Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 2. Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến. có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 2. Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến. có đáp án

A
Admin
ToánLớp 7102 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đơn thức một biến là biểu thức đại số chỉ gồm một ... hoặc tích của một ũy  thừa có số mũ .......... của biến đó.

Mỗi đơn thức (một biến x) nếu không phải là một số thì có dạng ........, trong đó a là số thực khác 0 và k là số nguyên dương. Lúc đó, số a được gọi là ...... của đơn thức axk. 

Xem đáp án

Đơn thức một biến là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc tích của một ũy  thừa có số mũ nguyên dương của biến đó.

Mỗi đơn thức (một biến x) nếu không phải là một số thì có dạng axk trong đó a là số thực khác 0 và k là số nguyên dương. Lúc đó, số a được gọi là hệ số  của đơn thức axk. 

2. Tự luận
• 1 điểm

Đa thức một biến là tổng những .......... của cùng một biến.

Xem đáp án

Đa thức một biến là tổng những đơn thức của cùng một biến.

3. Tự luận
• 1 điểm

Để cộng (hay trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta cộng (hay trừ) hai hệ số mới nhau và ......

axk + bxk = (... + ...) xk; axk - bxk = (.... - ...)xkm; k ∈ ℕ*

Xem đáp án

Để cộng (hay trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta cộng (hay trừ) hai hệ số mới nhau và giữ nguyên phần biến

axk + bxk = (a + b) xk; axk - bxk = (a - b)xkm; k ∈ ℕ*

4. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp đa thức một biến theo ........ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến là sắp xếp các ......... trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến.

Xem đáp án

Sắp xếp đa thức một biến theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến là sắp xếp các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến.

5. Tự luận
• 1 điểm

Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ ........... của biến trong đa thức đó.

Xem đáp án

Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ cao nhất của biến trong đa thức đó.

6. Tự luận
• 1 điểm

Nếu tại x = a đa thức P(x) có giá trị bằng......thì a (hoặc x = a) gọi là một nghiệm của đa thức đó. Số nghiệm của một đa thức không vượt quá ........ của đa thức đó.

Xem đáp án

Nếu tại x = a đa thức P(x) có giá trị bằng 0 thì a (hoặc x = a) gọi là một nghiệm của đa thức đó. Số nghiệm của một đa thức không vượt quá bậc của đa thức đó.

7. Tự luận
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?

x2 + 9

\(\frac{2}{{{{\rm{x}}^2}}}\) + 2x + 1.
3x + \(\frac{2}{5}\)y.
Xem đáp án

x2 + \(\frac{1}{4}\)x2 – 5x2 = (1 + \(\frac{1}{4}\) – 5) x2 = \(\frac{{ - 15}}{4}\)x2;

y4 + 6y4 – \(\frac{2}{5}\) y4 = ( 1 + 6 – \(\frac{2}{5}\)) y4 = \(\frac{{33}}{5}\)y4
8. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính sau:
x2 + \(\frac{1}{4}\)x2 – 5x2 = ..............................
Xem đáp án
x2 + \(\frac{1}{4}\)x2 – 5x2 = (1 + \(\frac{1}{4}\) – 5) x2 = \(\frac{{ - 15}}{4}\)x2
9. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính sau:
y4 + 6y4 – \(\frac{2}{5}\)y4 = ............................
Xem đáp án
y4 + 6y4 – \(\frac{2}{5}\) y4 = ( 1 + 6 – \(\frac{2}{5}\)) y4  = \(\frac{{33}}{5}\)y4
10. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn đa thức:

P(y) = –2y3 + y + \(\frac{{11}}{7}\)y3 + 3y2 – 5 – 6y2 + 9
= ( .... + ....) y3 + (..... – .....)y2+ y + .....
= ........................................................

 

Xem đáp án

P(y) = –2y3 + y + \(\frac{{11}}{7}\)y3 + 3y2 – 5 – 6y2 + 9

= (–2 + \(\frac{{11}}{7}\)) y3 + (3 – 6) y2 + y + 9

= \(\frac{{ - 3}}{7}{y^3} - 3{y^2} + y + 9\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp đa thức H(x) = –0,5x8 + 4x3 + 5x10 - 1 theo:

Số mũ giảm dần của biến ta được H(x) = ...................
Xem đáp án

Sắp xếp đa thức H(x) = –0,5x8 + 4x3 + 5x10 - 1 theo:

Số mũ giảm dần của biến ta được H(x) = 5x10 – 0,5x8  + 4x3 – 1
 
12. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp đa thức H(x) = –0,5x8 + 4x3 + 5x10 - 1 theo

Số mũ tăng dần của biến ta được H(x) = .....................
Xem đáp án

Số mũ tăng dần của biến ta được H(x) = -1 + 4x3 – 0,5x8  + 5x10

 
13. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức R(x) = –1975x3 +1945x4 + 2021x5 – 4,5.
Sắp xếp đa thức R(x) theo số mũ giảm dần của biến ta được:
R(x) = ............................................................
Xem đáp án
Sắp xếp đa thức R(x) theo số mũ giảm dần của biến ta được:
R(x) = 2021x5 + 1945x4  – 1975x3 –4,5
14. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức R(x) = –1975x3 +1945x4 + 2021x5 – 4,5
Bậc của đa thức R(x) là: ..............................
Xem đáp án
Bậc của đa thức R(x) là 5
15. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức R(x) = –1975x3 +1945x4 + 2021x5 – 4,5.
Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức R(x) lần lượt là: ........................
Xem đáp án
Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức R(x) lần lượt là 2021 và – 4,5
16. Tự luận
• 1 điểm
Viết Đ (đúng), S (sai) thích hợp vào sau mỗi phát biểu:
x = 4 và y = – 4 là nghiệm của đa thức P(x) = x2 – 16
Xem đáp án
x = 4 và y = – 4 là nghiệm của đa thức P(x) = x2 – 16 (Đ)
17. Tự luận
• 1 điểm
Viết Đ (đúng), S (sai) thích hợp vào sau mỗi phát biểu
y = –2 là nghiệm của đa thức Q(y) = –2y3 + 4
Xem đáp án
y = –2 là nghiệm của đa thức Q(y) = –2y3 + 4 (S)
18. Tự luận
• 1 điểm
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không? Tìm biến và bậc của đa thức đó.
-2x
Xem đáp án
–2x là đơn thức một biến
19. Tự luận
• 1 điểm
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không ? Tìm biến và bậc của đa thức đó
–x2 – x + \(\frac{1}{2}\)
Xem đáp án
-x2 – x + \(\frac{1}{2}\) là đa thức một biến bậc 2
20. Tự luận
• 1 điểm
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không ? Tìm biến và bậc của đa thức đó.
\(\frac{4}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\) + x2
 
Xem đáp án
\(\frac{4}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\) + x2  không là đa thức một biến
21. Tự luận
• 1 điểm
Biểu sau đây có phải là đa thức một biến không ? Tìm biến và bậc của đa thức đó
Xem đáp án
y2 – \(\frac{3}{{\rm{y}}}\) + 1 không là đa thức một biến
22. Tự luận
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến ? Tìm biến và bậc của đa thức đó.
-6z + 8
Xem đáp án

-6z + 8 là đa thức một biến bậc 1

23. Tự luận
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến ? Tìm biến và bậc của đa thức đó.
–2t2021 + 3t2020 + t – 1
Xem đáp án
–2t2021 + 3t2020 + t – 1 là đa thức một biến bậc 2021
24. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính sau:
\(\frac{4}{9}\)x + \(\frac{2}{3}\)x = ............................
Xem đáp án
\(\frac{4}{9}\)x + \(\frac{2}{3}\)x = \(\left( {\frac{4}{9} + \frac{2}{3}} \right)x = \frac{{10}}{9}x\)
25. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính sau:
–12y2 + 0,7y2 =
Xem đáp án
12y2 + 0,7y2 = (–12 + 0,7 )y2 = –11,3y2
26. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính sau:
21t3 – 25t3 = ...................................
Xem đáp án
–21t3 – 25t3 = ( –21 – 25)t3 = –46t3
27. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai đa thức:
P(y) = –12y4 + 5y4 + 13y3 – 6y3 + y – 1 + 9
Q(y) = –20y3 + 31y3 + 6y – 8y + y – 7 + 11
Thu gọn mỗi đa thức trên rồi sắp xếp mỗi đa thức theo số mũ giảm dần của biến, ta được:
P(y) = .....................................................................
Q(y) = .....................................................................
Xem đáp án

Thu gọn mỗi đa thức trên rồi sắp xếp mỗi đa thức theo số mũ giảm dần của biến, ta được

P(y) = (–12 + 5 )y4 + ( 13 – 6 )y3 + y – 1 + 9
= –7y4 + 7y3 + y + 8
Q(y) = (–20 + 31)y3 + ( 6 – 8 + 1)y – 7 + 11
= 11y3 – y + 4
28. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai đa thức
P(y) = –12y4 + 5y4 + 13y3 – 6y3 + y – 1 + 9
(y) = –20y3 + 31y3 + 6y – 8y + y – 7 + 11
Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức P(y) lần lượt là: ..................
Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức Q(y) lần lượt là: .................
Xem đáp án
Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức P(y) lần lượt là: 4, –7, 8
Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức Q(y) lần lượt là: 3, 11, 4
29. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c ( a ≠ 0 ). Chứng tỏ rằng:
P(0) = c
Xem đáp án
P(0) = a.02 + b.0 + c = c
30. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c ( a ≠ 0 ). Chứng tỏ rằng:
P(1) = a + b + c
Xem đáp án
P(1) = a.12 + b.1 + c = a + b + c
31. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c ( a ≠ 0 ). Chứng tỏ rằng:
P(–1) = a – b + c
Xem đáp án
P(–1) = a. (–1)2 + b.( –1) + c = a – b + c
32. Tự luận
• 1 điểm

Kiểm tra xem:

x = 2, x = \(\frac{4}{3}\) có là nghiệm của đa thức P(x) = 3x – 4 hay không

 

Xem đáp án
Ta có
P(2) = 3.2 – 4 = 6 – 4 = 2 ≠ 0
Vậy x = 2 không phải nghiệm của P(x) = 3x – 4
\(P\left( {\frac{4}{3}} \right) = 3.\frac{4}{3} - 4 = 4 - 4 = 0\)
Vậy x = \(\frac{4}{3}\) là nghiệm của P(x) = 3x – 4
33. Tự luận
• 1 điểm

Kiểm tra xem

y = 1, y = 4 có là nghiệm của đa thức Q(y) = y2 – 5y + 4 hay không
Xem đáp án
Ta có
Q(1) = 12 – 5.1 + 4 = 1 – 5 + 4 = 0
Vậy y = 1 là nghiệm của Q(y) = y2 – 5y + 4
Q(4) = 42 – 5.4 + 4 = 16 – 20 + 4 = 0
Vậy y = 4 là nghiệm của Q(y) = y2 – 5y + 4
34. Tự luận
• 1 điểm

Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đối với bé gái, công thức tính cân nặng chuẩn là C = 9 + 2(N – 1) (kg), công thức tính chiều cao chuẩn là H = 75 + 5( N – 1) (cm), trong đó N là số tuổi của bé gái.

Cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi là:
...................................................
Chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi là:
....................................................
Xem đáp án
Cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi là
C = 9 + 2( 3 – 1 ) = 13 (kg)
Chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi là
H = 75 + 5(3 – 1 ) = 85 (cm)
35. Tự luận
• 1 điểm

Để biết một bé gái 3 tuổi nặng 13,5 kg và cao 86 cm có đạt tiêu chuẩn về cân nặng và chiều cao của Tổ chức Y tế Thế giới hay không, ta làm như sau:

So sánh cân nặng của bé gái đó ( 13,5 kg) với cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (.... kg), ta có .............. nên bé gái đó ...... tiêu chuẩn về cân nặng của Tổ chức Y tế Thế giới.

So sánh chiều cao của bé gái đó (86 cm) với chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (.... cm), ta có .........  nên bé gái đó ........ tiêu chuẩn về chiều cao của Tổ chức Y tế Thế giới

 

Xem đáp án

So sánh cân nặng của bé gái đó ( 13,5 kg) với cân nặng chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (13 kg), ta có 13,5 kg > 13 kg nên bé gái đó đạt tiêu chuẩn về cân nặng của Tổ chức Y tế Thế giới.

So sánh chiều cao của bé gái đó (86 cm) với chiều cao chuẩn của một bé gái 3 tuổi đã tính ở câu a (85 cm), ta có 86 cm > 85 cm nên bé gái đó đạt tiêu chuẩn về chiều cao của Tổ chức Y tế Thế giới
36. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bác học Galileo Galilei (1564 – 1642) là người đầu tiên phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian chuyển động. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (m) và thời gian chuyển động x (giây) được biểu diễn gần đúng bằng công thức y = 5x2. Trong một thí nghiệm vật lí, người ta thả một vật nặng từ độ cao 180 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể)

Quãng đường vật rơi sau 3 giây là: y(3) = .........................
Vậy sau 3 giây thì vật nặng còn cách mặt đất số mét là: 180 – y(3) = ................................
Xem đáp án
Quãng đường vật rơi sau 3 giây là: y(3) = 5.32 = 45m
Vậy sau 3 giây thì vật nặng còn cách mặt đất số mét là: 180 – y(3) = 180 – 45 = 135m
37. Tự luận
• 1 điểm
Nhà bác học Galileo Galilei (1564 – 1642) là người đầu tiên phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian chuyển động. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (m) và thời gian chuyển động x (giây) được biểu diễn gần đúng bằng công thức y = 5x2. Trong một thí nghiệm vật lí, người ta thả một vật nặng từ độ cao 180 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể)
Khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì nó đã rơi được quãng đường là:
......................................................................
Tức là 5x2 = ...... nên x2 = ........ hay x = ..........
Vậy khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì thời gian nó đã rơi là .......
Xem đáp án
Khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì nó đã rơi được quãng đường là:
180 - 100 = 80m
Tức là 5x2 = 80 nên x2 = 16 hay x = 4
Vậy khi vật nặng còn cách mặt đất 100 m thì thời gian nó đã rơi là 4 giây
38. Tự luận
• 1 điểm
Nhà bác học Galileo Galilei (1564 – 1642) là người đầu tiên phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian chuyển động. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (m) và thời gian chuyển động x (giây) được biểu diễn gần đúng bằng công thức y = 5x2. Trong một thí nghiệm vật lí, người ta thả một vật nặng từ độ cao 180 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể)
Khi vật chạm đất thì nó đã rơi được quãng đường là: .........
Tức là 5x2 = .......... nên x2 = ........ hay x = .......
Vậy khi vật nặng chạm đất thì nó đã rơi được khoảng thời gian là: .......
Xem đáp án
Khi vật chạm đất thì nó đã rơi được quãng đường là: 180m
Tức là 5x2 = 180 nên x2 = 36 hay x = 6
Vậy khi vật nặng chạm đất thì nó đã rơi được khoảng thời gian là: 6 giây
 
39. Tự luận
• 1 điểm
Pound là một đơn vị đo khối lượng truyền thống của Anh, Mỹ và một số quốc gia khác. Công thức tính khối lượng y (kg) theo x (pound) là: y = 0,45359237x
Giá trị của y (kg) khi x = 100 (pound) là: y = .............................
Xem đáp án
Giá trị của y (kg) khi x = 100 (pound) là: y = 0,45359237.100 = 45,359237 (kg)
40. Tự luận
• 1 điểm
Pound là một đơn vị đo khối lượng truyền thống của Anh, Mỹ và một số quốc gia khác. Công thức tính khối lượng y (kg) theo x (pound) là: y = 0,45359237x
Một hãng hàng không quốc tế quy định mỗi hành khách được mang hai va li không tính cước; mỗi va li cân nặng không vượt quá 23 kg. Để biết va li cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang ki – lô – gam và được phép làm tròn đến hàng đơn vị thì có vượt quá quy định hay không, ta làm như sau:
....................................................
.....................................................
Xem đáp án
Một hãng hàng không quốc tế quy định mỗi hành khách được mang hai va li không tính cước; mỗi va li cân nặng không vượt quá 23 kg. Để biết va li cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang ki – lô – gam và được phép làm tròn đến hàng đơn vị thì có vượt quá quy định hay không, ta làm như sau:
Giá trị của y (kg) khi x = 50,99 ( pound) là: y = 0,45359237 . 50,99 ≈ 23 kg.
Vậy va li 50,99 pound không vượt quá quy định.