Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án
34 câu hỏi
Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m2 để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:
Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m).
Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).
Theo bài, hàng rào 40 m rào xung quanh mảnh vườn nên nửa chu vi mảnh vườn là 40 : 2 = 20 (m), do đó x1 + x2 = 20.
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 96 m2, do đó x1x2 = 96.
Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 20x + 96 = 0.
Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.96 = 4 > 0 và ![]()
Do đó phương trình có hai nghiệm là:

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 12 (m) và 8 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).
Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giả sử ∆ = b2 – 4ac ≥ 0.
Nhắc lại công thức tính hai nghiệm x1, x2 của phương trình trên.
Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
⦁ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

⦁ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:

Từ kết quả HĐ1, hãy tính x1 + x2 và x1x2.
Ta có:
⦁ 
⦁ 


Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
2x2 – 7x + 3 = 0;
2x2 – 7x + 3 = 0
Ta có ∆ = (–7)2 – 4.2.3 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có:

Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
25x2 – 20x + 4 = 0
25x2 – 20x + 4 = 0
Ta có ∆’ = (–10)2 – 25.4 = 0 nên phương trình có hai nghiệm trùng nhau x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có:

Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
![]()
![]()
Ta có
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có:

Tròn nói: “Không cần giải, tớ biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0 đều bằng 1”.
Ý kiến của em thế nào?
Ta có ∆ = (–1)2 – 4.1.1 = –3 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Do đó, không tính được tổng và tích các nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0.
Vậy bạn Tròn nói sai.
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
Ta có a = 2, b = –7, c = 5 và a + b + c = 2 + (–7) + 5 = 0.
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Chứng tỏ rằng x1 = 1 là một nghiệm của phương trình.
Thay x1 = 1 vào phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0, ta được:
2.12 – 7.1 + 5 = 0 (đúng).
Vậy x1 = 1 là một nghiệm của phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Dùng định lí Viète để tìm nghiệm còn lại x2 của phương trình.
Theo định lí Viète, ta có: 
Hay
suy ra 
Vậy 
Cho phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.
Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a – b + c.
Ta có a = 3, b = 5, c = 2 và a – b + c = 3 – 5 + 2 = 0.
Cho phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.
Chứng tỏ rằng x1 = –1 là một nghiệm của phương trình.
Thay x1 = –1 vào phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0, ta được:
3.(–1)2 + 5.(–1) + 2 = 0 (đúng).
Vậy x1 = –1 là một nghiệm của phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.
Cho phương trình 3x2 + 5x + 2 = 0.
Dùng định lí Viète để tìm nghiệm còn lại x2 của phương trình.
Theo định lí Viète, ta có: 
Hay
suy ra 
Vậy 
Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:
3x2 – 11x + 8 = 0
Ta có a + b + c = 3 + (–11) + 8 = 0 nên phương trình có hai nghiệm x1 = 1, 
Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:
4x2 + 15x + 11 = 0
Ta có a – b + c = 4 – 15 + 11 = 0 nên phương trình có hai nghiệm x1 = –1, 
Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:
biết phương trình có một nghiệm là ![]()
Giả sử phương trình có một nghiệm
và nghiệm còn lại là x2.
Theo định lí Viète, ta có: x1x2 = 2.
Do đó 
Vậy phương trình có hai nghiệm ![]()
Vuông đố Tròn: “Hãy tìm một phương trình bậc hai mà tổng và tích các nghiệm của phương trình là hai số đối nhau.”
Tròn trả lời: “Tớ tìm ra rồi! Đó là phương trình x2 + x + 1 = 0”.
Em có đồng ý với ý kiến của Tròn không? Vì sao?
Xét phương trình x2 + x + 1 = 0 có ∆ = 12 – 4.1.1 = –3 < 0.
Do đó phương trình trên vô nghiệm.
Vậy em không đồng ý với ý kiến của Tròn.
Giả sử hai số có tổng S = 5 và tích P = 6. Thực hiện các bước sau để lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm.
Gọi một số là x. Tính số kia theo x.
Số còn lại là 5 – x.
Giả sử hai số có tổng S = 5 và tích P = 6. Thực hiện các bước sau để lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm.
Sử dụng kết quả câu a và giả thiết, hãy lập phương trình để tìm x.
Tích của hai số x và 5 – x là: x(5 – x).
Theo bài, ta có:
x(5 – x) = 6
5x – x2 = 6
x2 – 5x + 6 = 0.
Ta có ∆ = (–5)2 – 4.1.6 = 1 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Tìm hai số biết tổng của chúng bằng –11 , tích của chúng bằng 28.
Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x2 + 11x + 28 = 0.
Ta có ∆ = 112 – 4.1.28 = 9 > 0 và ![]()
Suy ra phương trình có hai nghiệm

Vậy hai số cần tìm là –4 và –7.
Giải bài toán trong tình huống mở đầu.
Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m).
Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).
Theo bài, hàng rào 40 m rào xung quanh mảnh vườn nên nửa chu vi mảnh vườn là 40 : 2 = 20 (m), do đó x1 + x2 = 20.
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 96 m2, do đó x1x2 = 96.
Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 20x + 96 = 0.
Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.96 = 4 > 0 và ![]()
Do đó phương trình có hai nghiệm là:

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 12 (m) và 8 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).
Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:
x2 – 12x + 8 = 0;
x2 – 12x + 8 = 0.
Ta có: ∆’ = (–6)2 – 1.8 = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có:
x1 + x2 = 12; x1x2 = 8.
Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:
2x2 + 11x – 5 =0
2x2 + 11x – 5 =0.
Ta có: ∆ = 112 – 4.2.(–5) = 161 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có:

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:
3x2 – 10 = 0;
3x2 – 10 = 0.
Ta có: ∆’ = 02 – 3.(–10) = 30 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có:

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:
x2 – x + 3 = 0
x2 – x + 3 = 0.
Ta có: ∆ = (–1)2 – 4.1.3 = –11 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:
2x2 – 9x + 7 = 0
Ta có: a + b + c = 2 + (–9) + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = 1; 
Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:
3x2 + 11x + 8 = 0
Ta có: a – b + c = 3 – 11 + 8 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = –1; 
Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:
7x2 – 15x + 2 = 0, biết phương trình có một nghiệm x1 = 2.
Gọi x2 là nghiệm còn lại của phương trình.
Theo định lí Viète, ta có: 
Do đó
Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 2 và 
Tìm hai số u và v, biết:
u + v = 20, uv = 99;
Vì u + v = 20, uv = 99 nên u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 20x + 99 = 0.
Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.99 = 1 > 0 và ![]()
Suy ra phương trình có hai nghiệm

Vậy u = 11; v = 9 hoặc u = 9; v = 11.
Tìm hai số u và v, biết u + v = 2, uv = 15
Vì u + v = 2, uv = 15 nên u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 2x + 15 = 0.
Ta có ∆’ = (–1)2 – 1.15 = –14 < 0 nên phương trình trên vô nghiệm.
Vậy không có số u và v nào thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử như sau:
ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).
⦁ Phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 nên theo định lí Viète, ta có:
và 
Suy ra b = –a(x1 + x2) và c = ax1x2.
Do đó:
ax2 + bx + c = ax2 – a(x1 + x2)x + ax1x2
= ax2 – ax1x – ax2x + ax1x2
= ax(x – x1) – ax2(x – x1)
= a(x – x1)(x – x2).
Vậy nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử là: ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).
Áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2 + 11x + 18;
Phương trình x2 + 11x + 18 = 0 có ∆ = 112 – 4.1.18 = 49 > 0 và ![]()
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Vậy đa thức x2 + 11x + 18 phân tích được thành nhân tử như sau:
x2 + 11x + 18 = (x + 2)(x + 9).
Áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
3x2 + 5x – 2.
3x2 + 5x – 2.
Phương trình 3x2 + 5x – 2 = 0 có ∆ = 52 – 4.3.(–2) = 49 > 0 và ![]()
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Vậy đa thức 3x2 + 5x – 2 phân tích được thành nhân tử như sau:

Một bể bơi hình chữ nhật có diện tích 300 m2 và chu vi là 74 m. Tính các kích thước của bể bơi này.
Gọi hai kích thước của bể bơi hình chữ nhật là x1; x2 (m).
Ta có nửa chu vi và diện tích bể bơi hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).
Theo bài, bể bơi hình chữ nhật có chu vi 74 m nên nửa chu vi bể bơi hình chữ nhật là 74 : 2 = 37 (m), do đó x1 + x2 = 37.
Diện tích bể bơi hình chữ nhật là 300 m2, do đó x1x2 = 300.
Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 37x + 300 = 0.
Ta có ∆ = (–37)2 – 4.1.300 = 169 > 0 và ![]()
Suy ra phương trình trên có hai nghiệm phân biệt:

Vậy chiều dài và chiều rộng của bể bơi lần lượt là 25 m và 12 m (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).








