2048.vn

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2  Bài 19. Lôgarit  có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 19. Lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1110 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng, với lãi suất không đổi là 6% một năm. Khi đó sau n năm gửi thì tổng số tiền bác An thu được (cả vốn lẫn lãi) cho bởi công thức sau:

A = 100 ∙ (1 + 0,06)n (triệu đồng).

Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác An thu được không dưới 150 triệu đồng?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) 2x = 8;

b)  2x=14;

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

c)  2x=2.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)  log333;

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tính:

b)  log1232.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho M = 25, N = 23. Tính và so sánh:

a) log2(MN) và log2M + log2N;

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho M = 25, N = 23. Tính và so sánh:

b)  log2MN và log2M – log2N.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

A = log2(x3 – x) – log2(x + 1) – log2(x – 1) (x > 1).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Giả sử đã cho logaM và ta muốn tính logbM. Để tìm mối liên hệ giữa logaM và  logbM, hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a) Đặt y = logaM, tính M theo y;

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b) Lấy lôgarit theo cơ số b cả hai vế của kết quả nhận được trong câu a, từ đó suy ra
công thức mới để tính y.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính  log9127.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cô Hương gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6% một năm.

a) Tính số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo một trong các thể thức sau:

- Lãi kép kì hạn 12 tháng;

- Lãi kép kì hạn 1 tháng;

- Lãi kép liên tục.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

b) Tính thời gian cần thiết để cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) log22– 13;

b)  lne2 ;

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tính:

c) log816 – log82;

d) log26 ∙ log68.   

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi biểu thức sau thành lôgarit của một biểu thức (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa):

a)  A=lnxx−1+lnx+1x−lnx2−1;

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi biểu thức sau thành lôgarit của một biểu thức (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa):

b)  B=21log3x3+log39x2−log39.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a)  A=log135+2log925−log315;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A = log23 ∙ log34 ∙ log45 ∙ log56 ∙ log67 ∙ log78;

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

b) B = log22 ∙ log24 ∙∙∙ log22n.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Biết rằng khi độ cao tăng lên, áp suất không khí sẽ giảm và công thức tính áp suất dựa trên độ cao là

a = 15 500(5 – log p),

trong đó a là độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét) và p là áp suất không khí (tính bằng pascal).

Tính áp suất không khí ở đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Mức cường độ âm L đo bằng decibel (dB) của âm thanh có cường độ I (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là W/m2) được định nghĩa như sau:

 LI=10logII0,

trong đó I0 = 10– 12 W/m2 là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe).

Xác định mức cường độ âm của mỗi âm sau:

a) Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ I = 10– 7 W/m2.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

b) Giao thông thành phố đông đúc có cường độ I = 10– 3 W/m2.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack