75 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án - Đề 1
Đề thi

75 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 12105 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 2t}\\{z =  - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).Vecctơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của \(d\)?

\(\overrightarrow {{u_1}} = (2;1; - 1).\)

\(\overrightarrow {{u_2}} = (1;2;3).\)

\(\overrightarrow {{u_3}} = (1; - 2;3).\)

\(\overrightarrow {{u_4}} = (2;1;1).\)

Xem đáp án

Chọn C

Từ phương trình đường thẳng \(d\) ta thấy véctơ \(\overrightarrow {{u_3}}  = (1; - 2;3)\)là một véctơ chỉ phương của \(d\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vecto nào dưới đây là một vecto chỉ phương của \(d\)?

\[\overrightarrow {{u_2}} \left( {2;4; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_1}} \left( {2; - 5;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_3}} \left( {2;5;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_4}} \left( {3;4;1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\) có một vectơ chỉ phương là. \[\overrightarrow {{u_1}} \left( {2; - 5;3} \right)\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], đường thẳng \[d:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{2}\] có một vectơ chỉ phương là

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;\, - 1;\,5} \right)\]

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;\,1;\, - 2} \right)\]

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 3;\,1;\, 5} \right)\]

\[\overrightarrow {{u_3}} = \left( { 1;\,-1;\, -2} \right)\]

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \[\left( P \right)\] có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_4}}  = \left( {1;\, - 1;\,2} \right) =  - 1\left( { - 1;\,1;\, - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_4}}  = \left( { - 1;\,1;\, - 2} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\]. Hỏi trong các vectơ sau, đâu không phải là vectơ chỉ phương của \[d\]?

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3; - 6; - 9} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 2;4;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có một vectơ chỉ phương của \[d\] là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}}  =  - 3\overrightarrow {{u_1}} \), \(\overrightarrow {{u_3}}  =  - \overrightarrow {{u_1}} \) \( \Rightarrow \) các vectơ \(\overrightarrow {{u_2}} ,\overrightarrow {{u_3}} \) cũng là vectơ chỉ phương của \[d\].

Không tồn tại số \(k\) để \(\overrightarrow {{u_4}}  = k\overrightarrow {.{u_1}} \) nên \(\overrightarrow {{u_4}}  = \left( { - 2;4;3} \right)\) không phải là vectơ chỉ phương của \[d\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào sau đây nhận \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) là một vectơ chỉ phương?

\(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\)

\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\)

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{{ - 1}}\)

\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}\)

Xem đáp án

Chọn C

Xét đường thẳng được cho ở câu C, có một vectơ chỉ phương là \(\left( { - 2; - 1; - 1} \right) =  - \left( {2;1;1} \right)\)(thỏa đề bài).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào sau đây nhận \(\vec u = ( - 2;4;5)\) là một vectơ chỉ phương?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 3t}\\{y = 4 - t}\\{z = 5 + 4t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = - 1 - 4t}\\{z = 4 - 5t}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Chọn D

Xét đường thẳng được cho ở câu D, có một vectơ chỉ phương là

\(\vec u = (2; - 4; - 5) =  - ( - 2;4;5)\)\(\left( { - 2; - 1; - 1} \right) =  - \left( {2;1;1} \right)\)(thỏa đề bài).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;1;0} \right)\) và \(B\left( {0;1;2} \right)\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).

\(\vec d = \left( { - 1;1;2} \right)\)

\(\vec a = \left( { - 1;0; - 2} \right)\)

\(\vec b = \left( { - 1;0;2} \right)\)

\(\vec c = \left( {1;2;2} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;0;2} \right)\) suy ra đường thẳng \(AB\) có VTCP là \(\vec b = \left( { - 1;0;2} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Gọi \({M_1}\), \({M_2}\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên các trục \(Ox\), \(Oy\). Vectơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \({M_1}{M_2}\)?

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1;0;0} \right)\)

Xem đáp án

Chọn A

\({M_1}\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox \Rightarrow {M_1}\left( {1;0;0} \right)\).

\({M_2}\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Oy \Rightarrow {M_2}\left( {0;2;0} \right)\).

Khi đó: \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = \left( { - 1;2;0} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({M_1}{M_2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Điểm nào dưới đây thuộc \(d\)?

\(Q\left( {2;1;1} \right)\).

\(M\left( {1;2;3} \right)\).

\(P\left( {2;1; - 1} \right)\).

\(N\left( {1; - 2;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\y - 1 = 0\\z + 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z =  - 1\end{array} \right.\) vậy \(P\left( {2;1; - 1} \right) \in d\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\)?

\(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\).

\(Q\left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\).

\(N\left( { - 1\,;\,3\,;\,2} \right)\).

\(P\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Thay tọa độ các điểm vào phương trình đường thẳng ta thấy điểm \(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) thỏa \(\frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1}} = \frac{{2 - 2}}{3} = \frac{{1 - 1}}{3} = 0\). Vậy điểm \(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) thuộc đường thẳng yêu cầu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 4}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{1}\). Điểm nào sau đây thuộc \(d\)?

\(N(4;2; - 1)\).

\(Q(2;5;1)\).

\(M(4;2;1)\).

\(P(2; - 5;1)\).

Xem đáp án

Chọn A

Thế điểm \(N(4;2; - 1)\) vào \(d\) ta thấy thỏa mãn nên chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\]?

\[N\left( {1;5;2} \right)\]

\[Q\left( { - 1;1;3} \right)\]

\[M\left( {1;1;3} \right)\]

\[P\left( {1;2;5} \right)\]

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\). Đường thẳng \(d{\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) đi qua điểm nào sau sau đây?

\(K\left( {1; - 1;1} \right)\).

\(E\left( {1;1;2} \right)\).

\(H\left( {1;2;0} \right)\).

\(F\left( {0;1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\) ?

\(Q\left( { - 1;\;1;\;3} \right)\)

\(P\left( {1;\;2;\;5} \right)\)

\(N\left( {1;\;5;\;2} \right)\)

\(M\left( {1;\;1;\;3} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C

Với \(t = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 5\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow N\left( {1;\;5;\;2} \right) \in d\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\), \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\). Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.

Chéo nhau

Trùng nhau

Song song

Cắt nhau

Xem đáp án

Chọn C

\({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2;1; - 2} \right)\); \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 2; - 1;2} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_1}}  =  - \overrightarrow {{u_2}}  \Rightarrow {d_1}//{d_2} \vee {d_1} \equiv {d_2}\)

Điểm \(M\left( {1;0; - 2} \right) \in {{\rm{d}}_1}\); \(M \notin {d_2}\) nên\({d_1}//{d_2}\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[(S)\], cho hai đường thẳng \[\Delta ' < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > \frac{{15}}{2}}\\{m < \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\] và \[Oxyz\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Song song.

Trùng nhau.

Chéo nhau.

Cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn C

\[(S):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 1\]có VTCP \[\Delta {\rm{:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + mt}\\{z =  - 2t}\end{array}} \right.\]và đi qua \[m\]

\[\Delta \]có VTCP \[(S)\]và đi qua \[m = \frac{{15}}{2}\]

Từ đó ta có

\[m = \frac{5}{2}\]và \[m > \frac{{15}}{2}\]

Lại có \[m < \frac{5}{2}\]

Suy ra \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\] chéo nhau với \[m \in \mathbb{R}\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[\Delta \], cho hai đường thẳng: \[(S)\] và \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng khi nói về vị trí tương đối của hai đường thẳng trên?

Song song.

Trùng nhau.

Chéo nhau.

Cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn A

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{     (1)}}\end{array}\]có VTCP \[\Delta \]và đi qua \[(S)\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ' = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = \frac{{15}}{2}}\\{m = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\]có VTCP \[Oxyz\]và đi qua \[{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 1\]

Từ đó ta có

\[\Delta {\rm{:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + mt}\\{z =  - 2t}\end{array}} \right.\]và \[m\]

Lại có \[\Delta \]

Suy ra \[(S)\] song song với \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \[m > \frac{{15}}{2}\] và \[m < \frac{5}{2}\] có vị trí tương đối là:.

Trùng nhau.

Song song.

Chéo nhau.

Cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn A

\[m = \frac{{15}}{2}\]có VTCP \[m = \frac{5}{2}\]và đi qua \[m \in \mathbb{R}\]

\[\Delta \]có VTCP \[(S)\]và đi qua \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]

Từ đó ta có

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{     (1)}}\end{array}\]

Suy ra \[\Delta \]và \[(S)\]

Suy ra \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow \frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\] trùng với \[Oxyz\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, hai đường thẳng d: x - 1-2= y + 21 = z - 43 và d': x = -1 + ty = -tz = -2 + 3t có vị trí tương đối là

Trùng nhau.

Song song.

Chéo nhau.

Cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn D

d có VTCP →u=(-2; 1; 3) và đi qua M(1; -2; 4)

d' có VTCP →u'=(1; -1; 3) và đi qua M'(-1; 0; -2)

Từ đó ta có

→MM'= (-2; 2; -6)

[→u,→u'] = (6; 9; 1) ≠ →0 và [→u,→u'].→MM'=0

Suy ra d cắt d'.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng AB, CD. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng:

\(\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}}.\)

\(\cos \alpha \,\, = \,\,\frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}}.\)

\[\cos \alpha \,\, = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right]} \right|}}.\]

\(\cos \alpha \,\, = \,\,\frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng công thức ở lý thuyết.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,2\,\, + \,\,t\\y\,\, = \,\, - 1\,\, + \,\,t\\z\,\, = \,\,3\end{array} \right.\) và \({d_2}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,1\,\, - \,\,t\\y\,\, = \,\,2\\z\,\, = \,\, - 2\,\, + \,\,t\end{array} \right.\). Góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 là:

300

1200

1500

600

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(\overrightarrow {{u_1}} ;\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng d1; d2.

\(\overrightarrow {{u_1}} \, = \,(1;\,\,1;\,\,0);\,\,\overrightarrow {{u_2}} \,\, = \,\,( - \,1;\,\,0;\,\,1)\)

Áp dụng công thức ta có \(cos\left( {{d_1},{d_2}} \right)\,\, = \,\,\left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right|\,\, = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\,\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\,\left| {\,\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\,\, = \,\,\frac{{\left| { - \,1} \right|}}{{\sqrt {1\,\, + \,\,1} .\sqrt {1\,\, + \,\,1} }}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\).

⇒(d1,d2)  =  60°

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\,\,\frac{x}{1}\,\, = \,\,\frac{y}{{ - \,2}}\,\, = \,\,\frac{z}{1}\) và mặt phẳng (P): \(5x\,\, + \,\,11y\,\, + \,\,2z\,\, - \,\,4\,\, = \,\,0\). Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng (P) là:

600

-300

300

-600

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(\overrightarrow u ;\,\,\overrightarrow n \) lần lượt là vectơ chỉ phương, pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng (P). \(\overrightarrow u  = \left( {1;\,\, - 2;\,\,1} \right);\,\,\overrightarrow n \,\, = \,\,\left( {5;\,\,11;\,\,2} \right)\)

Áp dụng công thức ta có sinΔ,(P)=cosu→,n→=u→.n→u→.n→=1.5−11.2+1.252+112+22.12+22+12=12.⇒  Δ,P  =  30°.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng (P):\(x - y + 3 = 0\). Tính số đo góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).

600

300

1200

450

Xem đáp án

Chọn A

Đường thẳng \(d\)có véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 1;2;1} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1;0} \right)\)

Gọi \(\alpha \)là góc giữa Đường thẳng \(d\)và Mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó ta có

sinα=u→.n→u→n→=−1.1+2.−1+1.0−12+22+12.12+−12+02=323=32

Do đó α=600

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng (P): \( - \sqrt 3 x + y + 1 = 0\). Tính góc tạo bởi \[(P)\] với trục \[Ox\]?

600

300

1200

1500

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng \[(P)\] có VTPT \[\overrightarrow n  = ( - \sqrt 3 ;1;0)\]

Trục \[Ox\]có VTCP \[\overrightarrow i  = (1;0;0)\]

Góc tạo bởi \[(P)\] với trục \[Ox\]

sin((P);Ox)=cos((P);Ox)=n→.i→n→.i→=−3.1+1.0+0.03+1.1=32

Vậy góc tạo bởi \[(P)\] với trục \[Ox\] bằng 600.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \((P):\,\,3x\,\, + \,\,4y\,\, + \,\,5z\,\, + \,\,2\,\, = \,\,0\) và đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng \((\alpha ):\,\,x\,\, - \,\,2y\,\, + \,\,1\,\, = \,\,0;\,\,(\beta ):\,\,x\,\, - \,\,2z\,\, - \,\,3\,\, = \,\,0\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó:

600

450

300

900

Xem đáp án

Chọn A

Đường thẳng d có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,2t\\y\,\, = \,\,\frac{1}{2}\,\, + \,\,t\\z\,\, = \,\, - \frac{3}{2}\,\, + \,\,t\end{array} \right.,\,\,t\,\, \in \,\,R\). Suy ra VTCP của d là \(\overrightarrow {{u_d}} (2;\,\,1;\,\,1)\)

Ta có sind,(P)=  cosud→,  n→=ud→.n→ud→.n→  =  2.3  +  1.4  +  1.522  +  12  +  12.32  +  42  +  52  =  32⇒  (d,(P))  =  60°

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \((\alpha ):\,\,2x\,\, - \,\,y\,\, + \,\,2z\,\, - \,\,1\,\, = \,\,0;\,\,(\beta ):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, - \,\,2z\,\, - \,\,3\,\, = \,\,0\). Cosin góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\)và mặt phẳng\(\,(\beta )\) bằng:

\(\frac{4}{9}\)

\( - \frac{4}{9}.\)

\(\frac{4}{{3\sqrt 3 }}.\)

\( - \frac{4}{{3\sqrt 3 }}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(\overrightarrow {{n_\alpha }} \), \(\,\overrightarrow {{n_\beta }} \) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\).

Ta có \(\overrightarrow {{n_\alpha }} (2;\,\, - \,\,1;\,\,2);\,\,\overrightarrow {{n_\beta }} (1;\,\,2;\,\, - \,2)\).

Áp dụng công thức:

cos((α), (β))  =  cos(nα→,  nβ→)  =  nα→.  nβ→nα→.  nβ→=  2.1−1.2−2.222+  (−1)2  +  22.(12  +  22  +  (−2)2  =  49.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mặt phẳng nào dưới đây tạo với nhau một góc 600

\((P):\,\,2x\,\, + \,\,11y\,\, - \,\,5z\,\, + \,\,3 = \,\,0\) và \((Q):\,\,x\,\, + \,\,2y\,\, - \,\,z\,\, - \,\,2 = \,\,0\).

\((P):\,\,2x\,\, + \,\,11y\,\, - \,\,5z\,\, + \,\,3 = \,\,0\) và \((Q):\,\, - x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,z\,\, - \,\,5 = \,\,0\).

\((P):\,\,2x\,\, - \,\,11y\,\, + \,\,5z\,\, - \,\,21 = \,\,0\) và \((Q):\,\,2x\,\, + \,\,y\,\, + \,\,z\,\, - \,\,2 = \,\,0\).

\((P):\,\,2x\,\, - \,\,5y\,\, + \,\,11z\,\, - \,\,6 = \,\,0\) và \((Q):\,\, - x\,\, + \,\,2y\,\, + \,\,z\,\, - \,\,5 = \,\,0\).

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng.

cos(P),(Q)=nP→.nQ→nP→.nQ→  =  cos60°  =  12

Xác định các vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q). Thay các giá trị vào biểu thức để tìm giá trị đúng.

Dùng chức năng CALC trong máy tính bỏ túi để hỗ trợ việc tính toán nhanh nhất.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các giá trị tham số \(m\) để mặt phẳng \[\left( P \right):\left( {m + 2} \right)x + 2my - mz + 5 = 0\] và \(\left( Q \right):mx + \left( {m - 3} \right)y + 2z - 3 = 0\) hợp với nhau một góc α=900.

\(6\)

\(4\)

\(8\)

\( - 4\)

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng \[(P)\], \[(Q)\] có vectơ pháp tuyến lần lượt là \[{\vec n_p} = \left( {m + 2;2m; - m} \right)\], \[{\vec n_Q} = \left( {m;m - 3;2} \right)\]

\[(P) \bot (Q) \Leftrightarrow {\vec n_p}.{\vec n_Q} = 0 \Leftrightarrow \left( {m + 2} \right)m + 2m\left( {m - 3} \right) - 2m = 0 \Leftrightarrow 3{m^2} - 6m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 6\end{array} \right.\]

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[M\left( {2;2;1} \right)\] và có một vecto chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {5;2; - 3} \right)\]. Phương trình của \[d\] là:

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = - 1 - 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 + 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 2 + 2t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn C

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \[M\left( {2;2;1} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {5;2; - 3} \right)\], phương trình của \(d\) là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) và \(N(\,3;\,2;\, - 1)\). Đường thẳng MN có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 - t\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Chọn D

Đường thẳng MN nhận \(\overrightarrow {MN}  = (\,2;\,2;\, - 2)\) hoặc \(\overrightarrow u (\,1;\,1;\, - 1)\) là véc tơ chỉ phương nên ta loại ngay phương án A, B và     C.

Thay tọa độ điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) vào phương trình ở phương án D ta thấy thỏa mãn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \({\rm{Ox}}yz,\) phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3t\\z =  - 2 + t\end{array} \right.?\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{1}\)

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}\)

Xem đáp án

Chọn D

Do đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3t\\z =  - 2 + t\end{array} \right.\) đi qua điểm \(M(1;0; - 2)\) và có véc tơ chỉ phương \(\vec u(2;3;1)\) nên có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(Oy\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z = t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2 + t\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(Oy\) đi qua điểm \(A\left( {0{\rm{ }};{\rm{ 2 }};{\rm{ }}0} \right)\) và nhận vectơ đơn vị \(\overrightarrow j  = \left( {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}0} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0 + 0.t\\y = 2 + 1.t\\z = 0 + 0.t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2 + t\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình tham số trục \(Oz\) là

\(z = 0\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn D

Trục \(Oz\) đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) và nhận vectơ đơn vị \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).