Giải SGK Toán 11 CTST Bài 5. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 5. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11104 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng trong lao động vì tính tiện dụng của nó. Quan sát hình mặt phẳng nghiêng (P) và mặt đất (Q) trong hình dưới đây và tìm hiểu tại sao:

• CAK^ được gọi là góc hợp bởi đường thẳng d và (Q).

• CBK^ được gọi là góc hợp bởi hai mặt phẳng (P) và (Q).

Mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng trong lao động vì tính tiện dụng của nó. Quan sát hình (ảnh 1)

Xem đáp án

K là hình chiếu vuông góc của C lên (Q) nên CAK^ được gọi là góc hợp bởi đường thẳng d và (Q).

Ta có:

CB⊥ABBK⊥AB(P)∩(Q) 

Nên CBK^ được gọi là góc hợp bởi hai mặt phẳng (P) và (Q)

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P).

Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P). a) Trong trường hợp a vuông góc với (P), tìm góc  (ảnh 1)

a) Trong trường hợp a vuông góc với (P), tìm góc giữa a và một đường thẳng b tuỳ ý trong (P).

Xem đáp án

a) Ta có:

a⊥Pb⊂P⇒a⊥b⇒a,b=90°

3. Tự luận
1 điểm

b) Trong trường hợp a không vuông góc với (P), tìm góc giữa a và đường thẳng a là hình chiếu vuông góc của a trên (P).

Xem đáp án

b) Lấy A ∈ a. Gọi O=a∩P

Dựng AH a′ (H∈ a′)

Ta có: a,a'=AO,OH=AOH^

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.ABCD. Tính góc giữa các đường thẳng sau đây với mặt phẳng (ABCD):

a) AA ;                                                 

b) BC ;                                                 

c) A′C.

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Tính góc giữa các đường thẳng sau đây với mặt phẳng (ABCD): (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Một tấm ván hình chữ nhật ABCD được dùng làm mặt phẳng nghiêng để kéo một vật lên khỏi hố sâu 2 m. Cho biết AB = 1 m, AD = 3,5 m. Tính góc giữa đường thẳng BD và đáy hố.

Một tấm ván hình chữ nhật ABCD được dùng làm mặt phẳng nghiêng để kéo một vật (ảnh 1)

Xem đáp án

DK (ABHK) ⇒(BD, (ABHK)) = (BD, BK) = DBK^ 

DK = CH = 2, AK=AD2−DK2=332;KB=AK2+AB2=372

 ⇒ tanDBK^=DKKB=437

⇒DBK^≈33,3°

Vậy góc giữa đường thẳng BD và đáy hồ khoảng 33,3°.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P)(Q) cắt nhau theo giao tuyến d. Hãy gọi tên các nửa mặt phẳng có chung bờ d. Các nửa mặt phẳng này chia không gian thành bao nhiêu phần ?

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến d. Hãy gọi tên các nửa mặt phẳng có  (ảnh 1)

Xem đáp án

Các nửa mặt phẳng có chung bờ d là: (P1),(P2),(Q1),(Q2).

Các nửa mặt phẳng này chia không gian thành 4 phần.

7. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhị diện [P1,d,Q1]. Gọi Q là một điểm tuỳ ý trên d, Ox là tia nằm trong (P1) và vuông góc với d, Oy là tia nằm trong (Q1) và vuông góc với d (Hình 6 ).

Cho góc nhị diện [P1, d, Q1]. Gọi Q là một điểm tuỳ ý trên d, Ox là tia nằm trong (P1) và vuông góc (ảnh 1)

a) Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa dmp(Ox,Oy).

Xem đáp án

a) Ta có: d⊥Oxd⊥Oy⇒d⊥mpOx,Oy

8. Tự luận
1 điểm

b) Nêu nhận xét về số đo của góc xOy^ khi O thay đổi trên d.

Xem đáp án

b) Số đo của xOy^ không đổi khi O thay đổi trên d.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy và có tất cả các cạnh đều bằng a. Xác định và tính góc phẳng nhị diện:

a) [S, BC, O];

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy và có tất cả các cạnh đều bằng a.  (ảnh 1)Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy và có tất cả các cạnh đều bằng a.  (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

b) [C, SO, B].

Xem đáp án

b) [C, SO, B]. (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 98m và cạnh đáy 180m. Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy.

(Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Memphis_Pyramid)

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều (ảnh 2)

Mô hình hoá kim tự tháp bằng chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy.

Vậy AB = 180 m, SO = 98 m.
Gọi M là trung điểm của BC.

• ΔSBC đều nên SM BC.

• ΔOBC vuông cân tại O nên OM BC.

Khi đó góc phẳng nhị diện [S, BC, O] = (MO, MS) = SMO^.

Ta có: O là trung điểm của BD, M là trung điểm của BC.

Suy ra OM là đường trung bình của ΔBCD.

Do đó OM=12CD=90  (m) .

Khi đó: tanSMO^=9890⇒SMO^≈47,4°.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD. Vẽ hình bình hành BCED.

a) Tìm góc giữa đường thẳng AB và (BCD).

Xem đáp án

Cho tứ diện đều ABCD. Vẽ hình bình hành BCED.  a) Tìm góc giữa đường thẳng AB và (BCD). (ảnh 1)

a) Gọi I là trung điểm của CD, O là tâm của ΔBCD.

⇒ AO (BCD)

⇒ (AB, (BCD)) = (AB, OB) = ABO^

Vậy góc giữa đường thẳng AB và (BCD) là ABO^.

13. Tự luận
1 điểm

b) Tìm góc phẳng nhị diện [A,CD,B]; [A,CD, E].

Xem đáp án

b)

• ΔACD đều nên AI CD

• ΔBCD đều nên BI CD

Do đó A,  CD,  B=AIB^.

Vậy AIB^ là góc phẳng nhị diện [A, CD, B].

• ΔACD đều nênAI CD

• ΔECD đều nên EI CD

Do đó  A,  CD,  E=AIE^.

Vậy  AIE^ là góc phẳng nhị diện [A,CD, E].

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có O là tâm của đáy và có tất cả các cạnh bằng nhau.

a) Tìm góc giữa đường thẳng SA và (ABCD).

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có O là tâm của đáy và có tất cả các cạnh bằng nhau. (ảnh 1)

a) S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có O là tâm của đáy

⇒SO (ABCD) ⇒ (SA, (ABCD)) = (SA,OA) = SAO^ 

Vậy góc giữa đường thẳng SA và (ABCD) là SAO^

15. Tự luận
1 điểm

b) Tìm góc phẳng nhị diện [A, SO, B], [S, AB, O].

Xem đáp án

b) Gọi M là trung điểm của AB

SO (ABCD) SO AO, SO BO

Vậy AOB^  là góc phẳng nhị diện [A, SO, B]

ABCD là hình vuông nên AOB^=90°

ΔSAB đều nên SM AB

ΔOAB vuông cân tại O nên OM AB

Vậy SMO^ là góc phẳng nhị diện [S, AB, O].

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp cụt lục giác đều ABCDEF.ABCDEF với O và O là tâm hai đáy, cạnh đáy lớn và đáy nhỏ lần lượt là a và a2,OO'=a.

a) Tìm góc giữa cạnh bên và mặt đáy.

Xem đáp án

Cho hình chóp cụt lục giác đều  ABCDEF.A′B′C′D′E′F′ với O và O′ là tâm hai đáy, cạnh đáy lớn (ảnh 1)

a) Kẻ C′H OC (H ∈ OC).

 OO′C′H là hình chữ nhật nên OO′// C′H.

Mà OO′ (ABCDEF) nên C′H (ABCDEF).

Do đó (CC′, (ABCDEF)) = (CC′, CH) =  C'CH^.

17. Tự luận
1 điểm

b) Tìm góc phẳng nhị diện [O, AB, A′]; [O′, A′B′, A].

Xem đáp án

b) Gọi M, M′ lần lượt là trung điểm của AB, A′B′.

Khi đó, OM AB, O′M′ A′B.

ABB′A′ là hình thang cân nên MM′ AB, MM′ A′B.

Do đó [O, AB, A′] = OMM'^; [O′, A′B′, A] = O'M'M^.

18. Tự luận
1 điểm

Một con dốc có dạng hình lăng trụ đứng tam giác với kích thước như trong Hình 9.

Một con dốc có dạng hình lăng trụ đứng tam giác với kích thước như trong Hình 9. (ảnh 1)

a) Tính số đo góc giữa đường thẳng CA và (CC′B′B).

Xem đáp án

a) Xét tam giác vuông CBBcó: B'C=BC2+BB'2=261m

Gọi α là góc giữa đường thẳng (CA, (CC′B′B)) = A'B'C^

Khi đó: tanα=A'B'B'C=4261=261.

Suy ra α≈14°22'.

19. Tự luận
1 điểm

b) Tính số đo góc nhị diện cạnh CC.

Xem đáp án

b) Ta có: CC (ABC) ⇒ CC AC, CC BC.

Gọi β là góc phẳng nhị diện cạnh [A’, CC’, B’] = ACB^.

tanβ=A'B'B'C'=412=13.

Suy ra β≈18026'.

20. Tự luận
1 điểm

Người ta định đào một cái hầm có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có hai cạnh đáy là 14 m và 10 m. Mặt bên tạo với đáy nhỏ thành một góc nhị diện có số đo bằng 135°. Tính số mét khối đất cần phải di chuyển ra khỏi hầm.

Người ta định đào một cái hầm có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có hai cạnh đáy là 14 m và 10 m. Mặt bên (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì ABCD là hình vuông nên ta có OF = 7m

Chiều cao khối chóp S.ABCD là: SO=IF . tan45° = 7 .  1=7  (m)

Tuơng tự có chiều cao khối chóp S.ABCD là: SO= 5m

Thể tích khối chóp S.ABCD:

VS.ABCD= 13 .142.7=457,3 (m3)

Thể tích khối chóp S.A’B’C’D’:

VS.A'B'C'D'= 13.102.5= 166,7  (m3) 

Thể tích khối chóp cụt bằng số khối đất phải đào:

VCC=457,3−166,7=290,6  (m3).

Vậy có 290,6 m3 khối đất cần phải di chuyển ra khỏi hầm.