(Đúng sai) 41 bài tập Phương trình đường thẳng trong không gian (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 41 bài tập Phương trình đường thẳng trong không gian (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1292 lượt thi
164 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).

a) Vectơ \(\vec u = (2024;2025;2026)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

\(\sin \alpha  = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°

Đoạn văn

Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ (như hình vẽ). Các cây cột vuông góc với mặt sàn nhà phẳng và có độ cao lần lượt là \(7\,m\), \(6\,m\), \(5\,m\). Ba chân cột là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài \(4\,m\).

2. Tự luận
1 điểm

a) Tọa độ của điểm \(A\left( {0;\, - 2;0} \right)\);

Xem đáp án

a) \(A \in Oy \Rightarrow A\left( {0;\, - 2;\,0} \right)\)

Chọn đúng

3. Tự luận
1 điểm

b) Tọa độ của điểm \(B'\left( {4;\,0;\,6} \right)\);

Xem đáp án

b) Vì \(OB\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(OB = 2\sqrt 3 \)\( \Rightarrow B'\left( {2\sqrt 3 ;\,0;\,6} \right)\);

Chọn Sai

4. Tự luận
1 điểm

c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là \(\vec u = \left( {0;1;2} \right)\);

Xem đáp án

c)\(A'\left( {0; - 2;7} \right)\), \(B'\left( {2\sqrt 3 ;\,0;\,6} \right)\), \(C'\left( {0;\,2;\,5} \right)\)

\[\overrightarrow {A'B'}  = \left( {2\sqrt 3 ;\,2;\, - 1} \right)\], \[\overrightarrow {A'C'}  = \left( {0;\,4;\, - 2} \right)\]

Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'C'} } \right] = \left( {0;\,4\sqrt 3 ;8\sqrt 3 } \right) = 4\sqrt 3 \left( {0;1;2} \right)\)

Do đó một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là \(\vec u = \left( {0;1;2} \right)\);

Chọn đúng

5. Tự luận
1 điểm

d) Góc giữa mái nhà nghiêng với mặt sàn nhà bằng 26034'

Xem đáp án

d) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sàn nhà \(\vec j = \left( {0;\,0;\,1} \right)\)

Gọi \(\varphi \)là góc giữa mái nhà nghiêng với mặt sàn nhà. Khi đó \(\cos \varphi  = \frac{{\left| {0 + 1.0 + 2.1} \right|}}{{1.\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\) ⇒φ≈26o34'

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).

b) Vectơ có toạ độ \((1;2;2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

\(\sin \alpha  = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°

Đoạn văn

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-1-2=y+21=z-43d':x = -1 + ty = -tz = -2 + 3t. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

7. Tự luận
1 điểm

a) Tọa độ giao điểm I của d và d' là I(1; -2; 4).     

Xem đáp án

a) Chọn đúng

-1+t-1-2=-t+21=-2+3t-43

⇔-2+t-2=-t+21=-6+3t3

⇔t=2

Từ đó suy ra giao điểm I của d và d' là I(1; -2; 4)

8. Tự luận
1 điểm

b) Tọa độ giao điểm I của d và d’ là I(1; 2; 4).         

Xem đáp án

b) Chọn Sai

9. Tự luận
1 điểm

c) Đường thẳng d cắt đường thẳng d’. 

Xem đáp án

c) Chọn đúng

-1+t-1-2=-t+21=-2+3t-43

⇔-2+t-2=-t+21=-6+3t3

⇔t=2

Từ đó suy ra giao điểm I của d và d’ là I(1; -2; 4).    

10. Tự luận
1 điểm

d) Đường thẳng d chéo đường thẳng d’.

Xem đáp án

d) Chọn Sai

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).

c) \(\sin \alpha  = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}}\) với \(\vec u\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d,\vec n\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

\(\sin \alpha  = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°

Đoạn văn

Trong không gian Oxyz, cho bốn đường thẳng: d1:x31=y+12=z+11, d2:x1=y2=z11, d3:x12=y+11=z11, d4:x1=y11=z11. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

12. Tự luận
1 điểm

a) Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.           

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Do \[\overrightarrow {{u_1}}  = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.

Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( =  - 5\left( {1;1;1;} \right)\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha  \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).

Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).

Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).

Do \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).

13. Tự luận
1 điểm

b) Đường thẳng \({d_3}\) cắt đường thẳng \({d_2}\). 

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Do \[\overrightarrow {{u_1}}  = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.

Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( =  - 5\left( {1;1;1;} \right)\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha  \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).

Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).

Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).

Do \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Đường thẳng \({d_4}\) không cắt đường thẳng \({d_1}\). 

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Do \[\overrightarrow {{u_1}}  = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.

Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( =  - 5\left( {1;1;1;} \right)\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha  \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).

Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).

Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).

Do \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).

15. Tự luận
1 điểm

d) Đường thẳng d3 cắt đường thẳng d1

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Do \[\overrightarrow {{u_1}}  = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.

Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( =  - 5\left( {1;1;1;} \right)\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha  \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).

Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).

Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha  \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).

Do \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).

d) α≈50° (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

\(\sin \alpha  = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).

a) Vectơ \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\).

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).

\(\cos \alpha  = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).

b) Vectơ có toạ độ \((2; - 2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).

\(\cos \alpha  = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).

c) \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}}\) với \({\vec n_1},{\vec n_2}\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\).

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).

\(\cos \alpha  = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).

d) α≈69° (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).

\(\cos \alpha  = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\].  Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 4; - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

a. \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\] có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 4; - 1;2} \right)\).

Chọn đúng

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(d.\)

Xem đáp án

b. Thế toạ độ điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] vào đường thẳng \[d\] ta có : \[\left\{ \begin{array}{l}1 = 6 - 4t\\1 =  - 2 - t\\1 =  - 1 + 2t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{5}{4}\\t =  - 3\\t = 1\end{array} \right. \Rightarrow A \notin d\]

Chọn Sai

23. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Mặt phẳng qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là \(4x + y - 2z - 3 = 0\).

Xem đáp án

c. Mặt phẳng qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là

   \(4\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 1} \right) - 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + y - 2z - 3 = 0\).

Chọn đúng

24. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

d) Hình chiếu của \(A\) lên \(d\) là \[A'(2\,;\, - 3\,;1\,)\].

Xem đáp án

d. Ta có \(A'\, \in d\) nên gọi \(A'\left( {\,6 - 4t\,;\, - 2 - t\,;\, - 1 + 2t} \right)\); \[\overrightarrow {AA'}  = \left( {5 - 4t\,;\, - 3 - t\,;\, - 2 + 2t} \right)\]; đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( { - 4\,;\, - 1\,;2} \right)\].

+\[AA' \bot d \Leftrightarrow \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow u  = 0 \Leftrightarrow \left( {5 - 4t} \right).\left( { - 4} \right) + \left( { - 3 - t} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 2 + 2t} \right).2 = 0 \Leftrightarrow t = 1\]\[ \Rightarrow A'\left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\].

Vậy \[A'\left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\].

Chọn đúng

25. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( {2;1;2} \right)\).

Xem đáp án

a. Đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( {2;1;2} \right)\).Chọn đúng

26. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

Xem đáp án

b. Thế toạ độ điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] vào đường thẳng \[d\] ta có : \(\frac{{1 - 1}}{2} \ne \frac{{0 + 2}}{1} \ne \frac{{0 - 1}}{2} \Rightarrow A \notin d\)

Chọn đúng

27. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\) và song song với \(d\) có phương trình tham số là  \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1\\z = 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

c) Đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\) và song song với \(d\) có phương trình tham số là  \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = 2t\end{array} \right.\).

Chọn Sai

28. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(A\) và đường thẳng \(d\) có phương trình là \[5x - 2y - 4z - 5 = 0\].

Xem đáp án

d. Vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow a  = \left( {2;1;2} \right)\) và \(B\left( {1; - 2;1} \right) \in d\).

Khi đó: \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0; - 2;1} \right)\].

Do đó véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow a } \right] = \left( {5, - 2; - 4} \right)\).

Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng cần tìm là \(5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 0} \right) - 4\left( {z - 0} \right) = 0\)

hay \[5x - 2y - 4z - 5 = 0\].

Chọn đúng

29. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Điểm \(M\left( {0; - 2;3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].

Xem đáp án

a. Điểm \(M\left( {0; - 2;3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].

Chọn đúng

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

b. Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Chọn Sai

31. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Đường thẳng \[d\] có phương trình  tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - 2 - t\\z = 3 - 2t\end{array} \right.\].

Xem đáp án

c. Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - 2 - t\\z = 3 - 2t\end{array} \right.\].

Chọn đúng

32. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

d) Giả sử \[I\left( {a;b;c} \right)\] là giao điểm của đường thẳng \[d\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Khi đó ta có \[a + 2b + 3c = 2\].

Xem đáp án

d. Ta có:  \(I = d \cap \left( P \right)\) suy ra tọa độ của điểm \(I\) là nghiệm của hệ phương trình sau

\[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - 2 - t\\z = 3 - 2t\\2x + y - 2z + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 3\\z = 1\\t = 1\end{array} \right.\].

Suy ra \[I\left( {1; - 3;1} \right)\]\[ \Rightarrow a = 1;\,b =  - 3;\,c = 1\].

Do đó \[a + 2b + 3c = 1 - 6 + 3 =  - 2\].

Chọn Sai

33. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[M\left( { - 3;1; - 2} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;2} \right)\].

Xem đáp án

a. Phương trình chính tắc của đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[{M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {a;b;c} \right)\] có dạng \[\Delta :\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\] .

Chọn đúng

34. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[N\left( {2;4;1} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v  = \left( {5;1; - 3} \right)\].

Xem đáp án

b. Phương trình tham số của đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[{M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {a;b;c} \right)\] có dạng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\] .

Chọn đúng

35. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Tích có hướng của hai vectơ \[\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v \] là \[\left[ {\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v } \right] = \left( {1; - 13;6} \right)\].

Xem đáp án

c. Tích có hướng của hai vectơ \[\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v \] là

\[\left[ {\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&2\\1&{ - 3}\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\{ - 3}&5\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 1}\\5&1\end{array}} \right|} \right) = \left( {1;13;6} \right)\].

Chọn Sai

36. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?

d) Hai đường thẳng \[\Delta \] và \[d\] chéo nhau.

Xem đáp án

d. Ta có \[\overrightarrow {MN}  = \left( {5;3;3} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v } \right].\overrightarrow {MN}  = 1.5 + 13.3 + 6.3 = 62\]. Vậy hai đường thẳng \[\Delta \] và \[d\] chéo nhau.

Chọn đúng

37. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow a  = \left( { - 2;3;1} \right)\).

Xem đáp án

a. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) nên có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow a  = \left( { - 2;3;1} \right)\).

Chọn đúng

38. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow u  = \left( { - 1; - 2;3} \right)\).

Xem đáp án

b. Đường thẳng \(AB\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {BA}  = \left( { - 1; - 2;3} \right)\).

Chọn đúng

39. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = 7 - 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

c. Đường thẳng \(AB\) qua \(A\left( { - 1;2;7} \right)\) và có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = \overrightarrow {AB}  = \left( {1;2; - 3} \right)\) nên có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = 7 - 3t\end{array} \right.\).

Chọn đúng

40. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

d) Đường thẳng \(AB\) và \(d\) là hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau.

Xem đáp án

d.

Đường thẳng \(d\) đi qua \({M_1}\left( {1;0; - 1} \right)\) và có một véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 2;3;1} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( { - 1;2;7} \right)\) và có một véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1;2; - 3} \right)\).

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 11; - 5; - 7} \right)\), \(\overrightarrow {{M_1}A}  = \left( { - 2;2;8} \right)\).

Suy ra \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {{M_1}A}  = ( - 11)( - 2) + ( - 5).2 + ( - 7).(8) =  - 44 \ne 0\). Do đó \(d\) và \(AB\) chéo nhau (1)

Ta có: \(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 2} \right).1 + 3.2 + 1.\left( { - 3} \right) = 1 \ne 0\) suy ra \(d\) và \(AB\) không vuông góc (2)

Vậy \(d\) và \(AB\) chéo nhau nhưng không vuông góc.

Chọn Sai

41. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 2} \right)\).

Xem đáp án

a. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 2} \right)\).

Chọn đúng

42. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(2.\)

Xem đáp án

b. Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.2 - 2.3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{2}{3}\).

Chọn Sai

43. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

c. Đường thẳng \(d\) qua \(A\left( {1;2;3} \right)\) và và vuông góc với \(\left( P \right)\) nên có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 2} \right)\).

Do đó  \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = 3 - 2t\end{array} \right.\).

Chọn Sai

44. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?d) Phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \) qua \(B\), vuông góc với đường thẳng \(AB\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{x}{{10}} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án

d.

+ \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3; - 2} \right)\)

+ Đường thẳng \(\Delta \) qua \(B\), vuông góc với đường thẳng \(AB\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a  = \left[ {\overrightarrow n ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( { - 10;4; - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow u  =  = \left( {10; - 4;1} \right)\) cũng là vec tơ chỉ phương của \(\Delta \).

Phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \) là \(\frac{x}{{10}} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Chọn đúng

45. Tự luận
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Toạ độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\) là \(M\left( {1;1;1} \right)\).

Xem đáp án

a. Toạ độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\) là \(M\left( {1;1;1} \right)\).

Chọn đúng

46. Tự luận
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Khoảng cách giữa hai điểm \(B\),\(C\) bằng \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

b.

+ \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2;2;4} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2} + {4^2}}  = 2\sqrt 6 \).

Chọn Sai

47. Tự luận
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Phương trình tham số của đường thẳng \(BC\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

c. Phương trình tham số của đường thẳng \(BC\) qua \[B\left( {2;0; - 1} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow a  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC}  = \left( { - 1;1;2} \right)\] là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\).

Chọn đúng

48. Tự luận
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

d) Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BC\). Khi đó \(a + b + c = 3\).

Xem đáp án

d. Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BC\). Khi đó \(a + b + c = 3\).

+ Do \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BC\) nên \(H\left( {2 - t;t; - 1 + 2t} \right)\).

+ \(\overrightarrow {AH}  = \left( { - t + 1;t + 1;2t - 3} \right)\)

+ Do \(\overrightarrow {AH}  \bot \overrightarrow {BC}  \Rightarrow  - 2\left( { - t + 1} \right) + 2\left( {t + 1} \right) + 4\left( {2t - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 12t = 12 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow H\left( {1;1;1} \right) \Rightarrow a + b + c = 3\)

Chọn đúng

49. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( { - 1;2;0} \right)\).

Xem đáp án

a. Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 1;2} \right)\).Chọn Sai

50. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

b) Điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].

Xem đáp án

b. Thế toạ đô điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) vào phương trình đường thẳng \[d\] ta có: \[\frac{{2 + 1}}{1} = \frac{{ - 1 - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{2}{2} \Rightarrow A \notin d\]

Chọn Sai

51. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

c) Đường thẳng \[\Delta \] qua \[A\] và song song với \(d\)có phương trình  tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - 1 - t\\z = 2 + 2t\end{array} \right.\].

Xem đáp án

c. Đường thẳng \[\Delta \] qua \[A\] và song song với \(d\)có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 1;2} \right)\) nên có phương trình  tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - 1 - t\\z = 2 + 2t\end{array} \right.\].

Chọn đúng

52. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?d) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua \(A\) và chứa đường thẳng \(d\) có phương trình là \(x - y + 2z - 7 = 0\).

Xem đáp án

d.

+ Đường thẳng \(d\) qua \(M\left( { - 1;2;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

+ \(\overrightarrow {AM}  = \left( { - 3;3; - 2} \right)\).

+ \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow {AM} } \right] = \left( { - 4; - 4;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow n  = \left( {1;1;0} \right)\) là vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

+ Mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) và vec tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;0} \right)\) nên có phương trình là \(\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 1 = 0\).

Chọn Sai

53. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\)  và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z =  - 2 + s\end{array} \right.\).

a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta '\) có tọa độ là \(\left( {1;\,2;\, - 2} \right)\);

Xem đáp án

a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta '\) có tọa độ là \(\left( { - 1;\,0;\,1} \right)\);

Chọn Sai

54. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\)  và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z =  - 2 + s\end{array} \right.\).

b) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\);

Xem đáp án

b) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\);

Chọn đúng

55. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\)  và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z =  - 2 + s\end{array} \right.\).

c) Gọi \(\vec u\), \(\overrightarrow {u'} \) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó, công thức tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\) là \(\cos \left( {\Delta ,\,\Delta '} \right) = \cos \left( {\vec u,\,\overrightarrow {u'} } \right) = \frac{{\vec u.\overrightarrow {u'} }}{{\left| {\vec u} \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}}\);

Xem đáp án

c) Gọi \(\vec u\), \(\overrightarrow {u'} \) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó, công thức tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\) là \(\cos \left( {\Delta ,\,\Delta '} \right) = \left| {\cos \left( {\vec u,\,\overrightarrow {u'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\vec u.\overrightarrow {u'} } \right|}}{{\left| {\vec u} \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}}\);

Chọn Sai

56. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\)  và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z =  - 2 + s\end{array} \right.\).

d) Góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \), \(\Delta '\) là 600

Xem đáp án

d) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,1;\,0} \right)\);

Đường thẳng \(\Delta '\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'}  = \left( { - 1;\,0;\,1} \right)\);

Khi này \(\cos \left( {\Delta ,\,\Delta '} \right) = \left| {\cos \left( {\vec u,\,\overrightarrow {u'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.( - 1) + 1.0 + 0.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{2}\)

Do vậy, góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \), \(\Delta '\) là 600Chọn đúng

57. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

a) Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(N\left( {1; - 1;2} \right)\);

Xem đáp án

a) Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(N\left( {0; - 1;1} \right)\);

Chọn Sai

58. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

b) \(\vec x = \left( {1; - 1;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d'\);

Xem đáp án

b) Đường thẳng \(d'\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u' = \left( { - 1;\,1;1} \right)\). Ta thấy \(\vec x\), \(\vec u'\) không cùng phương.

Do vậy, \(\vec x = \left( {1; - 1;1} \right)\) không là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d'\);

Chọn Sai

59. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

c) Độ dài của \(\vec x\) bằng 1;

Xem đáp án

c) \(\left| {\vec x} \right| = \sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}}  = \sqrt 3 \);

Chọn Sai

60. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

d) Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

d) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\, - 1;2} \right)\);

Đường thẳng \(d'\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u' = \left( { - 1;\,1;1} \right)\).

Ta thấy \(\vec u.\vec u' = 1.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).1 + 2.1 = 0\)

Do vậy, hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

Chọn đúng

61. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).

a) \(\vec n = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\);

Xem đáp án

a) \(\vec n = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\);

Chọn đúng

62. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).

b) Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và trục \(Ox\). Khi đó: \(\cos \varphi  = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\);

Xem đáp án

b) Trục \(Ox\) có vectơ đơn vị \(\vec i = \left( {1;\,0;\,0} \right)\)

Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)

Khi đó \(\cos \varphi  = \frac{{\left| 1 \right|}}{{1.\sqrt 6 }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\);

Chọn đúng

63. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).

c) \(E\left( { - 1;\,2;\,1} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);

Xem đáp án

c) Thay tọa độ của điểm \(E\left( { - 1;\,2;\,1} \right)\) vào phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta thấy: \( - 1 - 2 + 2.1 \ne 1\)

Do đó, \(E\left( { - 1;\,2;\,1} \right)\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);

Chọn Sai

64. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).

d) Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 300

Xem đáp án

d) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)

\(\vec n = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Khi đó \(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 2.( - 1) + ( - 1).2} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt 6 }} = \frac{1}{2}\)

Do vậy, góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 300.

Chọn đúng

65. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).

a) \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);

Xem đáp án

a) Dựa vào phương trình đường thẳng, một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\).

Ta thấy \(\vec x\), \(\vec u\) cùng phương. Do đó, \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);

Chọn đúng

66. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).

b) \(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);

Xem đáp án

b) Thay tọa độ của điểm \(M\) vào \(x\), \(y\), \(z\) của đường thẳng \(\Delta \), ta thấy:

\(\left\{ \begin{array}{l}0 = 1 + t\\3 = 2 - t\\ - 2 = 3 + t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 1\\t =  - 1\\t =  - 5\end{array} \right.\)

Do vậy,\(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);

Chọn đúng

67. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).

c) Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

c) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;\,2;\,1} \right)\).

Ta thấy \(\vec x\), \(\vec n\) không cùng phương. Do vậy, đường thẳng \(\Delta \) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Chọn Sai

68. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).

d) Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại \(N\left( { - 1;\,4;1} \right)\).

Xem đáp án

d) \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\,\,\,(1)\\y = 2 - t\,\,(2)\\z = 3 + t\,\,(3)\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\) (4)

Thay (1), (2), (3) vào (4), ta được: \(1 + t + 2(2 - t) + 3 + t - 4 = 0 \Leftrightarrow 0t + 4 = 0\) - phương trình vô nghiệm

Do vây, Đường thẳng \(\Delta \) không cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Chọn Sai

69. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).

a) \(F\left( {0;\, - 1;\,3} \right)\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);

Xem đáp án

a) Thay tọa độ của điểm \(F\left( {0;\, - 1;\,3} \right)\) vào phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta thấy:

\(0 + 2.( - 1) - 3 + 1 =  - \,4 \ne 0\)

Do vậy, \(F\left( {0;\, - 1;\,3} \right)\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);

Chọn đúng

70. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).

b) Gọi \(\varphi \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Khi đó: \(\sin \varphi  = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\);

Xem đáp án

b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec j = \left( {0;\,1;\,0} \right)\)

Khi này, \(\cos \varphi  = \frac{{\left| 2 \right|}}{{1.\sqrt 6 }} = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\)\( \Rightarrow \sin \varphi  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\varphi }  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\);

Chọn Sai

71. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).

c) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) bằng 600 khi \(m = 2\);

Xem đáp án

c) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)

Khi \(m = 2\), mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n' = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\)

Do đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 2.( - 1) + 2.( - 1)} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt 6 }} = \frac{1}{2}\)

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) bằng 600 khi \(m = 2\);

Chọn đúng

72. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).

d) Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) vuông góc với nhau khi \(m = 1\).

Xem đáp án

d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)

Khi \(m = 1\), mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n' = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)

Khi đó \(\vec n.\vec n' = 1.1 + 2.( - 1) + ( - 1).(1) =  - 2 \ne 0\).

Do vậy, hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) không vuông góc với nhau khi \(m = 1\).

Chọn Sai

73. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).

a) Tọa độ điểm \(C\left( {1;\, - 2;\,0} \right)\);

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Tọa độ điểm C(1; -2; 0) (ảnh 1)

a) Gọi \(C\left( {x;\,y;\,z} \right)\)

Vì đáy \(OBCD\) là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {BC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\y - 0 = 2\\z - 0 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 0\end{array} \right.\)

Vậy \(C\left( {1;\,2;\,0} \right)\).

Chọn Sai

74. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).

b) Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(OB\) và \(SC\). Khi đó:  \(\cos \varphi  = \frac{1}{{\sqrt {14} }}\);

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Gọi phi là góc giữa hai đường thẳng OB và SC. Khi đó: cos phi = 1/√4 (ảnh 1)

b) \(\overrightarrow {OB}  = \left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(\overrightarrow {SC}  = \left( {1;\,2;\,3} \right)\)

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(OB\) và \(SC\). Khi đó:  \(\cos \varphi  = \frac{{\left| 1 \right|}}{{1.\sqrt {14} }} = \frac{1}{{\sqrt {14} }}\);

Chọn đúng

75. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).

c) \(\vec n = \left( {6;4;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\);

Xem đáp án

(Đúng hay sai) n = (6; 4; 3) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SBD (ảnh 1)

c) \[\overrightarrow {SB}  = \left( {1;\,0;\,3} \right)\], \(\overrightarrow {SD}  = \left( {0;\,2;\,3} \right)\)

Khi đó một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là \(\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( { - 6; - 3;2} \right)\);

Chọn Sai

76. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).

d) Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng 16036'

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Góc giữa đường thẳng SO và mặt phẳng SBD bằng 16 độ 36 phút (ảnh 1)

d) \(\overrightarrow {SO}  = \left( {0;\,0;\,3} \right)\)

Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\): \(\sin \left( {SO,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.3} \right|}}{{3.7}} = \frac{2}{7}\)

Do vậy, góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng 16036'Chọn đúng

77. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).

a) \({\vec n_1} = \left( {4;\, - 4;\,3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\);

Xem đáp án

(Đúng hay sai) n1 = (4; -4; 3) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ABD (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0;\, - 3;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AD}  = \left( {3;\,0;\, - 4} \right)\)

Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( {12;\, - 12;\,9} \right) = 3\left( {4; - 4;3} \right)\).

Do vậy \({\vec n_1} = \left( {4;\, - 4;\,3} \right)\)là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\);

Chọn đúng

78. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).

b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {Oyz} \right)\) bằng 450

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Góc giữa hai mặt phẳng ABD và Oyz bằng 45 độ (ảnh 1)

b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) là \({\vec n_1} = \left( {4;\, - 4;\,3} \right)\)

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là \(\overrightarrow i  = \left( {1;\,0;\,0} \right)\)

Khi đó cosABD,Oyz=41.41=441⇒ABD,Oyz≈51o20'Chọn Sai

79. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).

c) Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {ACD} \right)\). Khi đó: \(\cos \varphi  = \frac{9}{{41}}\);

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Gọi phi là góc giữa hai mặt phẳng ABD và ACD. Khi đó: cos phi = 9/41 (ảnh 1)

c) \(\overrightarrow {AC}  = \left( {0;\,3;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AD}  = \left( {3;\,0;\, - 4} \right)\)

Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( { - 12;\, - 12;\, - 9} \right) =  - 3\left( {4;4;3} \right)\)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là \({\vec n_2} = \left( {4;4;3} \right)\)

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {ACD} \right)\). Khi đó: \(\cos \varphi  = \frac{{\left| {4.4 - 4.4 + 3.3} \right|}}{{\sqrt {41} .\sqrt {41} }} = \frac{9}{{41}}\);

Chọn đúng

80. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).

d) BCD^=45o

Xem đáp án

(Đúng hay sai) Góc BCD = 45 độ (ảnh 1)d) CB→=0; −6;0, CD→=3; −3; 0cosBCD^=cosCB→,CD→=0.3−6.(−3)6.32=22⇒BCD^=45oChọn đúng

81. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( {3;4;1} \right)\] là một vectơ chỉ phương. 

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Đường thẳng d: x-23= y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].

\[\vec u \ne {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) =  - \left( {3;4; - 1} \right) =  - {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) =  - 2\left( {3;4; - 1} \right) =  - 2{\vec u_d}\]

82. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right)\]là một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].

\[\vec u \ne {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) =  - \left( {3;4; - 1} \right) =  - {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) =  - 2\left( {3;4; - 1} \right) =  - 2{\vec u_d}\]

83. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( {3;4; - 1} \right)\]là một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].

\[\vec u \ne {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) =  - \left( {3;4; - 1} \right) =  - {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) =  - 2\left( {3;4; - 1} \right) =  - 2{\vec u_d}\]

84. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right)\]là một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].

\[\vec u \ne {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) =  - \left( {3;4; - 1} \right) =  - {\vec u_d}\]

\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) =  - 2\left( {3;4; - 1} \right) =  - 2{\vec u_d}\]

85. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Điểm \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] thuộc đường thẳng \[d\].      

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 =  - 1 - 2t\\ - 1 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]

Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 =  - 1 - 2t\\ - 5 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 1\\t =  - 1\\t =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].   

\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) =  - \left( {4; - 2;3} \right)\]

86. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Điểm \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] thuộc đường thẳng \[d\].

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 =  - 1 - 2t\\ - 1 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]

Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 =  - 1 - 2t\\ - 5 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 1\\t =  - 1\\t =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].   

\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) =  - \left( {4; - 2;3} \right)\]

87. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\] là một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 =  - 1 - 2t\\ - 1 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]

Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 =  - 1 - 2t\\ - 5 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 1\\t =  - 1\\t =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].   

\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) =  - \left( {4; - 2;3} \right)\]

88. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u =  - \left( { - 4;2; - 3} \right)\] là một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 =  - 1 - 2t\\ - 1 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]

Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 =  - 1 - 2t\\ - 5 =  - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 1\\t =  - 1\\t =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].   

\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) =  - \left( {4; - 2;3} \right)\]

89. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Điểm \(Q\left( {2; - 1;2} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].

Xem đáp án

a) Chọn Sai

90. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Điểm \(P\left( {1;2;3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].

Xem đáp án

b) Chọn đúng

91. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Điểm \(M\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].             

Xem đáp án

c) Chọn Sai

92. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Điểm \(N\left( { - 2;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].        

Xem đáp án

d) Chọn Sai

93. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Điểm \[M\left( { - 3\,;5\,;3} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].  

Xem đáp án

a) Chọn Sai

94. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Điểm \[N\left( {1\,;3\,; - 1} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].

Xem đáp án

b) Chọn đúng

95. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Điểm \[P\left( {3\,;5\,;3} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].   

Xem đáp án

c) Chọn Đúng

96. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Điểm \[Q\left( {1\,;2\,; - 3} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].       

Xem đáp án

d) Chọn đúng

97. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua \[A\] và song song với \[BC\] có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}.\]  

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).

Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).

Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]                             

\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]

98. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng đi qua hai điểm \[B,C\] có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).

Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).

Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]                             

\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]

99. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Điểm \[M\left( {2\,;3\,;1} \right)\] không thuộc đường thẳng \[BC\]. 

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).

Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).

Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]                             

\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]

100. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Điểm \[N\left( {3\,;5\,;0} \right)\] không thuộc đường thẳng \[BC\].

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).

Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).

Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]                             

\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]

101. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là x-12= y-21=z+11

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3)\).

Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }}  = (2;1; - 3)\)

là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).

\(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3) =  - ( - 2; - 1;3)\)

Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).

102. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

 b) Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là x-12= y-21=z+1-3

Xem đáp án

b) Chọn Đúng

Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3)\).

Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }}  = (2;1; - 3)\)

là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).

\(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3) =  - ( - 2; - 1;3)\)

Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).

103. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là x-1-2=y-2-1=z+13

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3)\).

Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }}  = (2;1; - 3)\)

là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).

\(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3) =  - ( - 2; - 1;3)\)

Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).

104. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là x+12=y+21=z-1-3

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3)\).

Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }}  = (2;1; - 3)\)

là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).

\(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3) =  - ( - 2; - 1;3)\)

Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).

105. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng d không song song đường thẳng d'. 

Xem đáp án

a) Chọn đúng

\[m > \frac{{15}}{2}\]có VTCP \[m < \frac{5}{2}\]và đi qua \[m = \frac{{15}}{2}\]

\[m = \frac{5}{2}\]có VTCP \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\]và đi qua \[m \in \mathbb{R}\]

Từ đó ta có

→MM'=(5; -8; -5) và [→u,→u'=(9; 10; 7) ≠0

Lại có \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]

Suy ra \[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{     (1)}}\end{array}\] cắt d’.

106. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng d trùng đường thẳng d'.                

Xem đáp án

b) Chọn Sai

107. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng d cắt đường thẳng d'. 

Xem đáp án

c) Chọn đúng

108. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng d chéo đường thẳng d'.

Xem đáp án

d) Chọn Sai

109. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=−2+3ty=4−tz=5+4t

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y =  - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

110. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=3+2ty=−1+4tz=4+5t

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y =  - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

111. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=3−2ty=1+4tz=4+5t

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y =  - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

112. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=3−2ty=−1+4tz=4+5t

Xem đáp án

d) Chọn ĐúngĐường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y =  - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

113. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\), \(N\) là \[\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\].

Xem đáp án

a) Chọn Sai

\(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) =  - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]

114. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\),  là \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{1}\].

Xem đáp án

b) Chọn Sai

\(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) =  - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]

115. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\), \(N\) là \[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\].  

Xem đáp án

c) Chọn đúng

\(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) =  - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\] \

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]

116. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\), \(N\) là \[\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\].

Xem đáp án

d) Chọn Đúng

\(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) =  - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]

Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]

117. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z =  - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)

Ta có  \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)

118. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z =  - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\)

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)

Ta có  \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)

119. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z =  - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\)     

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)

Ta có  \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)

120. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z =  - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)

Xem đáp án

d) Chọn Đúng

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)

Ta có  \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)

121. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x=1−2ty=2−3tz=3+t

Xem đáp án

a) Chọn Đúng

Ta có đường thẳng \[\Delta \] song song với  đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] nên có vec tơ chỉ phương \[{\vec u_\Delta } = {\vec u_d} = \left( { - 2; - 3;1} \right) =  - \left( {2;3; - 1} \right)\]

Do vậy đường thẳng đi qua A và song song với \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là:

x=1−2ty=2−3tz=3+t hoặc x=1+2ty=2+3tz=3−t hoặc x-12=y-23=z-3-1

122. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x=1+2ty=2+3tz=3−t

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Ta có đường thẳng \[\Delta \] song song với  đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] nên có vec tơ chỉ phương \[{\vec u_\Delta } = {\vec u_d} = \left( { - 2; - 3;1} \right) =  - \left( {2;3; - 1} \right)\]

Do vậy đường thẳng đi qua A và song song với \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 - 3t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) hoặc x=1+2ty=2+3tz=3−t hoặc x-12=y-23=z-3-1

123. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x-12=y-23=z-3-1

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Ta có đường thẳng \[\Delta \] song song với  đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] nên có vec tơ chỉ phương \[{\vec u_\Delta } = {\vec u_d} = \left( { - 2; - 3;1} \right) =  - \left( {2;3; - 1} \right)\]

Do vậy đường thẳng đi qua A và song song với \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 - 3t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) hoặc x=1+2ty=2+3tz=3−t hoặc x-12=y-23=z-3-1

124. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x+12=y+23=z+3-1

Xem đáp án

d) Chọn Sai

125. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x=2−2ty=−2+4tz=3−t

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 4;1} \right) =  - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).

Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)  hoặc  \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

126. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x+22=y−2−4=z+31.

Xem đáp án

b) Chọn Sai 

Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 4;1} \right) =  - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).

Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)  hoặc  \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

127. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x−24=y+22=z−39.

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 4;1} \right) =  - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).

Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)  hoặc  \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

128. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x−22=y+2−4=z−31.

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 4;1} \right) =  - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).

Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)  hoặc  \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

129. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: x+12=y+11=z1.   

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC}  = \left( {2;1; - 1} \right) =  - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương

Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\)  hoặc  \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)

130. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: z+14=y+11=z1.

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC}  = \left( {2;1; - 1} \right) =  - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương

Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\)  hoặc  \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)

131. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: x−12=y−11=z−1.

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC}  = \left( {2;1; - 1} \right) =  - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương

Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\)  hoặc  \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)

132. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: x=1−4ty=1−2tz=2t.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC}  = \left( {2;1; - 1} \right) =  - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương

Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\)  hoặc  \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y =  - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)

133. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - t\\z =  - 1\end{array} \right.\).

134. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là x=3+ty=2tz=1−t

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - t\\z =  - 1\end{array} \right.\).

135. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là x=1+2ty=−1z=−t

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - t\\z =  - 1\end{array} \right.\).

136. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là x=3+ty=1+2tz=−t

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - t\\z =  - 1\end{array} \right.\).

137. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{1}\).  

Xem đáp án

a) Chọn Sai

\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\)

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)

138. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

b) Chọn đúng

\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\)

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)

139. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\).            

Xem đáp án

c) Chọn đúng

\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\)

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)

140. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\).

Xem đáp án

d) Chọn đúng

\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\)

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) =  - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)

141. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là: x=2+6ty=−10tz=2+4t

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\),  \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;1; - 2} \right)\).

[→AB,→AC] = (-6; -10; 4).\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 3;5;2} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)

142. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là:\(\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\),  \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;1; - 2} \right)\). [→AB, →AC]= (-6; -10; 4) .\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 3;5;2} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)

143. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là: \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).   

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\),  \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;1; - 2} \right)\). [→AB,→AC]= (-6; -10; 4) .\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 3;5;2} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)

144. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là: x−2−3=y5=z−22.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\),  \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;1; - 2} \right)\). [→AB, →AC] = (-6; -10; 4) .\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) =  - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 3;5;2} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)

145. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 4t\\y =  - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

a) Chọn đúng

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)

\(\overrightarrow {AB}  \wedge \overrightarrow {AD}  = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)

Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 4t\\y =  - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - 8t\\y =  - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)

146. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - 8t\\y =  - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\). 

Xem đáp án

b) Chọn đúng

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)

\(\overrightarrow {AB}  \wedge \overrightarrow {AD}  = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)

Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 4t\\y =  - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - 8t\\y =  - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)

147. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - 4t\\y =  - 2 - 3t\\z = 2 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

c) Chọn Sai

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)

\(\overrightarrow {AB}  \wedge \overrightarrow {AD}  = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)

Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 4t\\y =  - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - 8t\\y =  - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)

148. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y =  - 1 + 3t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

d) Chọn Sai

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)

\(\overrightarrow {AB}  \wedge \overrightarrow {AD}  = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)

Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 4t\\y =  - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - 8t\\y =  - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)

149. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta  \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)và \(\left( \beta  \right)\)là \(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{y}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{{ - 7}}\)

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).

Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)

Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).

Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).

150. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta  \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)\(\left( \beta  \right)\)\(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\)

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).

Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)

Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).

Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).

151. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta  \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)và \(\left( \beta  \right)\)là \(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 10}}{7}\)  

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).

Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)

Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).

Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).

152. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta  \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)và \(\left( \beta  \right)\)là \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\)

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).

Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)

Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z =  - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).

Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).

153. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 1350.       

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)

 cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450

Thay vào  mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)

154. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 450

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)

 cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450

Thay vào  mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)

155. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau.       

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)

cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450 

Thay vào  mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)

156. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Điểm \(M\left( {0;5;0} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)

cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450

Thay vào  mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)

157. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 1350

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).

Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH}  = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22

⇒φ=45°

158. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 45o

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).

Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH}  = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22

⇒φ=45°

159. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 60o

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).

Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH}  = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22

⇒φ=45°

160. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 120o

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).

Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH}  = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22

⇒φ=45°

161. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) α1>  α3> α2.

Xem đáp án

a) Chọn đúng

162. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) α2>  α3> α1.

Xem đáp án

b) Chọn Sai

163. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) α3>  α2> α1.

Xem đáp án

c) Chọn Sai

164. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) α1>  α2> α3.

Xem đáp án

d) Chọn Sai