2048.vn

Giải SGK Toán 12 CTST Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CTST Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 128 lượt thi
42 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết trong mặt phẳng Oxy, phương trình tham số của đường thẳng có dạng: x=x0+a1ty=y0+a2ta12+a22≠0,t∈ℝ.

Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng có dạng như thế nào?

Ta đã biết trong mặt phẳng Oxy, phương trình tham số của đường thẳng có dạng:  (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M0 cố định và vectơ a→ khác 0→. Có bao nhiêu đường thẳng d đi qua M0 và song song hoặc trùng với giá của a→.

Trong không gian Oxyz, cho điểm M0 cố định và vectơ  a khác 0 . Có bao nhiêu đường thẳng d đi qua M0 và song song hoặc trùng với giá của  .   (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' với A(1; 2; 1), B(7; 5; 3), C(4; 2; 0), A'(4; 9; 9). Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của mỗi đường thẳng AB, A'C' và BB'.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M0(x0; y0; z0) cố định và có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {{a_1};{a_2};{a_3}} \right)\) khác \(\overrightarrow 0 \).

a) Giải thích tại sao ta có thể viết: M Î d Û \(\overrightarrow {{M_0}M} = t\overrightarrow a ,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

b) Với M(x; y; z) thuộc d, hãy tính x, y, z theo x0, y0, z0 và a1, a2, a3.

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M0(x0; y0; z0) cố định và có vectơ chỉ phương  (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình tham số x=−1+8ty=−4tz=3+12t.

a) Tìm hai vectơ chỉ phương của d.

b) Tìm ba điểm trên d.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(5; 0; −7) và nhận \(\overrightarrow v = \left( {9;0; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương. Đường thẳng d có đi qua điểm M(−4; 0; −5) không?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình tham số x=x0+a1ty=y0+a2tz=z0+a3t với a1, a2, a3 đều khác 0.

Lấy điểm M(x; y; z) bất kì thuộc d. So sánh các biểu thức: \(\frac{{x - {x_0}}}{{{a_1}}};\frac{{y - {y_0}}}{{{a_2}}};\frac{{z - {z_0}}}{{{a_3}}}\).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M0(5; 0; −6) và nhận a→=3;2;−4 làm vectơ chỉ phương.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d đi qua hai điểm A(2; 2; 1) và B(4; 5; 3).

a) Tìm một vectơ chỉ phương của d.

b) Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của d.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng MN, biết M(2; 0; −1) và N(4; 3; 1).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một mô hình cầu treo được thiết kế trong không gian Oxyz như Hình 4. Viết phương trình tham số của đường thẳng d biểu diễn làn đường đi qua hai điểm M(4; 3; 20) và N(4; 1000; 20).

Một mô hình cầu treo được thiết kế trong không gian Oxyz như Hình 4. Viết phương trình tham số của đường thẳng d biểu diễn làn đường đi qua hai điểm M(4; 3; 20) và N(4; 1000; 20).   (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng d:x=4+ty=1+2tz=1+3t; d':x=2t'y=7+4t'z=2+6t' và d'':x=5+2t''y=3+4t''z=4+6t''

a) Nêu nhận xét về ba vectơ chỉ phương của d, d' và d".

b) Xét điểm M(4; 1; 1) nằm trên d. Điểm M có nằm trên d' hoặc d" không?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra tính song song hoặc trùng nhau của các cặp đường thẳng sau:

a) \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + 4t\\y = 3 - 2t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\) và d': \(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 5}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\);

b) \(d:\frac{x}{3} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 1}}{4}\) và d': \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 9}}{3} = \frac{{z - 5}}{4}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trên một máy khoan bàn đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ. Nêu nhận xét về vị trí giữa trục d của mũi khoan và trục d' của giá đỡ có phương trình lần lượt là: \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z = 1 + t\end{array} \right.\) và d': \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 20\\z = 5 + 5t'\end{array} \right.\).

Trên một máy khoan bàn đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ. Nêu nhận xét về vị trí giữa trục d của mũi khoan và trục d' của  (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng

d:x=1+ty=2+3tz=3−t; d'':x=2−2t'y=−2+t'z=1+3t' và d'':x=2−2t''y=−2+t''z=3+3t''.

a) Đường thẳng d' và đường thẳng d" có song song hay trùng với đường thẳng d không?

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1 + t = 2 - 2t'\\2 + 3t = - 2 + t'\\3 - t = 1 + 3t'\end{array} \right.\) (ẩn t và t'). Từ đó nhận xét vị trí tương đối giữa d và d'.

c) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1 + t = 2 - 2t''\\2 + 3t = - 2 + t''\\3 - t = 3 + 3t''\end{array} \right.\) (ẩn t và t"). Từ đó nhận xét vị trí tương đối giữa d và d".

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng d và d' trong mỗi trường hợp sau.

a) \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - t\\z = 2 - 3t\end{array} \right.\)\[d':\frac{{x - 2}}{4} = \frac{y}{7} = \frac{{z + 1}}{{11}}\];

b) \(d:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{2}\)\(d':\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{9}\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trên phần mềm thiết kế chiếc cầu treo, cho đường thẳng d trên trụ cầu và đường thẳng d' trên sàn cầu có phương trình lần lượt là: \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = 50 + t\end{array} \right.\)\(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = t'\\z = 50\end{array} \right.\).

Xét vị trí tương đối giữa d và d'.

Trên phần mềm thiết kế chiếc cầu treo, cho đường thẳng d trên trụ cầu và đường thẳng d' trên sàn cầu có phương trình  (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d: x=4+ty=1+2tz=1−t và d':x=t'y=7+4t'z=9t'.

a) Tìm vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow {a'} \) lần lượt của d và d'.

b) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow {a'} \). Từ đó, có nhận xét gì về hai đường thẳng d và d'?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra tính vuông góc của các cặp đường thẳng sau:

a) \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{z}{1}\)\(d':\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = t\\z = - 6 + 2t\end{array} \right.\);

b) \(d:\frac{{x + 2}}{7} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\)\(d':\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 5}}{2} = \frac{{z - 5}}{2}\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một phần mềm mô phỏng vận động viên đang tập bắn súng trong không gian Oxyz. Cho biết trục d của nòng súng và cọc đỡ bia d' có phương trình lần lượt là:

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 20\\z = 9\end{array} \right.\) \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 20\\z = 1 + 3t'\end{array} \right.\). Xét vị trí tương đối giữa d và d', chúng có vuông góc với nhau không?

Một phần mềm mô phỏng vận động viên đang tập bắn súng trong không gian Oxyz. Cho biết trục d của nòng súng và cọc đỡ bia d' có phương trình lần lượt là: (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d và d' có vectơ chỉ phương lần lượt là a→=2;1;3, a'→=3;2;−8.

a) Nhắc lại định nghĩa góc giữa hai đường thẳng d và d' trong không gian.

b) Vectơ \(\overrightarrow b = \left( { - 2; - 1; - 3} \right)\) có phải là một vectơ chỉ phương của d không?

c) Giải thích tại sao ta lại có đẳng thức cos(d, d') = \(\left| {\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow {a'} } \right)} \right| = \left| {\cos \left( {\overrightarrow b ,\overrightarrow {a'} } \right)} \right|\).

d) Nêu cách tìm côsin của góc giữa hai đường thẳng theo côsin của góc giữa hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng d và d' trong mỗi trường hợp sau:

a) \(d:\frac{{x - 7}}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 11}}{4}\)\(d':\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 6}}{5} = \frac{{z - 1}}{{ - 4}}\);

b) \(d:\frac{{x + 9}}{3} = \frac{{y + 4}}{6} = \frac{{z + 1}}{6}\)\(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 9 - 10t\\y = 7 - 10t\\z = 15 + 5t\end{array} \right.\);

c) \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 23 + 2t\\y = 57 + t\\z = 19 - 5t\end{array} \right.\)\(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 24 + t'\\y = 6 + t'\\z = t'\end{array} \right.\).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trên một phần mềm đã thiết kế sân khấu 3D trong không gian Oxyz. Tính góc giữa hai tia sáng có phương trình lần lượt là: \(d:\frac{x}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\)\[d':\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 1}}{9}\].

Trên một phần mềm đã thiết kế sân khấu 3D trong không gian Oxyz. Tính góc giữa hai tia sáng có phương trình lần lượt  (ảnh 1)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {{a_1};{a_2};{a_3}} \right)\) và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {{n_1};{n_2};{n_3}} \right)\). Biết d cắt (P) tại điểm N và hình chiếu vuông góc của d lên (P) là đường thẳng d'. Qua N vẽ đường thẳng D vuông góc với (P) (Hình 12).

a) Nhắc lại định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.

b) Có nhận xét gì về số đo của hai góc α = (d, d'); β = (D, d)?

c) Giải thích tại sao ta lại có đẳng thức: \(\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow n } \right)} \right|\).

Cho đường thẳng d có vectơ chỉ phương a=(a1;a2;a3)  và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n=(n1;n2;n3) .  (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau:

a) \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 11 + 3t\\y = - 11 + t\\z = - 21 - 2t\end{array} \right.\) và (P): 6x + 2y – 4z + 7 = 0;

b) \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 4}}{4} = \frac{{z - 5}}{2}\) và (P): 2x + 2y – 4z + 1 = 0;

c) \(d:\frac{{x + 3}}{4} = \frac{{y + 5}}{4} = \frac{{z + 11}}{2}\) và (P): 2y – 4z + 7 = 0.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Trên một sân khấu đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ Oxyz. Tính góc giữa tia sáng có phương trình \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1 + t\\z = 1 + t\end{array} \right.\) và mặt sàn sân khấu có phương trình z = 0.

Trên một sân khấu đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ Oxyz. Tính góc giữa tia sáng có phương trình  (ảnh 1)

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P) và (P') có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow n = \left( {{n_1};{n_2};{n_3}} \right),\overrightarrow {n'} = \left( {{{n'}_1};{{n'}_2};{{n'}_3}} \right)\) (Hình 14).

Gọi d và d' là hai đường thẳng lần lượt vuông góc với (P) và (P'). Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (P') là góc giữa hai đường thẳng d và d'. So sánh cos((P), (P')) và \(\cos \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} } \right)\).

Cho hai mặt phẳng (P) và (P') có vectơ pháp tuyến lần lượt là n=(n1;n2;n3), n'= (n1'; n2'; n3')  (Hình 14). (ảnh 1)

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai mặt phẳng (P) và (P') trong mỗi trường hợp sau:

a) (P): 3x + 7y – z + 4 = 0 và (P'): x + y – 10z + 2025 = 0;

b) (P): x – 2y + z + 9 = 0 và (P'): 3x + y – 5z + 2024 = 0;

c) (P): x + z + 3 = 0 và (P'): 3y + 3z + 5 = 0.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Cho biết A(0; 0; 0), B(1; 0; 0), D(0; 5; 0), A'(0; 0; 3). Tính góc giữa:

a) hai đường thẳng AC và BA';

b) hai mặt phẳng (BB'D'D) và (AA'C'C);

c) đường thẳng AC' và mặt phẳng (A'BD).

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Để làm thí nghiệm về chuyển động trong mặt phẳng nghiêng, người làm thí nghiệm đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ Oxyz. Tính góc giữa mặt phẳng nghiêng (P): 4x + 11z + 5 = 0 và mặt sàn (Q): z – 1 = 0.

Để làm thí nghiệm về chuyển động trong mặt phẳng nghiêng, người làm thí nghiệm đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ Oxyz. Tính góc giữa mặt phẳng nghiêng (P): 4x + 11z + 5 = 0 và mặt sàn (Q): z – 1 = 0.   (ảnh 1)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng a trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường thẳng a đi qua điểm M(0; −2; −3) và có vectơ chỉ phương a→=1;−5;0.

b) Đường thẳng a đi qua hai điểm A(0; 0; 2) và B(3; −2; 5).

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng b trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường thẳng b đi qua điểm M(1; −2; −3) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {5; - 3;2} \right)\).

b) Đường thẳng b đi qua hai điểm A(4; 7; 1) và B(6; 1; 5).

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình chính tắc x−31=y+33=z−27.

a) Tìm một vectơ chỉ phương của d và một điểm trên d.

b) Viết phương trình tham số của d.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Trong trò chơi mô phỏng bắn súng 3D trong không gian Oxyz, một xạ thủ đang ngắm với tọa độ khe ngắm và đầu ruồi lần lượt là là M(3; 3; 1,5), N(3; 4; 1,5). Viết phương trình tham số của đường ngắm bắn của xạ thủ (xem như đường thẳng MN).

Trong trò chơi mô phỏng bắn súng 3D trong không gian Oxyz, một xạ thủ đang ngắm với tọa độ khe ngắm và đầu ruồi lần lượt là là M(3; 3; 1,5), N(3; 4; 1,5). Viết phương trình tham số của đường ngắm bắn của xạ thủ (xem như đường thẳng MN).   (ảnh 1)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:

a) \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 2t\\z = - 2 + t\end{array} \right.\)\(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t'\\y = 3 + 4t'\\z = 2t'\end{array} \right.\);

b) \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{2}\)\(d':\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{5} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(1; 0; 1) và song song với đường thẳng d': \(\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{4}\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Trên phần mềm mô phỏng 3D một máy khoan trong không gian Oxyz, cho biết phương trình trục a của mũi khoan và một đường rãnh b trên vật cần khoan (Hình 18) lần lượt là: \(a:\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 3t\end{array} \right.\)\(b:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t'\\y = 2 + 2t'\\z = 6\end{array} \right.\).

a) Chứng minh a, b vuông góc và cắt nhau.

b) Tìm giao điểm của a và b.

Trên phần mềm mô phỏng 3D một máy khoan trong không gian Oxyz, cho biết phương trình trục a của mũi khoan và một  (ảnh 1)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng d:x−32=y+54=z−72 và d':x−13=y+73=z−126.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa đường thẳng d: x+22=y+22=z−11 và mặt phẳng (P): 3y – 3z + 1 = 0.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai mặt phẳng (P): 4y + 4z + 1 = 0 và (P'): 7x + 7z + 2 = 0.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Trên một cánh đồng điện mặt trời, người ta đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ Oxyz. Hai tấm pin năng lượng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng (P): 2x + 2z + 1 = 0 và (P'): x + z + 7 = 0.

a) Tính góc giữa (P) và (P').

b) Tính góc hợp bởi (P) và (P') với mặt đất (Q) có phương trình z = 0.

Trên một cánh đồng điện mặt trời, người ta đã thiết lập sẵn một hệ tọa độ Oxyz. Hai tấm pin năng lượng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng (P): 2x + 2z + 1 = 0 và (P'): x + z + 7 = 0. (ảnh 1)

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình lăng trụ đứng OBC.O'B'C' có đáy là tam giác OBC vuông tại O. Cho biết B(3; 0; 0), C(0; 1; 0), O'(0; 0; 2). Tính góc giữa:

a) hai đường thẳng BO' và B'C;

b) hai mặt phẳng (O'BC) và (OBC);

c) đường thẳng B'C và mặt phẳng (O'BC)

Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
© All rights reserved VietJack