Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 975 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m2 để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.

blobid0-1719390890.png

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:

Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m).

Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, hàng rào 40 m rào xung quanh mảnh vườn nên nửa chu vi mảnh vườn40 : 2 = 20 (m), do đó x1 + x2 = 20.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 96 m2, do đó x1x2 = 96.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 20x + 96 = 0.

Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.96 = 4 > 0 và blobid1-1719390894.png

Do đó phương trình có hai nghiệm là: blobid2-1719390894.png blobid3-1719390894.png

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 12 (m) và 8 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

2. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0). Giả sử ∆ = b2 – 4ac ≥ 0.

Nhắc lại công thức tính hai nghiệm x1, x2 của phương trình trên.

Xem đáp án

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid4-1719390908.png blobid5-1719390908.png

Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:

blobid6-1719390908.png

3. Tự luận
1 điểm

Từ kết quả HĐ1, hãy tính x1 + x2x1x2.

Xem đáp án

Ta có:

 blobid7-1719390921.png

 blobid8-1719390921.png

           blobid9-1719390921.png

           blobid10-1719390921.png

4. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:

2x2 – 7x + 3 = 0;

Xem đáp án

2x2 – 7x + 3 = 0

Ta có ∆ = (–7)2 – 4.2.3 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

blobid11-1719390961.png blobid12-1719390961.png

5. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:

25x2 – 20x + 4 = 0

Xem đáp án

25x2 – 20x + 4 = 0

Ta có ∆’ = (–10)2 – 25.4 = 0 nên phương trình có hai nghiệm trùng nhau x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

blobid13-1719390968.png blobid14-1719390968.png

6. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:

blobid15-1719391015.png

Xem đáp án

blobid16-1719391020.png

Ta có blobid17-1719391020.png nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

blobid18-1719391020.png blobid19-1719391020.png

7. Tự luận
1 điểm

Tròn nói: “Không cần giải, tớ biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0 đều bằng 1”.

Ý kiến của em thế nào?

Xem đáp án

Ta có ∆ = (–1)2 – 4.1.1 = –3 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

Do đó, không tính được tổng và tích các nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0.

Vậy bạn Tròn nói sai.

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.

Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.

Xem đáp án

Ta có a = 2, b = –7, c = 5 và a + b + c = 2 + (–7) + 5 = 0.

9. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.

Chứng tỏ rằng x1 = 1 là một nghiệm của phương trình.

Xem đáp án

Thay x1 = 1 vào phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0, ta được:

2.12 – 7.1 + 5 = 0 (đúng).

Vậy x1 = 1 là một nghiệm của phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.

10. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.

Dùng định lí Viète để tìm nghiệm còn lại x2 của phương trình.

Xem đáp án

Theo định lí Viète, ta có: blobid20-1719391083.png

Hay blobid21-1719391083.png suy ra blobid22-1719391083.png

Vậy blobid23-1719391083.png

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.

Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a – b + c.

Xem đáp án

Ta có a = 3, b = 5, c = 2 và a b + c = 3 – 5 + 2 = 0.

12. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.

Chứng tỏ rằng x1 = –1 là một nghiệm của phương trình.

Xem đáp án

Thay x1 = 1 vào phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0, ta được:

3.(–1)2 + 5.(–1) + 2 = 0 (đúng).

Vậy x1 = 1 là một nghiệm của phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.

Dùng định lí Viète để tìm nghiệm còn lại x2 của phương trình.

Xem đáp án

Theo định lí Viète, ta có: blobid24-1719391128.png

Hay blobid25-1719391129.png suy ra blobid26-1719391129.png

Vậy blobid27-1719391128.png

14. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

3x2 – 11x + 8 = 0

Xem đáp án

Ta có a + b + c = 3 + (–11) + 8 = 0 nên phương trình có hai nghiệm x1 = 1, blobid28-1719391153.png

15. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

4x2 + 15x + 11 = 0

Xem đáp án

Ta có a – b + c = 4 – 15 + 11 = 0 nên phương trình có hai nghiệm x1 = –1, blobid29-1719391174.png

16. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

blobid33-1719391205.png biết phương trình có một nghiệm là blobid34-1719391205.png

Xem đáp án

Giả sử phương trình có một nghiệm blobid30-1719391181.png và nghiệm còn lại là x2.

Theo định lí Viète, ta có: x1x2 = 2.

Do đó blobid31-1719391181.png

Vậy phương trình có hai nghiệm blobid32-1719391181.png

17. Tự luận
1 điểm

Vuông đố Tròn: “Hãy tìm mt phương trình bậc hai mà tổng và tích các nghiệm của phương trình là hai số đối nhau.”

Tròn trả lời: “Tớ tìm ra rồi! Đó là phương trình x2 + x + 1 = 0”.

Em có đồng ý với ý kiến của Tròn không? Vì sao?

Xem đáp án

Xét phương trình x2 + x + 1 = 0 có ∆ = 12 – 4.1.1 = –3 < 0.

Do đó phương trình trên vô nghiệm.

Vậy em không đồng ý với ý kiến của Tròn.

18. Tự luận
1 điểm

Giả sử hai số có tổng S = 5 và tích P = 6. Thực hiện các bước sau để lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm.

Gọi một số là x. Tính số kia theo x.

Xem đáp án

Số còn lại là 5 – x.

19. Tự luận
1 điểm

Giả sử hai số có tổng S = 5 và tích P = 6. Thực hiện các bước sau để lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm.

Sử dụng kết quả câu a và giả thiết, hãy lập phương trình để tìm x.

Xem đáp án

Tích của hai số x và 5 – x là: x(5 – x).

Theo bài, ta có:

x(5 – x) = 6

5x – x2 = 6

x2 – 5x + 6 = 0.

Ta có ∆ = (–5)2 – 4.1.6 = 1 > 0.

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid35-1719391243.png blobid36-1719391243.png

20. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết tổng của chúng bằng –11 , tích của chúng bằng 28.

Xem đáp án

Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x2 + 11x + 28 = 0.

Ta có ∆ = 112 – 4.1.28 = 9 > 0 và blobid37-1719391267.png

Suy ra phương trình có hai nghiệm blobid38-1719391267.png blobid39-1719391267.png

Vậy hai số cần tìm là –4 và –7.

21. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m).

Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, hàng rào 40 m rào xung quanh mảnh vườn nên nửa chu vi mảnh vườn40 : 2 = 20 (m), do đó x1 + x2 = 20.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 96 m2, do đó x1x2 = 96.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 20x + 96 = 0.

Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.96 = 4 > 0 và blobid40-1719391280.png

Do đó phương trình có hai nghiệm là: blobid41-1719391280.png blobid42-1719391280.png

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 12 (m) và 8 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

22. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:

x2 – 12x + 8 = 0;

Xem đáp án

x2 – 12x + 8 = 0.

Ta có: ∆’ = (–6)2 – 1.8 = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

x1 + x2 = 12; x1x2 = 8.

23. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:

2x2  + 11x – 5 =0

Xem đáp án

2x2  + 11x – 5 =0.

Ta có: ∆ = 112 – 4.2.(–5) = 161 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

blobid43-1719391318.png

24. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:

3x2 – 10 = 0;

Xem đáp án

3x2 – 10 = 0.

Ta có: ∆’ = 02 – 3.(–10) = 30 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

blobid44-1719391366.png blobid45-1719391366.png

25. Tự luận
1 điểm

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:

x2 – x + 3 = 0

Xem đáp án

x2 – x + 3 = 0.

Ta có: ∆ = (–1)24.1.3 = –11 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

26. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

2x2 – 9x + 7 = 0

Xem đáp án

Ta có: a + b + c = 2 + (–9) + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = 1; blobid46-1719391412.png

27. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

3x2 + 11x + 8 = 0

Xem đáp án

Ta có: a – b + c = 3 – 11 + 8 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = 1; blobid47-1719391431.png

28. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

7x2 – 15x + 2 = 0, biết phương trình có một nghiệm x1 = 2.

Xem đáp án

Gọi x2 là nghiệm còn lại của phương trình.

Theo định lí Viète, ta có: blobid48-1719391456.png

Do đó blobid49-1719391456.png 

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 2blobid50-1719391456.png

29. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v, biết:

 u + v = 20, uv = 99;

Xem đáp án

u + v = 20, uv = 99 nên uv là hai nghiệm của phương trình x2 – 20x + 99 = 0.

Ta∆’ = (–10)2 – 1.99 = 1 > 0 và blobid51-1719391480.png

Suy ra phương trình có hai nghiệm blobid52-1719391480.png blobid53-1719391480.png

Vậy u = 11; v = 9 hoặc u = 9; v = 11.

30. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v, biết u + v = 2, uv = 15

Xem đáp án

u + v = 2, uv = 15 nên u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 2x + 15 = 0.

Ta∆’ = (–1)2 – 1.15 = –14 < 0 nên phương trình trên vô nghiệm.

Vậy không có số u và v nào thỏa mãn yêu cầu đề bài.

31. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử như sau:

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

Xem đáp án

 Phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 nên theo định lí Viète, ta có: 

blobid54-1719391522.pngblobid55-1719391522.png

Suy ra b = –a(x1 + x2) và c = ax1x2.

Do đó:

ax2 + bx + c = ax2a(x1 + x2)x + ax1x2

= ax2 – ax1x – ax2x + ax1x2 

= ax(x – x1) – ax2(x – x1)

= a(x – x1)(x – x2).

Vậy nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử là: ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

32. Tự luận
1 điểm

Áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

x2 + 11x + 18;

Xem đáp án

Phương trình x2 + 11x + 18 = 0 có ∆ = 112 – 4.1.18 = 49 > 0 và blobid56-1719391559.png

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid57-1719391559.png blobid58-1719391559.png

Vậy đa thức x2 + 11x + 18 phân tích được thành nhân tử như sau:

x2 + 11x + 18 = (x + 2)(x + 9).

33. Tự luận
1 điểm

Áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

3x2 + 5x – 2.

Xem đáp án

3x2 + 5x – 2.

Phương trình 3x2 + 5x – 2 = 0 có ∆ = 52 – 4.3.(–2) = 49 > 0 và blobid59-1719391566.png

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid60-1719391566.png blobid61-1719391566.png

Vậy đa thức 3x2 + 5x – 2 phân tích được thành nhân tử như sau:

blobid62-1719391566.png

34. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi hình chữ nhật có diện tích 300 m2 và chu vi là 74 m. Tính các kích thước của bể bơi này.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của bể bơi hình chữ nhật là x1; x2 (m).

Ta có nửa chu vi và diện tích bể bơi hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, bể bơi hình chữ nhật có chu vi 74 m nên nửa chu vi bể bơi hình chữ nhật là 74 : 2 = 37 (m), do đó x1 + x2 = 37.

Diện tích bể bơi hình chữ nhật là 300 m2, do đó x1x2 = 300.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 37x + 300 = 0.

Ta có ∆ = (–37)2 – 4.1.300 = 169 > 0 và blobid63-1719391602.png

Suy ra phương trình trên có hai nghiệm phân biệt:

blobid64-1719391602.png blobid65-1719391602.png

Vậy chiều dài và chiều rộng của bể bơi lần lượt là 25 m và 12 m (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).