75 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án - Đề 1
33 câu hỏi
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).Vecctơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của \(d\)?
\(\overrightarrow {{u_1}} = (2;1; - 1).\)
\(\overrightarrow {{u_2}} = (1;2;3).\)
\(\overrightarrow {{u_3}} = (1; - 2;3).\)
\(\overrightarrow {{u_4}} = (2;1;1).\)
Chọn C
Từ phương trình đường thẳng \(d\) ta thấy véctơ \(\overrightarrow {{u_3}} = (1; - 2;3)\)là một véctơ chỉ phương của \(d\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vecto nào dưới đây là một vecto chỉ phương của \(d\)?
\[\overrightarrow {{u_2}} \left( {2;4; - 1} \right)\].
\[\overrightarrow {{u_1}} \left( {2; - 5;3} \right)\].
\[\overrightarrow {{u_3}} \left( {2;5;3} \right)\].
\[\overrightarrow {{u_4}} \left( {3;4;1} \right)\].
Chọn B
Đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\) có một vectơ chỉ phương là. \[\overrightarrow {{u_1}} \left( {2; - 5;3} \right)\]
Trong không gian \[Oxyz\], đường thẳng \[d:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{2}\] có một vectơ chỉ phương là
\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;\, - 1;\,5} \right)\]
\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;\,1;\, - 2} \right)\]
\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 3;\,1;\, 5} \right)\]
\[\overrightarrow {{u_3}} = \left( { 1;\,-1;\, -2} \right)\]
Chọn B
Đường thẳng \[\left( P \right)\] có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;\, - 1;\,2} \right) = - 1\left( { - 1;\,1;\, - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;\,1;\, - 2} \right)\].
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\]. Hỏi trong các vectơ sau, đâu không phải là vectơ chỉ phương của \[d\]?
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3; - 6; - 9} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 2;4;3} \right)\).
Chọn D
Ta có một vectơ chỉ phương của \[d\] là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_2}} = - 3\overrightarrow {{u_1}} \), \(\overrightarrow {{u_3}} = - \overrightarrow {{u_1}} \) \( \Rightarrow \) các vectơ \(\overrightarrow {{u_2}} ,\overrightarrow {{u_3}} \) cũng là vectơ chỉ phương của \[d\].
Không tồn tại số \(k\) để \(\overrightarrow {{u_4}} = k\overrightarrow {.{u_1}} \) nên \(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 2;4;3} \right)\) không phải là vectơ chỉ phương của \[d\].
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào sau đây nhận \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) là một vectơ chỉ phương?
\(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\)
\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\)
\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{{ - 1}}\)
\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}\)
Chọn C
Xét đường thẳng được cho ở câu C, có một vectơ chỉ phương là \(\left( { - 2; - 1; - 1} \right) = - \left( {2;1;1} \right)\)(thỏa đề bài).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào sau đây nhận \(\vec u = ( - 2;4;5)\) là một vectơ chỉ phương?
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 3t}\\{y = 4 - t}\\{z = 5 + 4t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = - 1 - 4t}\\{z = 4 - 5t}\end{array}} \right.\)
Chọn D
Xét đường thẳng được cho ở câu D, có một vectơ chỉ phương là
\(\vec u = (2; - 4; - 5) = - ( - 2;4;5)\)\(\left( { - 2; - 1; - 1} \right) = - \left( {2;1;1} \right)\)(thỏa đề bài).
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;1;0} \right)\) và \(B\left( {0;1;2} \right)\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).
\(\vec d = \left( { - 1;1;2} \right)\)
\(\vec a = \left( { - 1;0; - 2} \right)\)
\(\vec b = \left( { - 1;0;2} \right)\)
\(\vec c = \left( {1;2;2} \right)\)
Chọn C
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;2} \right)\) suy ra đường thẳng \(AB\) có VTCP là \(\vec b = \left( { - 1;0;2} \right)\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Gọi \({M_1}\), \({M_2}\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên các trục \(Ox\), \(Oy\). Vectơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \({M_1}{M_2}\)?
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2;0} \right)\)
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;2;0} \right)\)
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;2;0} \right)\)
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1;0;0} \right)\)
Chọn A
\({M_1}\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox \Rightarrow {M_1}\left( {1;0;0} \right)\).
\({M_2}\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Oy \Rightarrow {M_2}\left( {0;2;0} \right)\).
Khi đó: \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 1;2;0} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({M_1}{M_2}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Điểm nào dưới đây thuộc \(d\)?
\(Q\left( {2;1;1} \right)\).
\(M\left( {1;2;3} \right)\).
\(P\left( {2;1; - 1} \right)\).
\(N\left( {1; - 2;3} \right)\).
Chọn C
Cho \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\y - 1 = 0\\z + 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = - 1\end{array} \right.\) vậy \(P\left( {2;1; - 1} \right) \in d\).
Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\)?
\(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\).
\(Q\left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\).
\(N\left( { - 1\,;\,3\,;\,2} \right)\).
\(P\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\).
Chọn A
Thay tọa độ các điểm vào phương trình đường thẳng ta thấy điểm \(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) thỏa \(\frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1}} = \frac{{2 - 2}}{3} = \frac{{1 - 1}}{3} = 0\). Vậy điểm \(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) thuộc đường thẳng yêu cầu.
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 4}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{1}\). Điểm nào sau đây thuộc \(d\)?
\(N(4;2; - 1)\).
\(Q(2;5;1)\).
\(M(4;2;1)\).
\(P(2; - 5;1)\).
Chọn A
Thế điểm \(N(4;2; - 1)\) vào \(d\) ta thấy thỏa mãn nên chọn A.
Trong không gian \[Oxyz\], điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\]?
\[N\left( {1;5;2} \right)\]
\[Q\left( { - 1;1;3} \right)\]
\[M\left( {1;1;3} \right)\]
\[P\left( {1;2;5} \right)\]
Chọn A
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\). Đường thẳng \(d{\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) đi qua điểm nào sau sau đây?
\(K\left( {1; - 1;1} \right)\).
\(E\left( {1;1;2} \right)\).
\(H\left( {1;2;0} \right)\).
\(F\left( {0;1;2} \right)\).
Chọn D
Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\) ?
\(Q\left( { - 1;\;1;\;3} \right)\)
\(P\left( {1;\;2;\;5} \right)\)
\(N\left( {1;\;5;\;2} \right)\)
\(M\left( {1;\;1;\;3} \right)\)
Chọn C
Với \(t = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 5\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow N\left( {1;\;5;\;2} \right) \in d\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\), \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\). Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.
Chéo nhau
Trùng nhau
Song song
Cắt nhau
Chọn C
\({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 2} \right)\); \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2; - 1;2} \right)\)
\(\overrightarrow {{u_1}} = - \overrightarrow {{u_2}} \Rightarrow {d_1}//{d_2} \vee {d_1} \equiv {d_2}\)
Điểm \(M\left( {1;0; - 2} \right) \in {{\rm{d}}_1}\); \(M \notin {d_2}\) nên\({d_1}//{d_2}\)
Trong không gian \[(S)\], cho hai đường thẳng \[\Delta ' < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > \frac{{15}}{2}}\\{m < \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\] và \[Oxyz\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Song song.
Trùng nhau.
Chéo nhau.
Cắt nhau.
Chọn C
\[(S):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 1\]có VTCP \[\Delta {\rm{:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + mt}\\{z = - 2t}\end{array}} \right.\]và đi qua \[m\]
\[\Delta \]có VTCP \[(S)\]và đi qua \[m = \frac{{15}}{2}\]
Từ đó ta có
\[m = \frac{5}{2}\]và \[m > \frac{{15}}{2}\]
Lại có \[m < \frac{5}{2}\]
Suy ra \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\] chéo nhau với \[m \in \mathbb{R}\].
Trong không gian \[\Delta \], cho hai đường thẳng: \[(S)\] và \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng khi nói về vị trí tương đối của hai đường thẳng trên?
Song song.
Trùng nhau.
Chéo nhau.
Cắt nhau.
Chọn A
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{ (1)}}\end{array}\]có VTCP \[\Delta \]và đi qua \[(S)\]
\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ' = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = \frac{{15}}{2}}\\{m = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\]có VTCP \[Oxyz\]và đi qua \[{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 1\]
Từ đó ta có
\[\Delta {\rm{:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + mt}\\{z = - 2t}\end{array}} \right.\]và \[m\]
Lại có \[\Delta \]
Suy ra \[(S)\] song song với \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\].
Hai đường thẳng \[m > \frac{{15}}{2}\] và \[m < \frac{5}{2}\] có vị trí tương đối là:.
Trùng nhau.
Song song.
Chéo nhau.
Cắt nhau.
Chọn A
\[m = \frac{{15}}{2}\]có VTCP \[m = \frac{5}{2}\]và đi qua \[m \in \mathbb{R}\]
\[\Delta \]có VTCP \[(S)\]và đi qua \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]
Từ đó ta có
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{ (1)}}\end{array}\]
Suy ra \[\Delta \]và \[(S)\]
Suy ra \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow \frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\] trùng với \[Oxyz\].
Trong không gian Oxyz, hai đường thẳng d: x - 1-2= y + 21 = z - 43 và d': x = -1 + ty = -tz = -2 + 3t có vị trí tương đối là
Trùng nhau.
Song song.
Chéo nhau.
Cắt nhau.
Chọn D
d có VTCP →u=(-2; 1; 3) và đi qua M(1; -2; 4)
d' có VTCP →u'=(1; -1; 3) và đi qua M'(-1; 0; -2)
Từ đó ta có
→MM'= (-2; 2; -6)
[→u,→u'] = (6; 9; 1) ≠ →0 và [→u,→u'].→MM'=0
Suy ra d cắt d'.
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng AB, CD. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng:
\(\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}}.\)
\(\cos \alpha \,\, = \,\,\frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}}.\)
\[\cos \alpha \,\, = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right]} \right|}}.\]
\(\cos \alpha \,\, = \,\,\frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}}.\)
Chọn A
Áp dụng công thức ở lý thuyết.
Cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,2\,\, + \,\,t\\y\,\, = \,\, - 1\,\, + \,\,t\\z\,\, = \,\,3\end{array} \right.\) và \({d_2}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,1\,\, - \,\,t\\y\,\, = \,\,2\\z\,\, = \,\, - 2\,\, + \,\,t\end{array} \right.\). Góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 là:
300
1200
1500
600
Chọn D
Gọi \(\overrightarrow {{u_1}} ;\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng d1; d2.
\(\overrightarrow {{u_1}} \, = \,(1;\,\,1;\,\,0);\,\,\overrightarrow {{u_2}} \,\, = \,\,( - \,1;\,\,0;\,\,1)\)
Áp dụng công thức ta có \(cos\left( {{d_1},{d_2}} \right)\,\, = \,\,\left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right|\,\, = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\,\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\,\left| {\,\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\,\, = \,\,\frac{{\left| { - \,1} \right|}}{{\sqrt {1\,\, + \,\,1} .\sqrt {1\,\, + \,\,1} }}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\).
⇒(d1,d2) = 60°
Cho đường thẳng \(\Delta :\,\,\frac{x}{1}\,\, = \,\,\frac{y}{{ - \,2}}\,\, = \,\,\frac{z}{1}\) và mặt phẳng (P): \(5x\,\, + \,\,11y\,\, + \,\,2z\,\, - \,\,4\,\, = \,\,0\). Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng (P) là:
600
-300
300
-600
Chọn C
Gọi \(\overrightarrow u ;\,\,\overrightarrow n \) lần lượt là vectơ chỉ phương, pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng (P). \(\overrightarrow u = \left( {1;\,\, - 2;\,\,1} \right);\,\,\overrightarrow n \,\, = \,\,\left( {5;\,\,11;\,\,2} \right)\)
Áp dụng công thức ta có sinΔ,(P)=cosu→,n→=u→.n→u→.n→=1.5−11.2+1.252+112+22.12+22+12=12.⇒ Δ,P = 30°.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng (P):\(x - y + 3 = 0\). Tính số đo góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).
600
300
1200
450
Chọn A
Đường thẳng \(d\)có véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;0} \right)\)
Gọi \(\alpha \)là góc giữa Đường thẳng \(d\)và Mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó ta có
sinα=u→.n→u→n→=−1.1+2.−1+1.0−12+22+12.12+−12+02=323=32
Do đó α=600
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng (P): \( - \sqrt 3 x + y + 1 = 0\). Tính góc tạo bởi \[(P)\] với trục \[Ox\]?
600
300
1200
1500
Chọn A
Mặt phẳng \[(P)\] có VTPT \[\overrightarrow n = ( - \sqrt 3 ;1;0)\]
Trục \[Ox\]có VTCP \[\overrightarrow i = (1;0;0)\]
Góc tạo bởi \[(P)\] với trục \[Ox\]
sin((P);Ox)=cos((P);Ox)=n→.i→n→.i→=−3.1+1.0+0.03+1.1=32
Vậy góc tạo bởi \[(P)\] với trục \[Ox\] bằng 600.
Cho mặt phẳng \((P):\,\,3x\,\, + \,\,4y\,\, + \,\,5z\,\, + \,\,2\,\, = \,\,0\) và đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng \((\alpha ):\,\,x\,\, - \,\,2y\,\, + \,\,1\,\, = \,\,0;\,\,(\beta ):\,\,x\,\, - \,\,2z\,\, - \,\,3\,\, = \,\,0\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó:
600
450
300
900
Chọn A
Đường thẳng d có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,2t\\y\,\, = \,\,\frac{1}{2}\,\, + \,\,t\\z\,\, = \,\, - \frac{3}{2}\,\, + \,\,t\end{array} \right.,\,\,t\,\, \in \,\,R\). Suy ra VTCP của d là \(\overrightarrow {{u_d}} (2;\,\,1;\,\,1)\)
Ta có sind,(P)= cosud→, n→=ud→.n→ud→.n→ = 2.3 + 1.4 + 1.522 + 12 + 12.32 + 42 + 52 = 32⇒ (d,(P)) = 60°
Cho mặt phẳng \((\alpha ):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, - \,\,1\,\, = \,\,0;\,\,(\beta ):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, - \,\,2z\,\, - \,\,3\,\, = \,\,0\). Cosin góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\)và mặt phẳng\(\,(\beta )\) bằng:
\(\frac{4}{9}\)
\( - \frac{4}{9}.\)
\(\frac{4}{{3\sqrt 3 }}.\)
\( - \frac{4}{{3\sqrt 3 }}.\)
Chọn A
Gọi \(\overrightarrow {{n_\alpha }} \), \(\,\overrightarrow {{n_\beta }} \) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\).
Ta có \(\overrightarrow {{n_\alpha }} (2;\,\, - \,\,1;\,\,2);\,\,\overrightarrow {{n_\beta }} (1;\,\,2;\,\, - \,2)\).
Áp dụng công thức:
cos((α), (β)) = cos(nα→, nβ→) = nα→. nβ→nα→. nβ→= 2.1−1.2−2.222+ (−1)2 + 22.(12 + 22 + (−2)2 = 49.
Hai mặt phẳng nào dưới đây tạo với nhau một góc 600
\((P):\,\,2x\,\, + \,\,11y\,\, - \,\,5z\,\, + \,\,3 = \,\,0\) và \((Q):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, - \,\,z\,\, - \,\,2 = \,\,0\).
\((P):\,\,2x\,\, + \,\,11y\,\, - \,\,5z\,\, + \,\,3 = \,\,0\) và \((Q):\,\, - x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,z\,\, - \,\,5 = \,\,0\).
\((P):\,\,2x\,\, - \,\,11y\,\, + \,\,5z\,\, - \,\,21 = \,\,0\) và \((Q):\,\,2x\,\, + \,\,y\,\, + \,\,z\,\, - \,\,2 = \,\,0\).
\((P):\,\,2x\,\, - \,\,5y\,\, + \,\,11z\,\, - \,\,6 = \,\,0\) và \((Q):\,\, - x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,z\,\, - \,\,5 = \,\,0\).
Chọn B
Áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng.
cos(P),(Q)=nP→.nQ→nP→.nQ→ = cos60° = 12
Xác định các vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q). Thay các giá trị vào biểu thức để tìm giá trị đúng.
Dùng chức năng CALC trong máy tính bỏ túi để hỗ trợ việc tính toán nhanh nhất.
Tính tổng các giá trị tham số \(m\) để mặt phẳng \[\left( P \right):\left( {m + 2} \right)x + 2my - mz + 5 = 0\] và \(\left( Q \right):mx + \left( {m - 3} \right)y + 2z - 3 = 0\) hợp với nhau một góc α=900.
\(6\)
\(4\)
\(8\)
\( - 4\)
Chọn A
Mặt phẳng \[(P)\], \[(Q)\] có vectơ pháp tuyến lần lượt là \[{\vec n_p} = \left( {m + 2;2m; - m} \right)\], \[{\vec n_Q} = \left( {m;m - 3;2} \right)\]
\[(P) \bot (Q) \Leftrightarrow {\vec n_p}.{\vec n_Q} = 0 \Leftrightarrow \left( {m + 2} \right)m + 2m\left( {m - 3} \right) - 2m = 0 \Leftrightarrow 3{m^2} - 6m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 6\end{array} \right.\]
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[M\left( {2;2;1} \right)\] và có một vecto chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {5;2; - 3} \right)\]. Phương trình của \[d\] là:
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = - 1 - 3t\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 + 3t\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 2 + 2t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\].
Chọn C
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \[M\left( {2;2;1} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {5;2; - 3} \right)\], phương trình của \(d\) là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\]
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) và \(N(\,3;\,2;\, - 1)\). Đường thẳng MN có phương trình tham số là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 - t\end{array} \right..\)
Chọn D
Đường thẳng MN nhận \(\overrightarrow {MN} = (\,2;\,2;\, - 2)\) hoặc \(\overrightarrow u (\,1;\,1;\, - 1)\) là véc tơ chỉ phương nên ta loại ngay phương án A, B và C.
Thay tọa độ điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) vào phương trình ở phương án D ta thấy thỏa mãn.
Trong không gian tọa độ \({\rm{Ox}}yz,\) phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3t\\z = - 2 + t\end{array} \right.?\)
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{1}\)
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\)
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}\)
Chọn D
Do đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3t\\z = - 2 + t\end{array} \right.\) đi qua điểm \(M(1;0; - 2)\) và có véc tơ chỉ phương \(\vec u(2;3;1)\) nên có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}.\)
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(Oy\) có phương trình tham số là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z = t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2 + t\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Chọn B
Đường thẳng \(Oy\) đi qua điểm \(A\left( {0{\rm{ }};{\rm{ 2 }};{\rm{ }}0} \right)\) và nhận vectơ đơn vị \(\overrightarrow j = \left( {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}0} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0 + 0.t\\y = 2 + 1.t\\z = 0 + 0.t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2 + t\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình tham số trục \(Oz\) là
\(z = 0\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).
Chọn D
Trục \(Oz\) đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) và nhận vectơ đơn vị \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).

