (-2x2 + 3x2) + (3x - 5x) + (1 + 4)
= x2 - 2x + 5.
Tính tổng của hai đa thức sau bằng hai cách:
P(x) = 2x3 + 32x2 + 5x - 2;
Q(x) = -8x3 + 4x2 + 6 + 3x.
Cách 1. Tính tổng theo hàng ngang:
P(x) + Q(x) = (2x3 + 32x2 + 5x - 2) + (-8x3 + 4x2 + 6 + 3x)
= 2x3 + 32x2 + 5x - 2 - 8x3 + 4x2 + 6 + 3x
= (2x3 - 8x3) + (32x2 + 4x2) + (5x + 3x) + (-2 + 6)
= -6x3 + 112x2 + 8x + 4.
Vậy P(x) + Q(x) = -6x3 + 112x2 + 8x + 4.
Cách 2. Tính tổng theo cột dọc:
+ Px= 2x3+32x2+5x−2Qx=−8x3+4x2+3x+6¯ Px+Qx=−6x3+112x2+8x+4
Vậy P(x) + Q(x) = -6x3 + 112x2 + 8x + 4.
a) Thực hiện phép trừ trong mỗi trường hợp sau: 2x2 - 6x2; axk - bxk (k ).
b) Nêu quy tắc trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến.
a) Ta thực hiện phép trừ như sau:
2x2 - 6x2 = (2 - 6)x2 = -4x2.
axk - bxk = (a - b)xk (k ∈ℕ*).
b) Quy tắc trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến:
Để trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta trừ hai hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Cho hai đa thức: P(x) = 4x2 + 1 + 3x và Q(x) = 5x + 2x2 + 3.
a) Sắp xếp các đa thức P(x), Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.
b) Tìm đơn thức thích hợp trong dạng thu gọn của đa thức P(x) và Q(x) cho ? ở bảng sau rồi trừ hai đơn thức theo từng cột và thể hiện kết quả ở dòng cuối cùng của mỗi cột:
c) Dựa vào kết quả trừ hai đơn thức theo từng cột, xác định đa thức S(x).
a) Ta có:
P(x) = 4x2 + 1 + 3x = 4x2 + 3x + 1.
Q(x) = 5x + 2x2 + 3 = 2x2 + 5x + 3.
Vậy các đa thức P(x), Q(x) được sắp xếp theo số mũ giảm dần của biến là:
P(x) = 4x2 + 3x + 1;Q(x) = 2x2 + 5x + 3.
b) Ta điền vào bảng như sau:
b)
Đa thức | Đơn thức có số mũ 2 của biến (Đơn thức chứa x2) | Đơn thức có số mũ 1 của biến (Đơn thức chứa x) | Số hạng tự do (Đơn thức không chứa x) |
P(x) | 4x2 | 3x | 1 |
Q(x) | 2x2 | 5x | 3 |
S(x) | 2x2 | -2x | -2 |
c) Dựa vào bảng trên ta thấy:
Đa thức S(x) có đơn thức chứa x2là 2x2; đơn thức chứa xlà -2x; đơn thức không chứa xlà -2.
Do đó đa thức S(x) = 2x2 - 2x - 2.
Cho hai đa thức: P(x) = 2x2 - 5x - 13 và Q(x) = -6x4 + 5x2 + 23 + 3x.
Tính hiệu P(x) - Q(x).
Sắp xếp đa thức theo thứ tự giảm dần số mũ của biến và đặt phép tính ta được:
− 2x2−5x−13−6x4+5x2+3x+23¯ 6x4 −3x2−8x −1
Vậy P(x) - Q(x) = 6x4 - 3x2 - 8x - 1.
Cho hai đa thức: P(x) = -3x2 + 2 + 7x và Q(x) = -4x + 5x2 + 1.
a) Sắp xếp các đa thức P(x) và Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.
b) Viết hiệu P(x) - Q(x) theo hàng ngang, trong đó đa thức Q(x) được đặt trong dấu ngoặc.
c) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q(x), nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau.
d) Tính hiệu của P(x) - Q(x) bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm.
a) Ta có:
P(x) = -3x2 + 2 + 7x = -3x2 + 7x + 2.
Q(x) = -4x + 5x2 + 1 = 5x2 + (-4x) + 1 = 5x2 - 4x + 1.
Vậy các đa thức P(x) và Q(x) được sắp xếp theo số mũ giảm dần của biến là:
P(x) = -3x2 + 7x + 2; Q(x) = 5x2 - 4x + 1.
b) P(x) - Q(x) = -3x2 + 7x + 2 - (5x2 - 4x + 1)
c) P(x) - Q(x) = -3x2 + 7x + 2 - (5x2 - 4x + 1)
= -3x2 + 7x + 2 - 5x2 + 4x - 1
= (-3x2 - 5x2) + (7x + 4x) + (2 - 1)
d) P(x) - Q(x) = (-3x2 - 5x2) + (7x + 4x) + (2 - 1)
= -8x2 + 11x + 1.
Vậy P(x) - Q(x) = -8x2 + 11x + 1.
Tính hiệu P(x) - Q(x) bằng hai cách, trong đó:
P(x) = 6x3 + 8x2 + 5x - 2; Q(x) = -9x3 + 6x2 + 3 + 2x.
Cách 1. Tính hiệu theo hàng ngang:
P(x) - Q(x) = 6x3 + 8x2 + 5x - 2 - (-9x3 + 6x2 + 3 + 2x)
= 6x3 + 8x2 + 5x - 2 + 9x3 - 6x2 - 3 - 2x
= (6x3 + 9x3) + (8x2 - 6x2) + (5x - 2x) + (-2 - 3)
= 15x3 + 2x2 + 3x - 5.
Vậy P(x) - Q(x) = 15x3 + 2x2 + 3x - 5.
Cách 2. Tính hiệu theo cột dọc:
Ta có: Q(x) = -9x3 + 6x2 + 3 + 2x = -9x3 + 6x2 + 2x + 3.
−6x3−9x3++8x26x2++5x2x−+23¯ 15x3+2x2+3x−5
Vậy P(x) - Q(x) = 15x3 + 2x2 + 3x - 5.
Cho hai đa thức: R(x) = -8x4 + 6x3 + 2x2 - 5x + 1 và S(x) = x4 - 8x3 + 2x + 3. Tính:
a) R(x) + S(x);
b) R(x) - S(x).
a) R(x) + S(x) = (-8x4 + 6x3 + 2x2 - 5x + 1) + (x4 - 8x3 + 2x + 3)
= -8x4 + 6x3 + 2x2 - 5x + 1 + x4 - 8x3 + 2x + 3.
= (-8x4 + x4) + (6x3 - 8x3) + 2x2 + (-5x + 2x) + (1 + 3).
= -7x4 - 2x3 + 2x2 - 3x + 4.
Vậy R(x) + S(x) = -7x4 - 2x3 + 2x2 - 3x + 4.
b) R(x) - S(x) = (-8x4 + 6x3 + 2x2 - 5x + 1) - (x4 - 8x3 + 2x + 3)
= -8x4 + 6x3 + 2x2 - 5x + 1 - x4 + 8x3 - 2x - 3
= (-8x4 - x4) + (6x3 + 8x3) + 2x2 + (-5x - 2x) + (1 - 3)
= -9x4 + 14x3 + 2x2 - 7x - 2
Vậy R(x) - S(x) = -9x4 + 14x3 + 2x2 - 7x - 2.
Xác định bậc của hai đa thức là tổng, hiệu của:
A(x) = -8x5 + 6x4 + 2x2 - 5x + 1 và B(x) = 8x5 + 8x3 + 2x - 3.
Ta có:
A(x) + B(x) = -8x5 + 6x4 + 2x2 - 5x + 1 + 8x5 + 8x3 + 2x - 3.
= (-8x5 + 8x5) + 6x4 + 8x3 + 2x2 + (-5x + 2x) + (1 - 3).
= 6x4 + 8x3 + 2x2 - 3x - 2
Khi đó bậc của đa thức A(x) + B(x) bằng 4.
A(x) - B(x) = -8x5 + 6x4 + 2x2 - 5x + 1 - (8x5 + 8x3 + 2x - 3)
= -8x5 + 6x4 + 2x2 - 5x + 1 - 8x5 - 8x3 - 2x + 3
= (-8x5 - 8x5) + 6x4 - 8x3 + 2x2 + (-5x - 2x) + (1 + 3)
= -16x5 + 6x4 - 8x3 + 2x2 - 7x + 4
Khi đó bậc của đa thức A(x) - B(x) bằng 5.
Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ nhất 90 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất x%/năm. Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ hai 80 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất (x + 1,5)%/năm. Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi là bao nhiêu:
a) Ở ngân hàng thứ hai?
b) Ở cả hai ngân hàng?
a) Tiền lãi bác Ngọc nhận được ở ngân hàng thứ hai là:
80 . (x + 1,5)% = 80.x+1,5100 = 45(x + 1,5) (triệu đồng).
Khi đó tổng cả gốc và lãi bác Ngọc nhận được ở ngân hàng thứ hai là:
80 + 45(x + 1,5) (triệu đồng).
Vậy hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi ở ngân hàng thứ hai là 80+45(x+1,5) (triệu đồng).
b) Tiền lãi bác Ngọc nhận được ở ngân hàng thứ nhất là:
90 . x% = 90 . x100 = 910x (triệu đồng).
Tiền lãi bác Ngọc nhận được ở cả hai ngân hàng là:
45(x + 1,5) + 910x (triệu đồng).
Tiền gốc bác Ngọc gửi ở hai ngân hàng là:
90 + 80 = 170 (triệu đồng).
Khi đó tổng cả gốc và lãi bác Ngọc nhận được ở hai ngân hàng là:
170 + 45(x + 1,5) + 910x (triệu đồng).
Vậy hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi ở cả hai ngân hàng là 170+45(x+1,5)+910x (triệu đồng).
Người ta rót nước từ một can đựng 10 lít nước sang một bể rỗng có dạng hình lập phương với độ dài cạnh 20 cm. Khi mực nước trong bể cao h (cm) thì thể tích nước trong can còn lại là bao nhiêu? Biết rằng 1 lít = 1 dm3.
Thể tích nước trong can ban đầu là 10 lít = 10 dm3.
Thể tích nước trong bể khi mực nước có chiều cao h (cm) là:
20 . 20 . h = 400h (cm3).
Đổi 400h cm3 = 0,4h dm3.
Thể tích nước trong bể bằng thể tích nước trong can rót ra nên thể tích nước còn lại trong can là: 10 - 0,4h (dm3).
Vậy thể tích nước còn lại trong can là: 10 - 0,4h (dm3).
Bạn Minh cho rằng “Tổng của hai đa thức bậc bốn luôn luôn là đa thức bậc bốn”. Bạn Quân cho rằng “Hiệu của hai đa thức bậc bốn luôn luôn là đa thức bậc bốn”. Hai bạn Minh và Quân nói như vậy có đúng không? Giải thích vì sao.
Minh và Quân nói như vậy là không đúng do tổng hoặc hiệu của hai đa thức bậc bốn có thể không phải là đa thức bậc bốn.
Chẳng hạn:
A(x) = x4 + 1; B(x) = -x4 + x3; C(x) = x4.
Khi đó A(x) + B(x) = x4 + 1 + (-x4 + x3) = x4 + 1 - x4 + x3 = (x4 - x4) + x3 + 1 = x3 + 1 là đa thức bậc ba.
A(x) - C(x) = x4 + 1 - x4 = (x4 - x4) + 1 = 1 là đa thức bậc không.





