Giải SBT Toán 7 CD Bài 2. Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 CD Bài 2. Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v (m/s) của gió, ta có công thức F = 30v2.

a) Tính lực F khi v = 15; v = 20.

Xem đáp án

a) Khi v = 15 thay vào công thức F = 30v2 ta có:

F = 30 . 152 = 30 . 225 = 6 750 (N).

Khi v = 20 thay vào công thức F = 30v2 ta có:

F = 30 . 202 = 12 000 (N).

Vậy lực F khi v = 15; v = 20 lần lượt là 6 750 N và 12 000 N.

2. Tự luận
1 điểm

b) Biết cánh buồm chỉ có thể chịu được áp lực tối đa là 12 000 N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90 km/h hay không?

Xem đáp án

b) Đổi 90 km/h = 90.1 0001.3 600 = 25 m/s.

Khi v = 25 thay vào công thức F = 30v2 ta có:

F = 30 . 252 = 18 750 (N).

Do 18 750 > 12 000 nên con thuyền không đi được trong gió bão với vận tốc 25 m/s.

Vậy con thuyền không đi được trong gió bão với vận tốc 90 km/h.

3. Tự luận
1 điểm

Dung tích phổi của mỗi người phụ thuộc vào một số yếu tố, trong đó có hai yếu tố quan trọng là chiều cao và độ tuổi. Các nhà khoa học đã đưa ra công thức ước tính dung tích chuẩn phổi của mỗi người theo giới tính như sau:

Nam: P = 0,057h – 0,022a – 4,23;

Nữ:   Q = 0,041h – 0,018a – 2,69.

Trong đó: h là chiều cao tính bằng xăng-ti-mét; a là tuổi tính bằng năm; P và Q là dung tích chuẩn của phổi tính bằng lít.

(Nguồn: Toán 7, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2020)

a) Theo công thức trên, nếu bạn Chi (nữ) 13 tuổi, cao 150 cm và bạn Hùng (nam) 13 tuổi, cao 160 cm thì dung tích chuẩn phổi của mỗi bạn là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Dung tích chuẩn phổi của bạn Chi (nữ) 13 tuổi, cao 150 cm là:

Q = 0,041 . 150 – 0,018 . 13 – 2,69 = 3,226 (l).

Dung tích chuẩn phổi của bạn Hùng (nam) 13 tuổi, cao 160 cm là:

P = 0,057 . 160 – 0,022 . 13 – 4,23 = 4,604 (l).

4. Tự luận
1 điểm

b) Em hãy tính dung tích chuẩn phổi của mình theo công thức trên.

Xem đáp án

b) Học sinh thực hiện tương tự như phần a).

5. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức R(x) = x2 + 5x4 – 3x3 + x2 + 4x4 + 3x3 – x + 5.

a) Thu gọn và sắp xếp đa thức R(x) theo số mũ giảm dần của biến.

Xem đáp án

a) Ta có:

R(x) = x2 + 5x4 – 3x3 + x2 + 4x4 + 3x3 – x + 5

        = (5x4 + 4x4) + (– 3x3 + 3x3) + (x2 + x2) – x + 5

        = 9x4 + 2x2 – x + 5.

Vậy thu gọn và sắp xếp đa thức R(x) theo số mũ giảm dần của biến ta được R(x) = 9x4 + 2x2 – x + 5.

6. Tự luận
1 điểm

b) Tìm bậc của đa thức R(x).

Xem đáp án

b) Đa thức R(x) = 9x4 + 2x2 – x + 5 có bậc là 4 (do số mũ cao nhất của biến x trong đa thức là 4).

7. Tự luận
1 điểm

c) Tìm hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức R(x)..

Xem đáp án

c) Đa thức R(x) = 9x4 + 2x2 – x + 5 có hệ số cao nhất là 9 và hệ số tự do là 5.

8. Tự luận
1 điểm

d) Tính R(‒1), R(0), R(1), R(‒a) (với a là một số).

Xem đáp án

d) Ta có:

• R(‒1) = 9 . (‒1)4 + 2 . (‒1)2 – (‒1) + 5

             = 9 . 1 + 2 . 1 + 1 + 5 = 17.

• R(0) = 9 . 04 + 2 . 02 – 0 + 5 = 5.

• R(1) = 9 . 14 + 2 . 12 – 1 + 5 = 15.

• R(‒a) = 9 . (‒a)4 + 2 . (‒a)2 – (‒a) + 5

            = 9a4 + 2a2 + a + 5.

Vậy R(‒1) = 17; R(0) = 5; R(1) = 15 và R(‒a) = 9a4 + 2a2 + a + 5.

9. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x) = 4x4 + 2x3 – x4 – x2.

a) Tìm bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức P(x).

Xem đáp án

a) Ta có:

P(x) = 4x4 + 2x3 – x4 – x2

        = (4x4 – x4) + 2x3 – x2

        = 3x4 + 2x3 – x2

Đa thức P(x) có bậc là 4, hệ số cao nhất là 3 và hệ số tự do là 0.

10. Tự luận
1 điểm

b) Mỗi phần tử của tập hợp −1;12 có là nghiệm của đa thức P(x) không? Vì sao?

Xem đáp án

b)

• Thay x = ‒1 vào P(x) = 3x4 + 2x3 – x2 ta được:

P(‒1) = 3 . (‒1)4 + 2 . (‒1)3 – (‒1)2

          = 3 . 1 + 2 . (‒1) – 1

          = 0.

Do đó x = ‒1 là nghiệm của đa thức P(x).

• Thay x = 12vào P(x) = 3x4 + 2x3 – x2 ta được:

P12=3.124+2.123−122 

          =3.116+2.18−14

          =316.

316≠0 nên x = 12không là nghiệm của đa thức P(x).

Vậy phần tử ‒1 của −1;12là nghiệm của đa thức P(x).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm bậc của mỗi đa thức sau:

a) 2 – 3x2 + 5x4 – x – x2 – 5x4 + 3x3;

Xem đáp án

a) Ta có:

   2 – 3x2 + 5x4 – x – x2 – 5x4 + 3x3

= (5x4 – 5x4) + 3x3 + (– 3x2 – x2) – x + 2

= 3x3 – 4x2 – x + 2.

Đa thức trên có bậc là 3 do số mũ cao nhất của biến x là 3.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm bậc của mỗi đa thức sau:

b) 2x3 – 6x7;

Xem đáp án

b) Đa thức 2x3 – 6x7 có bậc là 7 do số mũ cao nhất của biến x là 7.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm bậc của mỗi đa thức sau:

c) 1 – x;

Xem đáp án

c) Đa thức 1 – x có bậc là 1 do số mũ cao nhất của biến x là 1.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm bậc của mỗi đa thức sau:

d) – 3;

Xem đáp án

d) Đa thức – 3 có bậc là 0 do số mũ cao nhất của biến x là 0.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm bậc của mỗi đa thức sau:e) 0

Xem đáp án

e) Đa thức 0 không có bậc.

16. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem:

a) x = 12, x = -12 có là nghiệm của đa thức P(x) = 2x – 1 hay không;

Xem đáp án

a) Xét đa thức P(x) = 2x – 1.

• Thay x = 12 vào P(x) ta được:

P12=2.12−1=0.

Do đó x = 12 là nghiệm của đa thức P(x) = 2x – 1.

• Thay x = -12 vào P(x) ta được:

P−12=2.−12−1=−2≠0.

Do đó x = -12 không là nghiệm của đa thức P(x) = 2x – 1.

Vậy x = 12 là nghiệm; x = -12 không là nghiệm của đa thức P(x) = 2x – 1.

17. Tự luận
1 điểm

c) t = 0, t = 2 có là nghiệm của đa thức R(t) = t2 + 2t hay không;

Xem đáp án

c) Xét đa thức R(t) = t2 + 2t.

• Thay t = 0 vào đa thức R(t) ta được:

R(0) = 02 + 2 . 0 = 0.

Do đó t = 0 là nghiệm của đa thức R(t) = t2 + 2t.

• Thay t = 2 vào đa thức R(t) ta được:

R(2) = 22 + 2 . 2 = 8 ≠ 0.

Do đó t = 2 không là nghiệm của đa thức R(t) = t2 + 2t.

Vậy t = 0 là nghiệm; t = 2 không là nghiệm của đa thức R(t) = t2 + 2t.

18. Tự luận
1 điểm

d) t = 0, t = 1, t = –1 có là nghiệm của đa thức H(t) = t3 – t hay không.

Xem đáp án

d) Xét đa thức H(t) = t3 – t.

• Thay t = 0 vào đa thức H(t) ta được:

H(0) = 03 – 0 = 0.

Do đó t = 0 là nghiệm của đa thức H(t) = t3 – t.

• Thay t = 1 vào đa thức H(t) ta được:

H(1) = 13 – 1 = 0.

Do đó t = 1 là nghiệm của đa thức H(t) = t3 – t.

• Thay t = –1 vào đa thức H(t) ta được:

H(‒1) = (‒1)3 – (‒1) = 0.

Do đó t = ‒1 là nghiệm của đa thức H(t) = t3 – t.

Vậy t = 0, t = 1, t = –1 đều là nghiệm của đa thức H(t) = t3 – t.

19. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ các đa thức sau không có nghiệm:

a) x2 + 4;

Xem đáp án

a) Vì x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x.

Nên x2 + 4 ≥ 4 với mọi giá trị của x.

Hay x2 + 4 > 0 với mọi giá trị của x.

Do đó đa thức x2 + 4 không có nghiệm với mọi giá trị của x.

Vậy đa thức x2 + 4 không có nghiệm.

20. Tự luận
1 điểm

b) 10x2 + 34;

Xem đáp án

b) Vì x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x.

Nên 10x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x.

Suy ra 10x2 + 34 34 với mọi giá trị của x.

Hay 10x2 + 34 > 0 với mọi giá trị của x.

Do đó đa thức 10x2 + 34 không có nghiệm với mọi giá trị của x.

Vậy đa thức 10x2 + 34 không có nghiệm.

21. Tự luận
1 điểm

c) (x – 1)2 + 7.

Xem đáp án

c) Vì (x – 1)2 ≥ 0 với mọi giá trị của x.

Nên (x – 1)2 + 7 ≥ 7 với mọi giá trị của x.

Hay (x – 1)2 + 7 > 0 với mọi giá trị của x.

Do đó đa thức (x – 1)2 + 7 không có nghiệm với mọi giá trị của x.

Vậy đa thức (x – 1)2 + 7 không có nghiệm.

22. Tự luận
1 điểm

Đố?

Tác phẩm “TRUYỆN …” là một truyện thơ của đại thi hào Nguyễn Du. Tác phẩm đó được xem là một trong những truyện thơ nổi tiếng nhất và xét vào hàng kinh điển trong văn học Việt Nam, nó được viết theo thể thơ lục bát, gồm 3 254 câu.

Em sẽ biết từ còn thiếu của tên truyện thơ trên bằng cách thu gọn mỗi đa thức sau rồi viết các chữ tương ứng với kết quả tìm được vào các ô trống trong bảng dưới đây:

I. 3x3 + 13x3 – 12x3;                   Ề. 2021x + (–2021x);

K. -15x4 – 12x4 + 17x4;              U. 6x2 + 16x2 – 15x2.

-3970x4

176x3

0

17930x2

 

 

 

 

Xem đáp án

Ta thu gọn các đa thức:

I. 3x3 + 13x3 – 12x3 = 3+13−12x3 = 176x3;

Ề. 2021x + (–2021x) = (2021 – 2021)x = 0.

K. -15x4 – 12x4 + 17x4 = −15−12+17x4 = -3970x4;

U. 6x2 + 16x2 – 15x2 = 6+16−15x2 = 17930x2.

-3970x4

176x3

0

17930x2

K

I

U

Vậy truyện thơ đó là “TRUYỆN KIỀU”.