(Đúng sai) 41 bài tập Phương trình đường thẳng trong không gian (có lời giải)
164 câu hỏi
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).
a) Vectơ \(\vec u = (2024;2025;2026)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).
a) Chọn Sai
Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
\(\sin \alpha = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°
Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ (như hình vẽ). Các cây cột vuông góc với mặt sàn nhà phẳng và có độ cao lần lượt là \(7\,m\), \(6\,m\), \(5\,m\). Ba chân cột là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài \(4\,m\).

a) Tọa độ của điểm \(A\left( {0;\, - 2;0} \right)\);
a) \(A \in Oy \Rightarrow A\left( {0;\, - 2;\,0} \right)\)
Chọn đúng
b) Tọa độ của điểm \(B'\left( {4;\,0;\,6} \right)\);
b) Vì \(OB\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(OB = 2\sqrt 3 \)\( \Rightarrow B'\left( {2\sqrt 3 ;\,0;\,6} \right)\);
Chọn Sai
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là \(\vec u = \left( {0;1;2} \right)\);
c)\(A'\left( {0; - 2;7} \right)\), \(B'\left( {2\sqrt 3 ;\,0;\,6} \right)\), \(C'\left( {0;\,2;\,5} \right)\)
\[\overrightarrow {A'B'} = \left( {2\sqrt 3 ;\,2;\, - 1} \right)\], \[\overrightarrow {A'C'} = \left( {0;\,4;\, - 2} \right)\]
Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'C'} } \right] = \left( {0;\,4\sqrt 3 ;8\sqrt 3 } \right) = 4\sqrt 3 \left( {0;1;2} \right)\)
Do đó một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là \(\vec u = \left( {0;1;2} \right)\);
Chọn đúng
d) Góc giữa mái nhà nghiêng với mặt sàn nhà bằng 26034'
d) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sàn nhà \(\vec j = \left( {0;\,0;\,1} \right)\)
Gọi \(\varphi \)là góc giữa mái nhà nghiêng với mặt sàn nhà. Khi đó \(\cos \varphi = \frac{{\left| {0 + 1.0 + 2.1} \right|}}{{1.\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\) ⇒φ≈26o34'
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).
b) Vectơ có toạ độ \((1;2;2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
b) Chọn Sai
Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
\(\sin \alpha = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng và . Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Tọa độ giao điểm I của d và d' là I(1; -2; 4).
a) Chọn đúng
-1+t-1-2=-t+21=-2+3t-43
⇔-2+t-2=-t+21=-6+3t3
⇔t=2
Từ đó suy ra giao điểm I của d và d' là I(1; -2; 4)
b) Tọa độ giao điểm I của d và d’ là I(1; 2; 4).
b) Chọn Sai
c) Đường thẳng d cắt đường thẳng d’.
c) Chọn đúng
-1+t-1-2=-t+21=-2+3t-43
⇔-2+t-2=-t+21=-6+3t3
⇔t=2
Từ đó suy ra giao điểm I của d và d’ là I(1; -2; 4).
d) Đường thẳng d chéo đường thẳng d’.
d) Chọn Sai
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).
c) \(\sin \alpha = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}}\) với \(\vec u\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d,\vec n\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
c) Chọn đúng
Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
\(\sin \alpha = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°
Trong không gian Oxyz, cho bốn đường thẳng: , . Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.
a) Chọn đúng
Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Do \[\overrightarrow {{u_1}} = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.
Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( = - 5\left( {1;1;1;} \right)\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).
Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).
Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).
Do \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).
b) Đường thẳng \({d_3}\) cắt đường thẳng \({d_2}\).
b) Chọn đúng
Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Do \[\overrightarrow {{u_1}} = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.
Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( = - 5\left( {1;1;1;} \right)\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).
Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).
Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).
Do \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).
c) Đường thẳng \({d_4}\) không cắt đường thẳng \({d_1}\).
c) Chọn Sai
Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Do \[\overrightarrow {{u_1}} = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.
Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( = - 5\left( {1;1;1;} \right)\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).
Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).
Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).
Do \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).
d) Đường thẳng d3 cắt đường thẳng d1
d) Chọn đúng
Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1} = \left( {3; - 1; - 1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2} = \left( {0;0;1} \right)\) và có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Do \[\overrightarrow {{u_1}} = {\overrightarrow u _2}\] và \({M_1} \notin {d_1}\) nên hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau.
Ta có \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 3;1;2} \right)\), \(\left[ {{{\overrightarrow u }_1},\overrightarrow {{M_1}{M_2}} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\)\( = - 5\left( {1;1;1;} \right)\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\) và \({d_2}\) khi đó \(\left( \alpha \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(x + y + z - 1 = 0\).
Gọi \(A = {d_3} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(A\left( {1; - 1;1} \right)\).
Gọi \(B = {d_4} \cap \left( \alpha \right)\) thì \(B\left( { - 1;2;0} \right)\).
Do \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3; - 1} \right)\) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\).
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2024}}{2} = \frac{{y + 2025}}{3} = \frac{{z + 2026}}{6}\) và mặt phẳng \((P)\) : \(x - 2y - 2z + 1 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).
d) α≈50° (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
d) Chọn đúng
Ta có: \(\vec u = (2;3;6)\) là một vectơ chì phương của đường thẳng \(\Delta \), \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
\(\sin \alpha = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}} = \frac{{|2 \cdot 1 + 3 \cdot ( - 2) + 6 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{16}}{{21}}.\) Suy ra α≈50°
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).
a) Vectơ \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\).
a) Chọn đúng
Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).
\(\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).
b) Vectơ có toạ độ \((2; - 2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).
b) Chọn Sai
Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).
\(\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).
c) \(\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}}\) với \({\vec n_1},{\vec n_2}\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\).
c) Chọn đúng
Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).
\(\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - 3y - 6z + 7 = 0,\left( {{P_2}} \right):2x + 2y + z + 8 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).
d) α≈69° (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
d) Chọn Sai
Ta có: \({\vec n_1} = (2; - 3; - 6)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\), \({\vec n_2} = (2;2;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).
\(\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2 \cdot 2 + ( - 3) \cdot 2 + ( - 6) \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 6)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{21}}.\) Suy ra α≈68°
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y = - 2 - t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 4; - 1;2} \right)\).
a. \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y = - 2 - t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\] có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 4; - 1;2} \right)\).
Chọn đúng
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y = - 2 - t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(d.\)
b. Thế toạ độ điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] vào đường thẳng \[d\] ta có : \[\left\{ \begin{array}{l}1 = 6 - 4t\\1 = - 2 - t\\1 = - 1 + 2t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{5}{4}\\t = - 3\\t = 1\end{array} \right. \Rightarrow A \notin d\]
Chọn Sai
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y = - 2 - t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Mặt phẳng qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là \(4x + y - 2z - 3 = 0\).
c. Mặt phẳng qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là
\(4\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 1} \right) - 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + y - 2z - 3 = 0\).
Chọn đúng
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;1} \right)\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - 4t\\y = - 2 - t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
d) Hình chiếu của \(A\) lên \(d\) là \[A'(2\,;\, - 3\,;1\,)\].
d. Ta có \(A'\, \in d\) nên gọi \(A'\left( {\,6 - 4t\,;\, - 2 - t\,;\, - 1 + 2t} \right)\); \[\overrightarrow {AA'} = \left( {5 - 4t\,;\, - 3 - t\,;\, - 2 + 2t} \right)\]; đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( { - 4\,;\, - 1\,;2} \right)\].
+\[AA' \bot d \Leftrightarrow \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow u = 0 \Leftrightarrow \left( {5 - 4t} \right).\left( { - 4} \right) + \left( { - 3 - t} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 2 + 2t} \right).2 = 0 \Leftrightarrow t = 1\]\[ \Rightarrow A'\left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\].
Vậy \[A'\left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\].
Chọn đúng
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2;1;2} \right)\).
a. Đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2;1;2} \right)\).Chọn đúng
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).
b. Thế toạ độ điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] vào đường thẳng \[d\] ta có : \(\frac{{1 - 1}}{2} \ne \frac{{0 + 2}}{1} \ne \frac{{0 - 1}}{2} \Rightarrow A \notin d\)
Chọn đúng
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\) và song song với \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1\\z = 2\end{array} \right.\).
c) Đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\) và song song với \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = 2t\end{array} \right.\).
Chọn Sai
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(A\) và đường thẳng \(d\) có phương trình là \[5x - 2y - 4z - 5 = 0\].
d. Vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow a = \left( {2;1;2} \right)\) và \(B\left( {1; - 2;1} \right) \in d\).
Khi đó: \[\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 2;1} \right)\].
Do đó véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow a } \right] = \left( {5, - 2; - 4} \right)\).
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng cần tìm là \(5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 0} \right) - 4\left( {z - 0} \right) = 0\)
hay \[5x - 2y - 4z - 5 = 0\].
Chọn đúng
Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Điểm \(M\left( {0; - 2;3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].
a. Điểm \(M\left( {0; - 2;3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].
Chọn đúng
Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 2} \right)\).
b. Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\).
Chọn Sai
Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2 - t\\z = 3 - 2t\end{array} \right.\].
c. Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2 - t\\z = 3 - 2t\end{array} \right.\].
Chọn đúng
Trong không gian \[Oxyz\] cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \[2x + y - 2z + 3 = 0\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?
d) Giả sử \[I\left( {a;b;c} \right)\] là giao điểm của đường thẳng \[d\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Khi đó ta có \[a + 2b + 3c = 2\].
d. Ta có: \(I = d \cap \left( P \right)\) suy ra tọa độ của điểm \(I\) là nghiệm của hệ phương trình sau
\[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2 - t\\z = 3 - 2t\\2x + y - 2z + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 3\\z = 1\\t = 1\end{array} \right.\].
Suy ra \[I\left( {1; - 3;1} \right)\]\[ \Rightarrow a = 1;\,b = - 3;\,c = 1\].
Do đó \[a + 2b + 3c = 1 - 6 + 3 = - 2\].
Chọn Sai
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[M\left( { - 3;1; - 2} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {1; - 1;2} \right)\].
a. Phương trình chính tắc của đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[{M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {a;b;c} \right)\] có dạng \[\Delta :\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\] .
Chọn đúng
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[N\left( {2;4;1} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v = \left( {5;1; - 3} \right)\].
b. Phương trình tham số của đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[{M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {a;b;c} \right)\] có dạng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\] .
Chọn đúng
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Tích có hướng của hai vectơ \[\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v \] là \[\left[ {\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v } \right] = \left( {1; - 13;6} \right)\].
c. Tích có hướng của hai vectơ \[\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v \] là
\[\left[ {\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&2\\1&{ - 3}\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\{ - 3}&5\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 1}\\5&1\end{array}} \right|} \right) = \left( {1;13;6} \right)\].
Chọn Sai
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\] và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4 + 1t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) . Các khẳng định sau đúng hay sai?
d) Hai đường thẳng \[\Delta \] và \[d\] chéo nhau.
d. Ta có \[\overrightarrow {MN} = \left( {5;3;3} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow u ,\,\,\overrightarrow v } \right].\overrightarrow {MN} = 1.5 + 13.3 + 6.3 = 62\]. Vậy hai đường thẳng \[\Delta \] và \[d\] chéo nhau.
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow a = \left( { - 2;3;1} \right)\).
a. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) nên có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow a = \left( { - 2;3;1} \right)\).
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow u = \left( { - 1; - 2;3} \right)\).
b. Đường thẳng \(AB\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 1; - 2;3} \right)\).
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = 7 - 3t\end{array} \right.\).
c. Đường thẳng \(AB\) qua \(A\left( { - 1;2;7} \right)\) và có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \overrightarrow {AB} = \left( {1;2; - 3} \right)\) nên có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = 7 - 3t\end{array} \right.\).
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;7} \right),B\left( {0;4;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
d) Đường thẳng \(AB\) và \(d\) là hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau.
d.
Đường thẳng \(d\) đi qua \({M_1}\left( {1;0; - 1} \right)\) và có một véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 2;3;1} \right)\).
Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( { - 1;2;7} \right)\) và có một véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;2; - 3} \right)\).
Ta có \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 11; - 5; - 7} \right)\), \(\overrightarrow {{M_1}A} = \left( { - 2;2;8} \right)\).
Suy ra \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {{M_1}A} = ( - 11)( - 2) + ( - 5).2 + ( - 7).(8) = - 44 \ne 0\). Do đó \(d\) và \(AB\) chéo nhau (1)
Ta có: \(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2} \right).1 + 3.2 + 1.\left( { - 3} \right) = 1 \ne 0\) suy ra \(d\) và \(AB\) không vuông góc (2)
Vậy \(d\) và \(AB\) chéo nhau nhưng không vuông góc.
Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 2} \right)\).
a. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 2} \right)\).
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(2.\)
b. Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.2 - 2.3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{2}{3}\).
Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.\).
c. Đường thẳng \(d\) qua \(A\left( {1;2;3} \right)\) và và vuông góc với \(\left( P \right)\) nên có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 2} \right)\).
Do đó \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = 3 - 2t\end{array} \right.\).
Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {0; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?d) Phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \) qua \(B\), vuông góc với đường thẳng \(AB\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{x}{{10}} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 1}}{1}\).
d.
+ \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 3; - 2} \right)\)
+ Đường thẳng \(\Delta \) qua \(B\), vuông góc với đường thẳng \(AB\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left[ {\overrightarrow n ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( { - 10;4; - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow u = = \left( {10; - 4;1} \right)\) cũng là vec tơ chỉ phương của \(\Delta \).
Phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \) là \(\frac{x}{{10}} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Chọn đúng
Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Toạ độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\) là \(M\left( {1;1;1} \right)\).
a. Toạ độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\) là \(M\left( {1;1;1} \right)\).
Chọn đúng
Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Khoảng cách giữa hai điểm \(B\),\(C\) bằng \(\sqrt 3 \).
b.
+ \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2;2;4} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2} + {4^2}} = 2\sqrt 6 \).
Chọn Sai
Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Phương trình tham số của đường thẳng \(BC\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\).
c. Phương trình tham số của đường thẳng \(BC\) qua \[B\left( {2;0; - 1} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow a = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;1;2} \right)\] là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\).
Chọn đúng
Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {0;2;3} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
d) Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BC\). Khi đó \(a + b + c = 3\).
d. Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BC\). Khi đó \(a + b + c = 3\).
+ Do \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BC\) nên \(H\left( {2 - t;t; - 1 + 2t} \right)\).
+ \(\overrightarrow {AH} = \left( { - t + 1;t + 1;2t - 3} \right)\)
+ Do \(\overrightarrow {AH} \bot \overrightarrow {BC} \Rightarrow - 2\left( { - t + 1} \right) + 2\left( {t + 1} \right) + 4\left( {2t - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 12t = 12 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow H\left( {1;1;1} \right) \Rightarrow a + b + c = 3\)
Chọn đúng
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( { - 1;2;0} \right)\).
a. Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {1; - 1;2} \right)\).Chọn Sai
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
b) Điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].
b. Thế toạ đô điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) vào phương trình đường thẳng \[d\] ta có: \[\frac{{2 + 1}}{1} = \frac{{ - 1 - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{2}{2} \Rightarrow A \notin d\]
Chọn Sai
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
c) Đường thẳng \[\Delta \] qua \[A\] và song song với \(d\)có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 - t\\z = 2 + 2t\end{array} \right.\].
c. Đường thẳng \[\Delta \] qua \[A\] và song song với \(d\)có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {1; - 1;2} \right)\) nên có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 - t\\z = 2 + 2t\end{array} \right.\].
Chọn đúng
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] có phương trình \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\] và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?d) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua \(A\) và chứa đường thẳng \(d\) có phương trình là \(x - y + 2z - 7 = 0\).
d.
+ Đường thẳng \(d\) qua \(M\left( { - 1;2;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {1; - 1;2} \right)\).
+ \(\overrightarrow {AM} = \left( { - 3;3; - 2} \right)\).
+ \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow {AM} } \right] = \left( { - 4; - 4;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\) là vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
+ Mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) và vec tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\) nên có phương trình là \(\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 1 = 0\).
Chọn Sai
Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\) và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z = - 2 + s\end{array} \right.\).
a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta '\) có tọa độ là \(\left( {1;\,2;\, - 2} \right)\);
a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta '\) có tọa độ là \(\left( { - 1;\,0;\,1} \right)\);
Chọn Sai
Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\) và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z = - 2 + s\end{array} \right.\).
b) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\);
b) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\);
Chọn đúng
Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\) và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z = - 2 + s\end{array} \right.\).
c) Gọi \(\vec u\), \(\overrightarrow {u'} \) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó, công thức tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\) là \(\cos \left( {\Delta ,\,\Delta '} \right) = \cos \left( {\vec u,\,\overrightarrow {u'} } \right) = \frac{{\vec u.\overrightarrow {u'} }}{{\left| {\vec u} \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}}\);
c) Gọi \(\vec u\), \(\overrightarrow {u'} \) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó, công thức tính góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\) là \(\cos \left( {\Delta ,\,\Delta '} \right) = \left| {\cos \left( {\vec u,\,\overrightarrow {u'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\vec u.\overrightarrow {u'} } \right|}}{{\left| {\vec u} \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}}\);
Chọn Sai
Cho hai đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 + t\\z = 3\end{array} \right.\) và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - s\\y = 2\\z = - 2 + s\end{array} \right.\).
d) Góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \), \(\Delta '\) là 600
d) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,1;\,0} \right)\);
Đường thẳng \(\Delta '\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( { - 1;\,0;\,1} \right)\);
Khi này \(\cos \left( {\Delta ,\,\Delta '} \right) = \left| {\cos \left( {\vec u,\,\overrightarrow {u'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.( - 1) + 1.0 + 0.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{2}\)
Do vậy, góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \), \(\Delta '\) là 600Chọn đúng
Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).
a) Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(N\left( {1; - 1;2} \right)\);
a) Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(N\left( {0; - 1;1} \right)\);
Chọn Sai
Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).
b) \(\vec x = \left( {1; - 1;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d'\);
b) Đường thẳng \(d'\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u' = \left( { - 1;\,1;1} \right)\). Ta thấy \(\vec x\), \(\vec u'\) không cùng phương.
Do vậy, \(\vec x = \left( {1; - 1;1} \right)\) không là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d'\);
Chọn Sai
Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).
c) Độ dài của \(\vec x\) bằng 1;
c) \(\left| {\vec x} \right| = \sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \);
Chọn Sai
Cho hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \(d':\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).
d) Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.
d) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\, - 1;2} \right)\);
Đường thẳng \(d'\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u' = \left( { - 1;\,1;1} \right)\).
Ta thấy \(\vec u.\vec u' = 1.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).1 + 2.1 = 0\)
Do vậy, hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.
Chọn đúng
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).
a) \(\vec n = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\);
a) \(\vec n = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\);
Chọn đúng
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).
b) Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và trục \(Ox\). Khi đó: \(\cos \varphi = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\);
b) Trục \(Ox\) có vectơ đơn vị \(\vec i = \left( {1;\,0;\,0} \right)\)
Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)
Khi đó \(\cos \varphi = \frac{{\left| 1 \right|}}{{1.\sqrt 6 }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\);
Chọn đúng
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).
c) \(E\left( { - 1;\,2;\,1} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);
c) Thay tọa độ của điểm \(E\left( { - 1;\,2;\,1} \right)\) vào phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta thấy: \( - 1 - 2 + 2.1 \ne 1\)
Do đó, \(E\left( { - 1;\,2;\,1} \right)\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);
Chọn Sai
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z = 1\).
d) Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 300
d) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)
\(\vec n = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)
Khi đó \(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 2.( - 1) + ( - 1).2} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt 6 }} = \frac{1}{2}\)
Do vậy, góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 300.
Chọn đúng
Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).
a) \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);
a) Dựa vào phương trình đường thẳng, một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\).
Ta thấy \(\vec x\), \(\vec u\) cùng phương. Do đó, \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);
Chọn đúng
Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).
b) \(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);
b) Thay tọa độ của điểm \(M\) vào \(x\), \(y\), \(z\) của đường thẳng \(\Delta \), ta thấy:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 = 1 + t\\3 = 2 - t\\ - 2 = 3 + t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 5\end{array} \right.\)
Do vậy,\(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);
Chọn đúng
Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).
c) Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
c) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;\,2;\,1} \right)\).
Ta thấy \(\vec x\), \(\vec n\) không cùng phương. Do vậy, đường thẳng \(\Delta \) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Chọn Sai
Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).
d) Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại \(N\left( { - 1;\,4;1} \right)\).
d) \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\,\,\,(1)\\y = 2 - t\,\,(2)\\z = 3 + t\,\,(3)\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\) (4)
Thay (1), (2), (3) vào (4), ta được: \(1 + t + 2(2 - t) + 3 + t - 4 = 0 \Leftrightarrow 0t + 4 = 0\) - phương trình vô nghiệm
Do vây, Đường thẳng \(\Delta \) không cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Chọn Sai
Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).
a) \(F\left( {0;\, - 1;\,3} \right)\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);
a) Thay tọa độ của điểm \(F\left( {0;\, - 1;\,3} \right)\) vào phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta thấy:
\(0 + 2.( - 1) - 3 + 1 = - \,4 \ne 0\)
Do vậy, \(F\left( {0;\, - 1;\,3} \right)\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\);
Chọn đúng
Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).
b) Gọi \(\varphi \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Khi đó: \(\sin \varphi = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\);
b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec j = \left( {0;\,1;\,0} \right)\)
Khi này, \(\cos \varphi = \frac{{\left| 2 \right|}}{{1.\sqrt 6 }} = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\)\( \Rightarrow \sin \varphi = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\varphi } = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\);
Chọn Sai
Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).
c) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) bằng 600 khi \(m = 2\);
c) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)
Khi \(m = 2\), mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n' = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\)
Do đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 2.( - 1) + 2.( - 1)} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt 6 }} = \frac{1}{2}\)
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) bằng 600 khi \(m = 2\);
Chọn đúng
Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y + mz + 1 = 0\).
d) Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) vuông góc với nhau khi \(m = 1\).
d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\)
Khi \(m = 1\), mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n' = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)
Khi đó \(\vec n.\vec n' = 1.1 + 2.( - 1) + ( - 1).(1) = - 2 \ne 0\).
Do vậy, hai mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) không vuông góc với nhau khi \(m = 1\).
Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).
a) Tọa độ điểm \(C\left( {1;\, - 2;\,0} \right)\);

a) Gọi \(C\left( {x;\,y;\,z} \right)\)
Vì đáy \(OBCD\) là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow {BC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\y - 0 = 2\\z - 0 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 0\end{array} \right.\)
Vậy \(C\left( {1;\,2;\,0} \right)\).
Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).
b) Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(OB\) và \(SC\). Khi đó: \(\cos \varphi = \frac{1}{{\sqrt {14} }}\);

b) \(\overrightarrow {OB} = \left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(\overrightarrow {SC} = \left( {1;\,2;\,3} \right)\)
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(OB\) và \(SC\). Khi đó: \(\cos \varphi = \frac{{\left| 1 \right|}}{{1.\sqrt {14} }} = \frac{1}{{\sqrt {14} }}\);
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).
c) \(\vec n = \left( {6;4;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\);

c) \[\overrightarrow {SB} = \left( {1;\,0;\,3} \right)\], \(\overrightarrow {SD} = \left( {0;\,2;\,3} \right)\)
Khi đó một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là \(\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( { - 6; - 3;2} \right)\);
Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.OBCD\) có đáy là hình chữ nhật và các điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(S\left( {0;\,0;\, - 3} \right)\).
d) Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng 16036'

d) \(\overrightarrow {SO} = \left( {0;\,0;\,3} \right)\)
Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\): \(\sin \left( {SO,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.3} \right|}}{{3.7}} = \frac{2}{7}\)
Do vậy, góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng 16036'Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).
a) \({\vec n_1} = \left( {4;\, - 4;\,3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\);

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;\, - 3;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AD} = \left( {3;\,0;\, - 4} \right)\)
Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( {12;\, - 12;\,9} \right) = 3\left( {4; - 4;3} \right)\).
Do vậy \({\vec n_1} = \left( {4;\, - 4;\,3} \right)\)là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\);
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).
b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {Oyz} \right)\) bằng 450

b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) là \({\vec n_1} = \left( {4;\, - 4;\,3} \right)\)
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là \(\overrightarrow i = \left( {1;\,0;\,0} \right)\)
Khi đó cosABD,Oyz=41.41=441⇒ABD,Oyz≈51o20'Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).
c) Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {ACD} \right)\). Khi đó: \(\cos \varphi = \frac{9}{{41}}\);

c) \(\overrightarrow {AC} = \left( {0;\,3;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AD} = \left( {3;\,0;\, - 4} \right)\)
Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( { - 12;\, - 12;\, - 9} \right) = - 3\left( {4;4;3} \right)\)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là \({\vec n_2} = \left( {4;4;3} \right)\)
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {ACD} \right)\). Khi đó: \(\cos \varphi = \frac{{\left| {4.4 - 4.4 + 3.3} \right|}}{{\sqrt {41} .\sqrt {41} }} = \frac{9}{{41}}\);
Chọn đúng
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,0;\,4} \right)\), \(B\left( {0;\, - 3;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,3;\,0} \right)\), \(D\left( {3;\,0;\,0} \right)\).
d) BCD^=45o
d) CB→=0; −6;0, CD→=3; −3; 0cosBCD^=cosCB→,CD→=0.3−6.(−3)6.32=22⇒BCD^=45oChọn đúng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( {3;4;1} \right)\] là một vectơ chỉ phương.
a) Chọn Sai
Đường thẳng d: x-23= y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].
\[\vec u \ne {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) = - \left( {3;4; - 1} \right) = - {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) = - 2\left( {3;4; - 1} \right) = - 2{\vec u_d}\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right)\]là một vectơ chỉ phương.
b) Chọn đúng
Đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].
\[\vec u \ne {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) = - \left( {3;4; - 1} \right) = - {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) = - 2\left( {3;4; - 1} \right) = - 2{\vec u_d}\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( {3;4; - 1} \right)\]là một vectơ chỉ phương.
c) Chọn đúng
Đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].
\[\vec u \ne {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) = - \left( {3;4; - 1} \right) = - {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) = - 2\left( {3;4; - 1} \right) = - 2{\vec u_d}\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right)\]là một vectơ chỉ phương.
d) Chọn đúng
Đường thẳng d: x-23=y+54=z-2-1 có một vectơ chỉ phương là \[{\vec u_d} = \left( {3;4; - 1} \right)\].
\[\vec u \ne {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 3; - 4;1} \right) = - \left( {3;4; - 1} \right) = - {\vec u_d}\]
\[\vec u = \left( { - 6; - 8;2} \right) = - 2\left( {3;4; - 1} \right) = - 2{\vec u_d}\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Điểm \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] thuộc đường thẳng \[d\].
a) Chọn Sai
Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 = - 1 - 2t\\ - 1 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]
Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 = - 1 - 2t\\ - 5 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].
\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) = - \left( {4; - 2;3} \right)\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Điểm \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] thuộc đường thẳng \[d\].
b) Chọn đúng
Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 = - 1 - 2t\\ - 1 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]
Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 = - 1 - 2t\\ - 5 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].
\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) = - \left( {4; - 2;3} \right)\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\] là một vectơ chỉ phương.
c) Chọn đúng
Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 = - 1 - 2t\\ - 1 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]
Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 = - 1 - 2t\\ - 5 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].
\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) = - \left( {4; - 2;3} \right)\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng \[d\] nhận \[\vec u = - \left( { - 4;2; - 3} \right)\] là một vectơ chỉ phương.
d) Chọn đúng
Thay \[M\left( {7; - 3; - 1} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l}7 = 3 + 4t\\ - 3 = - 1 - 2t\\ - 1 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \notin d\]
Thay \[N\left( { - 1;1; - 5} \right)\] vào đường thẳng \[d\], ta có \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 3 + 4t\\1 = - 1 - 2t\\ - 5 = - 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {7; - 3; - 1} \right) \in d\]
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = - 1 - 2t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] là \[\vec u = \left( {4; - 2;3} \right)\].
\[\vec u = \left( { - 4;2; - 3} \right) = - \left( {4; - 2;3} \right)\]
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Điểm \(Q\left( {2; - 1;2} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].
a) Chọn Sai
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Điểm \(P\left( {1;2;3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].
b) Chọn đúng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Điểm \(M\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].
c) Chọn Sai
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Điểm \(N\left( { - 2;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \[d\].
d) Chọn Sai
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Điểm \[M\left( { - 3\,;5\,;3} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].
a) Chọn Sai
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Điểm \[N\left( {1\,;3\,; - 1} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].
b) Chọn đúng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Điểm \[P\left( {3\,;5\,;3} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].
c) Chọn Đúng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Điểm \[Q\left( {1\,;2\,; - 3} \right)\] không thuộc đường thẳng \[d\].
d) Chọn đúng
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua \[A\] và song song với \[BC\] có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}.\]
a) Chọn đúng
Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).
Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]
\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua hai điểm \[B,C\] có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]
b) Chọn đúng
Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).
Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]
\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Điểm \[M\left( {2\,;3\,;1} \right)\] không thuộc đường thẳng \[BC\].
c) Chọn Sai
Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).
Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]
\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \[A(1;2;0),\,B(1;1;2)\] và \[C(2;3;1)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Điểm \[N\left( {3\,;5\,;0} \right)\] không thuộc đường thẳng \[BC\].
d) Chọn đúng
Gọi \(d\) là phương trình đường thẳng qua \(A\left( {1;2;0} \right)\) và song song với \(BC\).
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\)\( \Rightarrow d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).
Đường thẳng đi \[B\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;2; - 1} \right)\) có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\]
\[M\left( {2\,;3\,;1} \right) \in BC,N\left( {3\,;5\,;0} \right) \in BC\]
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là x-12= y-21=z+11
a) Chọn Sai
Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3)\).
Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }} = (2;1; - 3)\)
là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).
\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3) = - ( - 2; - 1;3)\)
Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là x-12= y-21=z+1-3
b) Chọn Đúng
Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3)\).
Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }} = (2;1; - 3)\)
là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).
\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3) = - ( - 2; - 1;3)\)
Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là x-1-2=y-2-1=z+13
c) Chọn đúng
Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3)\).
Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }} = (2;1; - 3)\)
là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).
\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3) = - ( - 2; - 1;3)\)
Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2; - 1)\) và mặt phẳng \(\vec u = (2;4; - 1)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là x+12=y+21=z-1-3
d) Chọn Sai
Gọi \((\Delta )\) là đường thẳng cần tìm. Vì đường thẳng \((\Delta )\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \((\Delta )\) là: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3)\).
Phương trình chính tắc của đường thẳng \((\Delta )\) đi qua điểm \(M(1;2; - 1)\) và có \({\mathop{\rm vtcp}\nolimits} \overrightarrow {{u_\Delta }} = (2;1; - 3)\)
là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).
\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_P}} = (2;1; - 3) = - ( - 2; - 1;3)\)
Đường thẳng đi qua \(d\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\).
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng d không song song đường thẳng d'.
a) Chọn đúng
\[m > \frac{{15}}{2}\]có VTCP \[m < \frac{5}{2}\]và đi qua \[m = \frac{{15}}{2}\]
\[m = \frac{5}{2}\]có VTCP \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\]và đi qua \[m \in \mathbb{R}\]
Từ đó ta có
→MM'=(5; -8; -5) và [→u,→u'=(9; 10; 7) ≠0
Lại có \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]
Suy ra \[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{ (1)}}\end{array}\] cắt d’.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng d trùng đường thẳng d'.
b) Chọn Sai
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng d cắt đường thẳng d'.
c) Chọn đúng
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-12=y-71=z-34 và d':x-63=y+1-2=z+21. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng d chéo đường thẳng d'.
d) Chọn Sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=−2+3ty=4−tz=5+4t
a) Chọn Sai
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=3+2ty=−1+4tz=4+5t
b) Chọn Sai
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=3−2ty=1+4tz=4+5t
c) Chọn Sai
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Phương trình tham số của đường thẳng d là x=3−2ty=−1+4tz=4+5t
d) Chọn ĐúngĐường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(3; - 1;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = ( - 2;4;5)\). Phương trình của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\), \(N\) là \[\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\].
a) Chọn Sai
\(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) = - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\), là \[\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{1}\].
b) Chọn Sai
\(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) = - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\), \(N\) là \[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\].
c) Chọn đúng
\(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) = - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\] \
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\; - 2;\;1} \right)\), \(N\left( {0;\;1;\;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(M\), \(N\) là \[\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\].
d) Chọn Đúng
\(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right) = - 1\left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\).
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;\;3;\;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]
Đường thẳng \(MN\) qua \(N\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;\; - 3;\; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có PT:\[\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 3}}{2}\]
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)
a) Chọn đúng
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)
Ta có \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\)
b) Chọn Sai
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)
Ta có \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\)
c) Chọn Sai
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)
Ta có \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], đường thẳng có phương trình tham số là \((d):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)
d) Chọn Đúng
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2; - 3)\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình dạng chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)
Ta có \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 2}} = \frac{{2 - y}}{1} = \frac{{ - z - 3}}{{ - 1}}\)
Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x=1−2ty=2−3tz=3+t
a) Chọn Đúng
Ta có đường thẳng \[\Delta \] song song với đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] nên có vec tơ chỉ phương \[{\vec u_\Delta } = {\vec u_d} = \left( { - 2; - 3;1} \right) = - \left( {2;3; - 1} \right)\]
Do vậy đường thẳng đi qua A và song song với \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là:
x=1−2ty=2−3tz=3+t hoặc x=1+2ty=2+3tz=3−t hoặc x-12=y-23=z-3-1
Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x=1+2ty=2+3tz=3−t
b) Chọn đúng
Ta có đường thẳng \[\Delta \] song song với đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] nên có vec tơ chỉ phương \[{\vec u_\Delta } = {\vec u_d} = \left( { - 2; - 3;1} \right) = - \left( {2;3; - 1} \right)\]
Do vậy đường thẳng đi qua A và song song với \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 - 3t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) hoặc x=1+2ty=2+3tz=3−t hoặc x-12=y-23=z-3-1
Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x-12=y-23=z-3-1
c) Chọn đúng
Ta có đường thẳng \[\Delta \] song song với đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] nên có vec tơ chỉ phương \[{\vec u_\Delta } = {\vec u_d} = \left( { - 2; - 3;1} \right) = - \left( {2;3; - 1} \right)\]
Do vậy đường thẳng đi qua A và song song với \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 - 3t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) hoặc x=1+2ty=2+3tz=3−t hoặc x-12=y-23=z-3-1
Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\]: \(\frac{{x + 4}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\] có phương trình là: x+12=y+23=z+3-1
d) Chọn Sai
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x=2−2ty=−2+4tz=3−t
a) Chọn đúng
Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC} = \left( {2; - 4;1} \right) = - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).
Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x+22=y−2−4=z+31.
b) Chọn Sai
Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC} = \left( {2; - 4;1} \right) = - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).
Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x−24=y+22=z−39.
c) Chọn Sai
Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC} = \left( {2; - 4;1} \right) = - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).
Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2; - 2;3} \right);\,\,\,B\left( {1;3;4} \right)\) và \(C\left( {3; - 1;5} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(BC\) có phương trình là: x−22=y+2−4=z−31.
d) Chọn Sai
Véctơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm: \(\overrightarrow {BC} = \left( {2; - 4;1} \right) = - \left( { - 2;4; - 1} \right)\).
Phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: x+12=y+11=z1.
a) Chọn Sai
Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 1} \right) = - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương
Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: z+14=y+11=z1.
b) Chọn Sai
Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 1} \right) = - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương
Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: x−12=y−11=z−1.
c) Chọn đúng
Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 1} \right) = - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương
Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;0;1} \right),C\left( {3;1;0} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là: x=1−4ty=1−2tz=2t.
d) Chọn đúng
Đường thẳng đi qua \[A\left( {1;1;0} \right)\], song song với BC nên nhận \[\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 1} \right) = - \frac{1}{2}\left( { - 4; - 2;2} \right)\] là véc tơ chỉ phương
Do đó có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 2 + 4t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.\]
a) Chọn Sai
Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).
Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - t\\z = - 1\end{array} \right.\).
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là x=3+ty=2tz=1−t
b) Chọn đúng
Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).
Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - t\\z = - 1\end{array} \right.\).
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là x=1+2ty=−1z=−t
c) Chọn Sai
Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).
Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - t\\z = - 1\end{array} \right.\).
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + y - 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có phương trình là x=3+ty=1+2tz=−t
d) Chọn Sai
Ta có: \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {1;1;0} \right)\), \({\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} = \left( {0;0;1} \right)\).
Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời song song với \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]. Khi đó:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}}}\\{{{\overrightarrow u }_d} \bot {{\overrightarrow n }_{(Oxy)}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\overrightarrow u _d} = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( {Oxy} \right)}}} \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\]. Vậy \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - t\\z = - 1\end{array} \right.\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{1}\).
a) Chọn Sai
\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\)
Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\).
b) Chọn đúng
\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\)
Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\).
c) Chọn đúng
\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\)
Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M( - 1;3;2)\) và mặt phẳng \((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\).
d) Chọn đúng
\((P):x - 2y + 4z + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\)
Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) nhận \(\vec n = (1; - 2;4) = - ( - 1;2; - 4)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4}\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 3 + 2t\\z = 2 - 4t\end{array} \right.\)
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{4} \Leftrightarrow \frac{{1 - x}}{{ - 1}} = \frac{{ - y - 3}}{2} = \frac{{ - z - 2}}{{ - 4}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là: x=2+6ty=−10tz=2+4t
a) Chọn Sai
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 3;1; - 2} \right)\).
[→AB,→AC] = (-6; -10; 4).\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;5;2} \right)\).
Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là:\(\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).
b) Chọn Sai
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 3;1; - 2} \right)\). [→AB, →AC]= (-6; -10; 4) .\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;5;2} \right)\).
Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là: \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
c) Chọn đúng
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 3;1; - 2} \right)\). [→AB,→AC]= (-6; -10; 4) .\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;5;2} \right)\).
Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(2; 0; 2), B(1; -1; -2), C(-1; 1; 0). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là: x−2−3=y5=z−22.
d) Chọn đúng
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 3;1; - 2} \right)\). [→AB, →AC] = (-6; -10; 4) .\[\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\]
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \[\vec n = \left( {6; - 10; - 4} \right) = - 2\left( { - 3;5;2} \right)\].
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;5;2} \right)\).
Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{5} = \frac{{z - 2}}{2}\) hoặc \(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\).
a) Chọn đúng
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD} = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)
\(\overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {AD} = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)
Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 8t\\y = - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 8t\\y = - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\).
b) Chọn đúng
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD} = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)
\(\overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {AD} = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)
Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 8t\\y = - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 4t\\y = - 2 - 3t\\z = 2 - t\end{array} \right.\).
c) Chọn Sai
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD} = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)
\(\overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {AD} = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)
Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 8t\\y = - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;0;2} \right),\,C\left( {2; - 1;3} \right),\,D\left( {1;1;3} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = - 1 + 3t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
d) Chọn Sai
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2;2} \right)\\\overrightarrow {AD} = \left( {0; - 1;3} \right)\end{array}\)
\(\overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {AD} = \left( { - 4; - 3; - 1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 8; - 6; - 2} \right)\)
Đường thẳng qua \(C\left( {2; - 1;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) có phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - 4 + 3t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 8t\\y = - 4 - 6t\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\)là \(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{y}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{{ - 7}}\)
a) Chọn Sai
Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).
Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)
Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).
Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\)là \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\)
b) Chọn Sai
Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).
Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)
Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).
Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\)là \(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 10}}{7}\)
c) Chọn Sai
Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).
Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)
Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).
Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 3y - z + 1 = 0\), \(\left( \beta \right):2x - y + z - 7 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\)là \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\)
d) Chọn đúng
Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - z + 1 = 0\\2x - y + z - 7 = 0\end{array} \right.\).
Với \(y = 0\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 1\\2x + z = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {2;0;3} \right) \in d\)
Với \(y = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - z = - 10\\2x + z = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\z = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {0;3;10} \right) \in d\).
Vậy đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2;0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3;7} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{7}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 1350.
a) Chọn Sai
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)
cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450
Thay vào mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 450
b) Chọn đúng
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)
cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450
Thay vào mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau.
c) Chọn Sai
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)
cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450
Thay vào mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Điểm \(M\left( {0;5;0} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
d) Chọn đúng
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)
cosα=2.1−1.−1+2.022+−12+22.12+−12+02=12⇒α=450
Thay vào mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(2.0 - 5 + 2.0 + 5 = 0 \Rightarrow M \in \left( P \right)\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 1350
a) Chọn Sai
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).
Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH} = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22
⇒φ=45°
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 45o
b) Chọn đúng
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).
Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH} = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22
⇒φ=45°
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 60o
c) Chọn Sai
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).
Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH} = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22
⇒φ=45°
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( Q \right):\,x - y - 5 = 0\), và biết hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng 120o
d) Chọn Sai
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\).
Hình chiếu của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) qua \(H\) và nhận \(\overrightarrow {OH} = \left( {2\,;\, - 1\,;\, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
cosφ=cosOH→ , nQ→=2+1+04+1+4.1+1+0=22
⇒φ=45°
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) α1> α3> α2.
a) Chọn đúng
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) α2> α3> α1.
b) Chọn Sai
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) α3> α2> α1.
c) Chọn Sai
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba mặt phẳng \((P):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, + \,\,3\,\, = \,\,0\,\,\) , \((Q):\,\,x\,\, - \,\,y\,\, - \,\,z\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,1\), \((R):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,2z\,\,\,\, - \,\,2\,\, = \,\,0\). Gọi \({\alpha _1};\,\,{\alpha _2};\,\,{\alpha _3}\) lần lượt là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), (Q) và (R), (R) và (P). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) α1> α2> α3.
d) Chọn Sai

