Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 10. Tứ giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 10. Tứ giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 880 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi đánh số bốn góc của mỗi tứ giác như tứ giác ABCD trong Hình 3.1a. Ghép bốn tứ giác giấy đó để được hình như Hình 3.1b.

Cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi đánh số bốn góc của mỗi tứ giác như tứ giác ABCD trong (ảnh 1)

- Em có thể ghép bốn tứ giác khít nhau như vậy không?

- Em có nhận xét gì về bốn góc tại điểm chung của bốn tứ giác? Hãy cho biết tổng số đo

Xem đáp án

- Em cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi thực hiện các bước theo yêu cầu bài toán.

Ta có thể ghép bốn tứ giác khít nhau như Hình 3.1b.

 - Nhận xét: Bốn góc tại điểm chung của bốn tứ giác được ghép khít nhau.

Khi đó:  A^+B^+C^+D^=360°

2. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm E, F, G, H (Hình 3.3). Kể tên một tứ giác có các đỉnh là bốn điểm đã cho.

Cho bốn điểm E, F, G, H (Hình 3.3). Kể tên một tứ giác có các đỉnh là bốn điểm đã cho.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối EG, GF, FH, HE, ta được tứ giác EGFH như hình vẽ.

Cho bốn điểm E, F, G, H (Hình 3.3). Kể tên một tứ giác có các đỉnh là bốn điểm đã cho.   (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát tứ giác ABCD trong Hình 3.4.

Quan sát tứ giác ABCD trong Hình 3.4.  - Hai đỉnh không cùng thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh đối nhau (ảnh 1)

- Hai đỉnh không cùng thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh đối nhau. Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau là một đường chéo, chẳng hạn AC là một đường chéo. Kể tên đường chéo còn lại.

- Cặp cạnh AB, CD là cặp cạnh đối. Chỉ ra cặp cạnh đối còn lại.

- Cặp góc A, C là cặp góc đối. Hãy kể tên cặp góc đối còn lại.

Xem đáp án

- Đường chéo còn lại của tứ giác ABCD là BD.

- Cặp cạnh đối còn lại của tứ giác ABCD là cặp cạnh AB và CD.

- Cặp góc đối còn lại của tứ giác ABCD là cặp góc B và D.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Kẻ đường chéo BD (H.3.5). Vận dụng định lí về tổng ba góc trong một tam giác đối với tam giác ABD và CBD, tính tổng  của tứ giác ABCD.

Cho tứ giác ABCD. Kẻ đường chéo BD (H.3.5). Vận dụng định lí về tổng ba góc trong (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí về tổng ba góc trong một tam giác đối với tam giác ABD và CBD, ta có:

A^+B^1+D^1=180°

C^+B^2+D^2=180°

Khi đó, tứ giác ABCD có:

A^+B^+C^+D^=A^+B^1+D^1+C^+B^2+D^2=180°+180°=360°

Vậy A^+B^+C^+D^=360°

5. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác EFGH như Hình 3.7. Hãy tính góc F

Cho tứ giác EFGH như Hình 3.7. Hãy tính góc F (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tứ giác EFGH có:

E^+F^+G^+H^=360° (định lí tổng các góc trong một tứ giác).

Hay 90°+F^+90°+55°=360°

Suy ra F^+235°=360°

Do đó F^=360°−235°=125°.

Vậy F^=125°.

6. Tự luận
1 điểm

Cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi đánh số bốn góc của mỗi tứ giác như tứ giác ABCD trong Hình 3.1a. Ghép bốn tứ giác giấy đó để được hình như Hình 3.1b

Cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi đánh số bốn góc của mỗi tứ giác như tứ giác ABCD (ảnh 1)

- Em có thể ghép bốn tứ giác khít nhau như vậy không?

- Em có nhận xét gì về bốn góc tại điểm chung của bốn tứ giác? Hãy cho biết tổng số đo của bốn góc đó.

Xem đáp án

- Em cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi thực hiện các bước theo yêu cầu bài toán.

Ta có thể ghép bốn tứ giác khít nhau như Hình 3.1b.

- Nhận xét: Bốn góc tại điểm chung của bốn tứ giác được ghép khít nhau.

Khi đó: A^+B^+C^+D^=360°.

7. Tự luận
1 điểm

Trong một tứ giác, hỏi số góc tù nhiều nhất là bao nhiêu và số góc nhọn nhiều nhất là bao nhiêu? Vì sao?

Xem đáp án

• Nếu 4 góc trong tứ giác đều nhọn (mỗi góc nhỏ hơn 90o).

Khi đó, tổng 4 góc nhỏ hơn: 4.90= 360(vô lí vì tổng 4 góc trong tứ giác bằng 360o).

• Nếu tứ giác có 3 góc nhọn(nhỏ hơn 90o); 1 góc tù (góc lớn hơn 90o).

Khi đó, tổng 3 góc nhọn nhỏ hơn: 3.90o = 270o;

Số đo góc còn lại lớn hơn: 360– 270= 90(thỏa mãn).

Do đó,một tứ giác có thể có nhiều nhất 3 góc nhọn.

• Nếu 4 góc tứ giác đều tù(mỗi góc lớn hơn 90o).

Khi đó, tổng 4 góc lớn hơn: 4.90= 360(vô lí vì tổng 4 góc trong một tứ giác bằng 360o).

• Nếu tứ giác 3 góc tù và 1 góc nhọn.

Tổng 3 góc tù lớn hơn: 3.90o = 270o;

Số đo góc còn lại của tứ giác nhỏ hơn: 360– 270= 90o (thỏa mãn).

Do đó,một tứ giác có thể có nhiều nhất 3 góc tù.

Vậymột tứ giác có thể có nhiều nhất 3 góc nhọn; một tứ giác có thể có nhiều nhất 3 góc tù.

8. Tự luận
1 điểm

Tính góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 3.8.

Tính góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 3.8. (ảnh 1)

Xem đáp án

• Hình 3.8a)

Tính góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 3.8. (ảnh 2)

Xét tứ giác ABCD có: A^+B^+C^+D^=360°.

Hay 90°+90°+C^+90°=360°.

Khi đó C^+270°=360°.

Do đó C^=360°−270°=90°.

Vậy C^=90°.

• Hình 3.8b)

Tính góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 3.8. (ảnh 3)

Vì VUS^ và VUx^ là hai góc kề bù nên ta có: VUS^+VUx^=180°

Hay VUS^+60°=180°.

Suy ra VUS^=180°−60°=120°.

Vì USR^ và USy^ là hai góc kề bù nên ta có: USR^+USy^=180°

Hay USR^+110°=180°.

Suy ra USR^=180°−110°=70°.

Do đó USR^=70°.

Xét tứ giác VUSR có: V^+VUS^+USR^+R^=360°.

Hay 90°+120°+70°+R^=360°

Khi đó 280°+R^=360°

Do đó R^=360°−280°=80°.

Vậy R^=80°.

9. Tự luận
1 điểm

Tính góc chưa biết của tứ giác trong Hình 3.9. Biết rằng H^=E^+10°.

Tính góc chưa biết của tứ giác trong Hình 3.9. Biết rằng góc H = góc E + 10độ (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí tổng bốn góc trong một tứ giác vào tứ giác HEFG, ta có:

H^+E^+F^+G^=360°

E^+10°+E^+60°+50°=360°

2E^+120°=360°

Suy ra 2E^=360°−120°=240°.

Khi đó E^=120°.

Suy ra H^=E^+10°=120°+10°=130°.

Vậy H^=130°; E^=120°.

10. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD trong Hình 3.10 có AB = AD, CB = CD, được gọi là hình “cái diều”.

Tứ giác ABCD trong Hình 3.10 có AB = AD, CB = CD, được gọi là hình “cái diều”. (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD.

Xem đáp án

a) Nối AC, BD (như hình vẽ

Tứ giác ABCD trong Hình 3.10 có AB = AD, CB = CD, được gọi là hình “cái diều”. (ảnh 2)

Ta có AB = AD hay hai điểm A cách đều hai đầu mút B và D;

CB = CD hay hai điểm C cách đều hai đầu mút B và D;

Do đó, hai điểm A và C cách đều hai đầu mút B và D.

Vậy AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD.

11. Tự luận
1 điểm

b) Tính các góc B, D biết rằng A^=100°,  C^=60°.

Xem đáp án

b) Gọi I là giao điểm của AC và BD.

Vì AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD nên AC BD.

b) Tính các góc B, D biết rằng góc A= 100 độ , góc C = 60 độ (ảnh 1)

• Xét tam giác ABD cân tại A (vì AB = AD) có AI là đường cao (vì AI BD)

Nên AI cũng là tia phân giác của BAD^ hay A^1=A^2.

Suy ra A^1=A^2=BAD^2=100°2=50°.

• Xét tam giác BCD cân tại C (vì BC = CD) có CI là đường cao (vì AC BD)

Nên CI cũng là tia phân giác của BCD^ hay C^1=C^2.

Suy ra C^1=C^2=BCD^2=60°2=30°.

• Xét tam giác ACD có: A^1+C^1+ADC^=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác).

Hay 50°+30°+ADC^=180°.

Suy ra ADC^=180°−50°−30°=100°

Xét tứ giác ABCD có: BAD^+ABC^+BCD^+ADC^=360° (định lí tổng ba góc trong một tam giác).

Hay 100°+ABC^+60°+100°=360°.

Suy ra ABC^+260°=360°.

Do đó ABC^=360°−260°=100°.

Vậy ABC^=100° ;ADC^=100°.