Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2  Bài 19. Lôgarit  có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 19. Lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng, với lãi suất không đổi là 6% một năm. Khi đó sau n năm gửi thì tổng số tiền bác An thu được (cả vốn lẫn lãi) cho bởi công thức sau:

A = 100 ∙ (1 + 0,06)n (triệu đồng).

Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác An thu được không dưới 150 triệu đồng?

Xem đáp án

Sau bài học, ta giải quyết được bài toán như sau:

Ta có: A = 100 ∙ (1 + 0,06)n = 100 ∙ 1,06n.

Với A = 150, ta có: 100 ∙ 1,06n = 150 hay 1,06n = 1,5, tức là n = log1,06 1,5 ≈ 6,96.

Vì gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng (tức là 1 năm) nên n phải là số nguyên. Do đó ta chọn n = 7.

Vậy sau ít nhất 7 năm thì bác An nhận được số tiền ít nhất là 150 triệu đồng.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) 2x = 8;

b)  2x=14;

Xem đáp án

a) 2x = 8 2x = 23 x = 3.

b)   2x=14⇔2x=2−2⇔x=−2. 

3. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

c)  2x=2.

Xem đáp án

c, 2x=2⇔2x=212⇔x=12

4. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)  log333;

Xem đáp án

a, log333=log33⋅312=log3332=32

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

b)  log1232.

Xem đáp án

b, log1232=log1212−5=−5

6. Tự luận
1 điểm

Cho M = 25, N = 23. Tính và so sánh:

a) log2(MN) và log2M + log2N;

Xem đáp án

a) Ta có log2(MN) = log2(25 ∙ 23) = log2(25 + 3) = log228 = 8

và log2M + log2N = log225 + log223 = 5 + 3 = 8.

Vậy log2(MN) = log2M + log2N.

7. Tự luận
1 điểm

Cho M = 25, N = 23. Tính và so sánh:

b)  log2MN và log2M – log2N.

Xem đáp án

b) Ta có  log2MN=log22523=log225−3=log222=2 

và log2M – log2N = log225 – log223 = 5 – 3 = 2.

Vậy  log2MN = log2M – log2N.

8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

A = log2(x3 – x) – log2(x + 1) – log2(x – 1) (x > 1).

Xem đáp án

Với x > 1, ta có

A = log2(x3 – x) – log2(x + 1) – log2(x – 1)

=  log2x3−xx+1−log2x−1

=  log2xx2−1x+1x−1

=  log2xx−1x+1x+1x−1=log2x.

9. Tự luận
1 điểm

Giả sử đã cho logaM và ta muốn tính logbM. Để tìm mối liên hệ giữa logaM và  logbM, hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a) Đặt y = logaM, tính M theo y;

Xem đáp án

a) Đặt y = logaM, theo định nghĩa về lôgarit, ta suy ra M = ay.

10. Tự luận
1 điểm

b) Lấy lôgarit theo cơ số b cả hai vế của kết quả nhận được trong câu a, từ đó suy ra
công thức mới để tính y.

Xem đáp án

b) Lấy lôgarit theo cơ số b cả hai vế của M = ay ta được

logbM = logbay logbM = y logba  ⇔y=logbMlogba.

11. Tự luận
1 điểm

Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính  log9127.

Xem đáp án

Ta có  log9127=log323−3=log33−3log332=−32.

12. Tự luận
1 điểm

Cô Hương gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6% một năm.

a) Tính số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo một trong các thể thức sau:

- Lãi kép kì hạn 12 tháng;

- Lãi kép kì hạn 1 tháng;

- Lãi kép liên tục.

Xem đáp án

a) Số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm nếu lãi suất được tính theo hình thức lãi kép kì hạn 12 tháng là

100 ∙ (1 + 0,06) = 106 (triệu đồng).

Số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm nếu lãi suất được tính theo hình thức lãi kép kì hạn 1 tháng là

 100⋅1+0,061212≈106,17 (triệu đồng).

Số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm nếu lãi suất được tính theo hình thức lãi kép liên tục là

100 ∙ e0,06 . 1 ≈ 106,18 (triệu đồng).

13. Tự luận
1 điểm

b) Tính thời gian cần thiết để cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

b) Gọi t (năm) là thời gian cần thiết để cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục.

Ta có: 150 = 100 ∙ e0,06t. Suy ra 0,06t = ln1,5 hay t ≈ 6,8 năm.

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) log22– 13;

b)  lne2 ;

Xem đáp án

a) log22– 13 = – 13.

b)  lne2=  2.

15. Tự luận
1 điểm

Tính:

c) log816 – log82;

d) log26 ∙ log68.   

Xem đáp án

c) log816 – log82 =  log8162=log88=1.

d) log26 ∙ log68 =  log26⋅log28log26=log28=log223=3.

16. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi biểu thức sau thành lôgarit của một biểu thức (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa):

a)  A=lnxx−1+lnx+1x−lnx2−1;

Xem đáp án

a)  A=lnxx−1+lnx+1x−lnx2−1

 =lnxx−1⋅x+1x−lnx2−1

 =lnx+1x−1−lnx2−1

 =lnx+1x−1x2−1

 =lnx+1x−1x−1x+1

 =ln1x−12=−lnx−12.

17. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi biểu thức sau thành lôgarit của một biểu thức (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa):

b)  B=21log3x3+log39x2−log39.

Xem đáp án

b)  B=21log3x3+log39x2−log39

 =21  log3x13+log39x2−log39

=log3x213+log39x2−log39 

 =log3x7+log39x2−log39

 =log3x7⋅9x29=log3x9.

18. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a)  A=log135+2log925−log315;

Xem đáp án

b)  B=logaM2+loga2M4=2logaM+12⋅4logaM=4logaM.

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A = log23 ∙ log34 ∙ log45 ∙ log56 ∙ log67 ∙ log78;

Xem đáp án

a) Áp dụng công thức đổi cơ số, ta có:

A = log23 ∙ log34 ∙ log45 ∙ log56 ∙ log67 ∙ log78

 =log3log2⋅log4log3⋅log5log4⋅log6log5⋅log7log6⋅log8log7

 =log8log2=log28=log223=3.

20. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

b) B = log22 ∙ log24 ∙∙∙ log22n.

Xem đáp án

b) B = log22 ∙ log24 ∙∙∙ log22n

= log22 ∙ log222 ∙∙∙ log22n

= 1 ∙ 2 ∙ … ∙ n = n!.

21. Tự luận
1 điểm

Biết rằng khi độ cao tăng lên, áp suất không khí sẽ giảm và công thức tính áp suất dựa trên độ cao là

a = 15 500(5 – log p),

trong đó a là độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét) và p là áp suất không khí (tính bằng pascal).

Tính áp suất không khí ở đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển.

Xem đáp án

Ta có đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển nên a = 8 850.

Khi đó 15 500(5 – log p) = 8 850  ⇔logp=1373310 ⇔p=101373310≈26855,44.

Vậy áp suất không khí ở đỉnh Everest xấp xỉ 26 855,44 Pa.

22. Tự luận
1 điểm

Mức cường độ âm L đo bằng decibel (dB) của âm thanh có cường độ I (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là W/m2) được định nghĩa như sau:

 LI=10logII0,

trong đó I0 = 10– 12 W/m2 là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe).

Xác định mức cường độ âm của mỗi âm sau:

a) Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ I = 10– 7 W/m2.

Xem đáp án

a) Mức cường độ âm của cuộc trò chuyện bình thường có cường độ I = 10– 7 W/m2

 L1=10logII0=10log10−710−12=10log105=50  dB.

23. Tự luận
1 điểm

b) Giao thông thành phố đông đúc có cường độ I = 10– 3 W/m2.

Xem đáp án

b) Mức cường độ âm của giao thông thành phố đông đúc có cường độ I = 10– 3 W/m2

 L2=10logII0=10log10−310−12=10log109=90  dB.