Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 2. Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến. có đáp án
40 câu hỏi
Đơn thức một biến là biểu thức đại số chỉ gồm một ... hoặc tích của một ũy thừa có số mũ .......... của biến đó.
Mỗi đơn thức (một biến x) nếu không phải là một số thì có dạng ........, trong đó a là số thực khác 0 và k là số nguyên dương. Lúc đó, số a được gọi là ...... của đơn thức axk.
Đơn thức một biến là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc tích của một ũy thừa có số mũ nguyên dương của biến đó.
Mỗi đơn thức (một biến x) nếu không phải là một số thì có dạng axk trong đó a là số thực khác 0 và k là số nguyên dương. Lúc đó, số a được gọi là hệ số của đơn thức axk.
Đa thức một biến là tổng những .......... của cùng một biến.
Đa thức một biến là tổng những đơn thức của cùng một biến.
Để cộng (hay trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta cộng (hay trừ) hai hệ số mới nhau và ......
axk + bxk = (... + ...) xk; axk - bxk = (.... - ...)xkm; k ∈ ℕ*
Để cộng (hay trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta cộng (hay trừ) hai hệ số mới nhau và giữ nguyên phần biến
axk + bxk = (a + b) xk; axk - bxk = (a - b)xkm; k ∈ ℕ*
Sắp xếp đa thức một biến theo ........ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến là sắp xếp các ......... trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến.
Sắp xếp đa thức một biến theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến là sắp xếp các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến.
Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ ........... của biến trong đa thức đó.
Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ cao nhất của biến trong đa thức đó.
Nếu tại x = a đa thức P(x) có giá trị bằng......thì a (hoặc x = a) gọi là một nghiệm của đa thức đó. Số nghiệm của một đa thức không vượt quá ........ của đa thức đó.
Nếu tại x = a đa thức P(x) có giá trị bằng 0 thì a (hoặc x = a) gọi là một nghiệm của đa thức đó. Số nghiệm của một đa thức không vượt quá bậc của đa thức đó.
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?
x2 + 9
\(\frac{2}{{{{\rm{x}}^2}}}\) + 2x + 1.3x + \(\frac{2}{5}\)y.
x2 + \(\frac{1}{4}\)x2 – 5x2 = (1 + \(\frac{1}{4}\) – 5) x2 = \(\frac{{ - 15}}{4}\)x2;
y4 + 6y4 – \(\frac{2}{5}\) y4 = ( 1 + 6 – \(\frac{2}{5}\)) y4 = \(\frac{{33}}{5}\)y4
Thực hiện phép tính sau:x2 + \(\frac{1}{4}\)x2 – 5x2 = ..............................
x2 + \(\frac{1}{4}\)x2 – 5x2 = (1 + \(\frac{1}{4}\) – 5) x2 = \(\frac{{ - 15}}{4}\)x2
Thực hiện phép tính sau:y4 + 6y4 – \(\frac{2}{5}\)y4 = ............................
y4 + 6y4 – \(\frac{2}{5}\) y4 = ( 1 + 6 – \(\frac{2}{5}\)) y4 = \(\frac{{33}}{5}\)y4
Thu gọn đa thức:
P(y) = –2y3 + y + \(\frac{{11}}{7}\)y3 + 3y2 – 5 – 6y2 + 9= ( .... + ....) y3 + (..... – .....)y2+ y + .....= ........................................................
P(y) = –2y3 + y + \(\frac{{11}}{7}\)y3 + 3y2 – 5 – 6y2 + 9
= (–2 + \(\frac{{11}}{7}\)) y3 + (3 – 6) y2 + y + 9
= \(\frac{{ - 3}}{7}{y^3} - 3{y^2} + y + 9\).
Sắp xếp đa thức H(x) = –0,5x8 + 4x3 + 5x10 - 1 theo:
Số mũ giảm dần của biến ta được H(x) = ...................
Sắp xếp đa thức H(x) = –0,5x8 + 4x3 + 5x10 - 1 theo:
Số mũ giảm dần của biến ta được H(x) = 5x10 – 0,5x8 + 4x3 – 1
Sắp xếp đa thức H(x) = –0,5x8 + 4x3 + 5x10 - 1 theo
Số mũ tăng dần của biến ta được H(x) = .....................
Số mũ tăng dần của biến ta được H(x) = -1 + 4x3 – 0,5x8 + 5x10
Cho đa thức R(x) = –1975x3 +1945x4 + 2021x5 – 4,5.Sắp xếp đa thức R(x) theo số mũ giảm dần của biến ta được:R(x) = ............................................................
Sắp xếp đa thức R(x) theo số mũ giảm dần của biến ta được:R(x) = 2021x5 + 1945x4 – 1975x3 –4,5
Cho đa thức R(x) = –1975x3 +1945x4 + 2021x5 – 4,5Bậc của đa thức R(x) là: ..............................
Bậc của đa thức R(x) là 5
Cho đa thức R(x) = –1975x3 +1945x4 + 2021x5 – 4,5.Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức R(x) lần lượt là: ........................
Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức R(x) lần lượt là 2021 và – 4,5
Viết Đ (đúng), S (sai) thích hợp vào sau mỗi phát biểu:x = 4 và y = – 4 là nghiệm của đa thức P(x) = x2 – 16
x = 4 và y = – 4 là nghiệm của đa thức P(x) = x2 – 16 (Đ)
Viết Đ (đúng), S (sai) thích hợp vào sau mỗi phát biểuy = –2 là nghiệm của đa thức Q(y) = –2y3 + 4
y = –2 là nghiệm của đa thức Q(y) = –2y3 + 4 (S)
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không? Tìm biến và bậc của đa thức đó.-2x
–2x là đơn thức một biến
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không ? Tìm biến và bậc của đa thức đó–x2 – x + \(\frac{1}{2}\)
-x2 – x + \(\frac{1}{2}\) là đa thức một biến bậc 2
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không ? Tìm biến và bậc của đa thức đó.\(\frac{4}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\) + x2
\(\frac{4}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\) + x2 không là đa thức một biến
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không ? Tìm biến và bậc của đa thức đó
y2 – \(\frac{3}{{\rm{y}}}\) + 1 không là đa thức một biến
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến ? Tìm biến và bậc của đa thức đó.-6z + 8
-6z + 8 là đa thức một biến bậc 1
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến ? Tìm biến và bậc của đa thức đó.–2t2021 + 3t2020 + t – 1
–2t2021 + 3t2020 + t – 1 là đa thức một biến bậc 2021
Thực hiện phép tính sau:\(\frac{4}{9}\)x + \(\frac{2}{3}\)x = ............................
\(\frac{4}{9}\)x + \(\frac{2}{3}\)x = \(\left( {\frac{4}{9} + \frac{2}{3}} \right)x = \frac{{10}}{9}x\)
Thực hiện phép tính sau:–12y2 + 0,7y2 =
12y2 + 0,7y2 = (–12 + 0,7 )y2 = –11,3y2
Thực hiện phép tính sau:21t3 – 25t3 = ...................................
–21t3 – 25t3 = ( –21 – 25)t3 = –46t3
Cho hai đa thức:P(y) = –12y4 + 5y4 + 13y3 – 6y3 + y – 1 + 9Q(y) = –20y3 + 31y3 + 6y – 8y + y – 7 + 11Thu gọn mỗi đa thức trên rồi sắp xếp mỗi đa thức theo số mũ giảm dần của biến, ta được:P(y) = .....................................................................Q(y) = .....................................................................
Thu gọn mỗi đa thức trên rồi sắp xếp mỗi đa thức theo số mũ giảm dần của biến, ta được
P(y) = (–12 + 5 )y4 + ( 13 – 6 )y3 + y – 1 + 9= –7y4 + 7y3 + y + 8Q(y) = (–20 + 31)y3 + ( 6 – 8 + 1)y – 7 + 11= 11y3 – y + 4
Cho hai đa thứcP(y) = –12y4 + 5y4 + 13y3 – 6y3 + y – 1 + 9(y) = –20y3 + 31y3 + 6y – 8y + y – 7 + 11Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức P(y) lần lượt là: ..................Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức Q(y) lần lượt là: .................
Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức P(y) lần lượt là: 4, –7, 8Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức Q(y) lần lượt là: 3, 11, 4
Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c ( a ≠ 0 ). Chứng tỏ rằng:P(0) = c
P(0) = a.02 + b.0 + c = c
Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c ( a ≠ 0 ). Chứng tỏ rằng:P(1) = a + b + c
P(1) = a.12 + b.1 + c = a + b + c
Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c ( a ≠ 0 ). Chứng tỏ rằng:P(–1) = a – b + c
P(–1) = a. (–1)2 + b.( –1) + c = a – b + c
Kiểm tra xem:
x = 2, x = \(\frac{4}{3}\) có là nghiệm của đa thức P(x) = 3x – 4 hay không
Ta cóP(2) = 3.2 – 4 = 6 – 4 = 2 ≠ 0Vậy x = 2 không phải nghiệm của P(x) = 3x – 4 \(P\left( {\frac{4}{3}} \right) = 3.\frac{4}{3} - 4 = 4 - 4 = 0\)Vậy x = \(\frac{4}{3}\) là nghiệm của P(x) = 3x – 4
Kiểm tra xem
y = 1, y = 4 có là nghiệm của đa thức Q(y) = y2 – 5y + 4 hay không
Ta cóQ(1) = 12 – 5.1 + 4 = 1 – 5 + 4 = 0Vậy y = 1 là nghiệm của Q(y) = y2 – 5y + 4Q(4) = 42 – 5.4 + 4 = 16 – 20 + 4 = 0Vậy y = 4 là nghiệm của Q(y) = y2 – 5y + 4
Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đối với bé gái, công thức tính cân nặng chuẩn là C = 9 + 2(N – 1) (kg), công thức tính chiều cao chuẩn là H = 75 + 5( N – 1) (cm), trong đó N là số tuổi của bé gái.
Cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi là:...................................................Chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi là:....................................................
Cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi làC = 9 + 2( 3 – 1 ) = 13 (kg)Chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi làH = 75 + 5(3 – 1 ) = 85 (cm)
Để biết một bé gái 3 tuổi nặng 13,5 kg và cao 86 cm có đạt tiêu chuẩn về cân nặng và chiều cao của Tổ chức Y tế Thế giới hay không, ta làm như sau:
So sánh cân nặng của bé gái đó ( 13,5 kg) với cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (.... kg), ta có .............. nên bé gái đó ...... tiêu chuẩn về cân nặng của Tổ chức Y tế Thế giới.
So sánh chiều cao của bé gái đó (86 cm) với chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (.... cm), ta có ......... nên bé gái đó ........ tiêu chuẩn về chiều cao của Tổ chức Y tế Thế giới
So sánh cân nặng của bé gái đó ( 13,5 kg) với cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (13 kg), ta có 13,5 kg > 13 kg nên bé gái đó đạt tiêu chuẩn về cân nặng của Tổ chức Y tế Thế giới.
So sánh chiều cao của bé gái đó (86 cm) với chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (85 cm), ta có 86 cm > 85 cm nên bé gái đó đạt tiêu chuẩn về chiều cao của Tổ chức Y tế Thế giới
Nhà bác học Galileo Galilei (1564 – 1642) là người đầu tiên phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian chuyển động. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (m) và thời gian chuyển động x (giây) được biểu diễn gần đúng bằng công thức y = 5x2. Trong một thí nghiệm vật lí, người ta thả một vật nặng từ độ cao 180 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể)
Quãng đường vật rơi sau 3 giây là: y(3) = .........................Vậy sau 3 giây thì vật nặng còn cách mặt đất số mét là: 180 – y(3) = ................................
Quãng đường vật rơi sau 3 giây là: y(3) = 5.32 = 45mVậy sau 3 giây thì vật nặng còn cách mặt đất số mét là: 180 – y(3) = 180 – 45 = 135m
Nhà bác học Galileo Galilei (1564 – 1642) là người đầu tiên phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian chuyển động. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (m) và thời gian chuyển động x (giây) được biểu diễn gần đúng bằng công thức y = 5x2. Trong một thí nghiệm vật lí, người ta thả một vật nặng từ độ cao 180 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể)Khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì nó đã rơi được quãng đường là:......................................................................Tức là 5x2 = ...... nên x2 = ........ hay x = ..........Vậy khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì thời gian nó đã rơi là .......
Khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì nó đã rơi được quãng đường là:180 - 100 = 80mTức là 5x2 = 80 nên x2 = 16 hay x = 4Vậy khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì thời gian nó đã rơi là 4 giây
Nhà bác học Galileo Galilei (1564 – 1642) là người đầu tiên phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian chuyển động. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (m) và thời gian chuyển động x (giây) được biểu diễn gần đúng bằng công thức y = 5x2. Trong một thí nghiệm vật lí, người ta thả một vật nặng từ độ cao 180 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể)Khi vật chạm đất thì nó đã rơi được quãng đường là: .........Tức là 5x2 = .......... nên x2 = ........ hay x = .......Vậy khi vật nặng chạm đất thì nó đã rơi được khoảng thời gian là: .......
Khi vật chạm đất thì nó đã rơi được quãng đường là: 180mTức là 5x2 = 180 nên x2 = 36 hay x = 6Vậy khi vật nặng chạm đất thì nó đã rơi được khoảng thời gian là: 6 giây
Pound là một đơn vị đo khối lượng truyền thống của Anh, Mỹ và một số quốc gia khác. Công thức tính khối lượng y (kg) theo x (pound) là: y = 0,45359237xGiá trị của y (kg) khi x = 100 (pound) là: y = .............................
Giá trị của y (kg) khi x = 100 (pound) là: y = 0,45359237.100 = 45,359237 (kg)
Pound là một đơn vị đo khối lượng truyền thống của Anh, Mỹ và một số quốc gia khác. Công thức tính khối lượng y (kg) theo x (pound) là: y = 0,45359237xMột hãng hàng không quốc tế quy định mỗi hành khách được mang hai va li không tính cước; mỗi va li cân nặng không vượt quá 23 kg. Để biết va li cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang ki – lô – gam và được phép làm tròn đến hàng đơn vị thì có vượt quá quy định hay không, ta làm như sau:.........................................................................................................
Một hãng hàng không quốc tế quy định mỗi hành khách được mang hai va li không tính cước; mỗi va li cân nặng không vượt quá 23 kg. Để biết va li cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang ki – lô – gam và được phép làm tròn đến hàng đơn vị thì có vượt quá quy định hay không, ta làm như sau:Giá trị của y (kg) khi x = 50,99 ( pound) là: y = 0,45359237 . 50,99 ≈ 23 kg.Vậy va li 50,99 pound không vượt quá quy định.


